Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự định hướng và quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thương mại Việt Nam đã trải qua những thay đổi căn bản về cơ chế hoạt động. Trước đây, doanh nghiệp tiếp nhận và phân phối sản phẩm theo kế hoạch áp đặt từ trên xuống, không phải tự chịu trách nhiệm về đầu ra. Khi chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ trong kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính và phải đối mặt trực tiếp với áp lực cạnh tranh. Trong chuỗi hoạt động quản trị (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra, kiểm soát), nghiệp vụ bán hàng giữ vai trò trực tiếp quyết định khả năng tiêu thụ hàng hóa, tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả sinh lời của đơn vị.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp được tác giả thực hiện nhằm phân tích thực trạng tổ chức và thực hiện nghiệp vụ bán hàng tại Cửa hàng Bách hóa Phố Huế – một đơn vị kinh doanh trực thuộc Công ty Bách hóa Hà Nội, từ đó đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất các hướng hoàn thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm, vị trí, vai trò, phương thức và phương pháp bán hàng trong hoạt động kinh doanh thương mại.
  2. Khảo sát tổng quan về Cửa hàng Bách hóa Phố Huế: lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc thù kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và các quy định quản lý bán hàng đang áp dụng.
  3. Phân tích chi tiết quy trình tổ chức nơi công tác, quy trình thực hiện một lần bán hàng và quy trình quản lý một ca bán hàng tại điểm kinh doanh cụ thể.
  4. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động giai đoạn 2004–2005, chỉ rõ các ưu điểm đạt được và các hạn chế cần khắc phục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ bán hàng và quy trình kỹ thuật bán hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Cửa hàng Bách hóa Phố Huế (thuộc Công ty Bách hóa Hà Nội), tập trung khảo sát thực địa tại điểm bán 198 Lò Đúc cùng các điểm kinh doanh liên quan (96 Phố Huế, 98 Phố Huế, 353 Phố Huế, 284 Minh Khai, 362 Phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn thực tập và số liệu hoạt động kinh doanh năm 2004–2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Đề tài tiếp cận nghiệp vụ bán hàng dưới nhiều góc độ lý luận:

  • Theo quan niệm cổ truyền: Bán hàng là sự chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa từ hàng sang tiền nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
  • Theo quan điểm Marketing: Bán hàng là hoạt động tác động nhằm thúc đẩy hành vi mua hàng, thu tiền và giao nhận hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
  • Theo góc độ kỹ thuật nghiệp vụ: Bán hàng là quá trình lao động kỹ thuật nghiệp vụ của nhân viên nhằm làm cho xã hội thừa nhận giá trị của hàng hóa.
  • Khái niệm bán hàng văn minh: Là sự đáp ứng đầy đủ, công bằng, hợp lý các nhu cầu hợp pháp của khách hàng với chi phí thời gian thấp nhất, thái độ phục vụ lịch sự và tiện nghi tối ưu.

Về phương thức và phương pháp bán hàng:

  • Căn cứ theo tính chất lưu thông: Bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, xuất bán điều động.
  • Căn cứ theo quá trình vận động hàng hóa: Bán thẳng (không qua kho cửa hàng) và bán qua kho cửa hàng.
  • Căn cứ theo hình thức thu tiền: Bán hàng trực tiếp thu tiền (tiền trao tay) và bán hàng không trực tiếp thu tiền (thu tiền qua hóa đơn/bộ phận thu ngân riêng).
  • Căn cứ theo phương thức phục vụ: Bán hàng cổ truyền và các phương pháp bán hàng tiến bộ (tự phục vụ/tự chọn, trưng bày ngoài quầy, bán theo mẫu, gửi hàng tận nhà, bán định kỳ, cùng các hình thức đặc thù như bán chịu, bán hàng cũ, bán hạ giá).

Văn bản pháp lý và quy định áp dụng

  • Quyết định số 2883-QĐ/UB ngày 07/11/1992 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội về việc đổi tên Công ty Mậu dịch Bách hóa Hà Nội thành Công ty Bách hóa Hà Nội.
  • Quy định của Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội về xây dựng nếp sống văn hóa công nghiệp trong công nhân viên chức lao động Thủ đô.
  • Các nội quy, quy chế nội bộ của Cửa hàng Bách hóa Phố Huế về thời gian làm việc, kỷ luật lao động, trách nhiệm bảo quản tài sản và tiêu chuẩn phục vụ khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Quan sát thực địa quy trình thao tác bán hàng; thống kê mô tả; phân tích so sánh các chỉ tiêu kinh tế - tài chính và cơ cấu nhân sự; phương pháp quy trình hóa các bước tác nghiệp trong ca bán hàng.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004–2005 của cửa hàng; hồ sơ theo dõi lao động; sổ giao ca, bảng kê tiền, thẻ quầy, báo cáo bán hàng và hóa đơn bán hàng tại quầy điện máy và các quầy kinh doanh tại 198 Lò Đúc.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Tìm hiểu chung

Phần này trình bày lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, mô hình tổ chức và các điều kiện kinh doanh của Cửa hàng Bách hóa Phố Huế:

  • Quá trình hình thành: Tiền thân là Công ty Mậu dịch Bách hóa Hà Nội (thành lập ngày 28/09/1954 dưới sự chỉ đạo của Sở Thương nghiệp Hà Nội). Ngày 07/11/1992, theo Quyết định số 2883-QĐ/UB của UBND TP Hà Nội, công ty đổi tên thành Công ty Bách hóa Hà Nội với quy mô gồm 14 cửa hàng, 4 phòng ban, 2 trạm kinh doanh và một tổng kho tại số 1E Cát Linh. Cửa hàng Bách hóa Phố Huế được tách ra hoạt động với trụ sở chính tại 362 Phố Huế.
  • Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy: Hoạt động theo cơ chế hạch toán riêng dưới sự chỉ đạo của công ty; vốn ban đầu được giao là 100 triệu đồng. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng do Cửa hàng trưởng phụ trách chung, hỗ trợ bởi Cửa hàng phó và 4 bộ phận chuyên môn: Tổ bán hàng (chia thành 3 tổ), Tổ kế toán, Tổ kho hàng, Tổ bảo vệ.
       Cửa hàng trưởng
       Cửa hàng phó
Tổ bán  Tổ kế   Tổ kho   Tổ bảo
 hàng   toán     hàng     vệ
  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nguồn hàng: Nhập từ các nhà sản xuất nội địa (Hải Hà, Hải Châu, Bánh mứt kẹo Hà Nội, Hồng Hà, Hải Tiến, Dệt kim Đông Xuân, Hanoximex) và hàng ngoại nhập (Philips, Casio, đồ gia dụng Thái Lan).
    • Khách hàng: Khách mua buôn (Công ty TNHH Hà Trung, Tạp phẩm Tân - Thái) và khách mua lẻ tiêu dùng.
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tổng diện tích mặt bằng kinh doanh là 1.350 m², gồm các điểm: 96 Phố Huế (230,5 m²), 98 Phố Huế (132,5 m²), 353 Phố Huế (396 m²), 284 Minh Khai (280 m²), 198 Lò Đúc (312 m²). Tỷ trọng diện tích bán hàng chiếm 75%, diện tích kho chiếm 12,35% (kho 362 Phố Huế có diện tích 1.091 m²). Tổng giá trị trang thiết bị (ô tô, xe đẩy, cân, máy đếm tiền, điều hòa, quầy kệ tủ lạnh) ước tính gần 12 tỷ đồng, phục vụ kinh doanh khoảng 4.000 mặt hàng trên 21 quầy hàng.
    • Lực lượng lao động: Tổng số nhân sự toàn đơn vị là 60 người; riêng quầy 198 Lò Đúc có 9 nhân viên (1 đại học, 8 trung cấp, đa số ở độ tuổi 40–50).
  • Quy định hiện hành: Thực hiện nghiêm túc quy định của LĐLĐ Hà Nội và nội quy cửa hàng (chia 2 ca: ca sáng từ 07h00/07h30 đến 14h00, ca chiều từ 13h30 đến 21h00; giao ca 15–30 phút; nhân viên được nghỉ bù 4 ngày/tháng).

Phần II: Nghiệp vụ bán hàng tại cửa hàng

Phần này tập trung phân tích sâu các khía cạnh kỹ thuật nghiệp vụ tại điểm bán hàng:

  • Bốn yêu cầu căn bản của nghiệp vụ bán hàng: Thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa và phục vụ; tạo điều kiện thuận tiện cho khách mua; duy trì mối quan hệ tốt giữa khách và cửa hàng; nâng cao năng suất lao động gắn liền với quản lý an toàn tiền hàng và tài sản.

  • Phương thức và phương pháp bán hàng: Áp dụng song song phương thức bán buôn và bán lẻ; kết hợp bán hàng thu tiền trực tiếp cho các nhóm hàng nhỏ lẻ và bán hàng xuất hóa đơn cho khách mua buôn/tổ chức; sử dụng linh hoạt bán hàng cổ truyền và bán hàng tiến bộ (trưng bày ngoài quầy, bán theo mẫu, bán hạ giá, bán hàng cũ...).

  • Bố trí mặt bằng tại quầy 198 Lò Đúc (tổng diện tích 312 m²): Khu vực bán hàng và lối đi lại chiếm 240 m² (3/4 diện tích). Mặt bằng được phân chia cụ thể:

    • Quầy May mặc: diện tích lớn nhất 50 m², có phòng thử đồ riêng.
    • Quầy Dụng cụ gia đình: 45 m², trưng bày khoảng 300 mặt hàng.
    • Quầy Văn phòng phẩm: 30 m², bố trí dọc theo chiều dài, kinh doanh khoảng 500 mặt hàng.
    • Quầy Đồ chơi: 20 m², bố trí ở vị trí trung tâm giữa hai cửa ra vào.
    • Kho hàng: diện tích 53 m².
  • Quy trình chuẩn một lần bán hàng (gồm 8 bước):

    1. Tiếp khách (chào hỏi, tạo thiện cảm).
    2. Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng (phân loại khách có chủ định trước hoặc khách còn lưỡng lự).
    3. Giới thiệu hàng hóa (ngắn gọn, trung thực, không thách giá, đưa mẫu 2–3 chiếc).
    4. Hướng dẫn khách xem, thử hàng và tư vấn lựa chọn.
    5. Chuẩn bị hàng hóa để giao (cân, đong, đo, đếm, bao gói cẩn thận trước mặt khách).
    6. Thu tiền (nhắc lại số tiền, thu tiền chẵn trước lẻ sau, trả lại tiền lẻ trước chẵn sau theo nguyên tắc cộng dồn).
    7. Giao hàng cho khách kèm lời cảm ơn.
    8. Kết thúc giao dịch (lập hóa đơn nếu cần, ghi sổ theo dõi, sắp xếp lại quầy kệ).
  • Quy trình tổ chức một ca bán hàng:

    • Đầu ca: Có mặt sớm 15 phút, vệ sinh nơi bán, bàn giao tài sản/tiền/hàng tồn ca trước trên sổ giao ca, tính lượng hàng xin bổ sung theo định mức và nhận hàng qua phiếu xuất kho 3 liên.
    • Trong ca: Thực hiện đúng quy trình bán hàng, giữ kỷ luật lao động, quản lý chặt chẽ tiền hàng.
    • Cuối ca: Kiểm kê hàng tồn thực tế, xác định lượng bán trong ca: $$\text{Lượng bán} = \text{Tồn đầu} + \text{Nhập trong ca} - \text{Tồn cuối}$$ Tính tổng tiền phải thu, kiểm đếm và phân loại tiền mặt (xếp 100 tờ/tệp hoặc 10 tờ/kẹp), lập bảng kê tiền và lập báo cáo bán hàng bàn giao cho kế toán/cửa hàng trưởng.

Phần III: Đánh giá tình hình thực hiện nghiệp vụ bán hàng và một số đề xuất

Nội dung phần này đánh giá các chỉ tiêu hoạt động và chất lượng nghiệp vụ:

  • Kết quả kinh doanh 2004–2005: Doanh thu thuần và doanh thu kinh doanh tăng trưởng; tỷ lệ lợi nhuận kinh doanh và bất thường đều ghi nhận mức tăng. Thu nhập bình quân của người lao động được cải thiện.
  • Tình hình lực lượng lao động: Số lao động trẻ dưới 30 tuổi tăng mạnh từ 21 người (năm 2004) lên 51 người (năm 2005), nâng tỷ trọng từ 28,37% lên 49,04%. Số lao động có trình độ chuyên môn cao tăng từ 16 lên 20 người. Tuy vậy, số nhân sự trên 30 tuổi vẫn chiếm số lượng lớn (53 người).
  • Ưu điểm:
    • Duy trì kinh doanh ổn định, có lãi và bảo toàn vốn dù thị trường cạnh tranh gay gắt.
    • Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu pháp lệnh về nộp ngân sách nhà nước.
    • Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ nhân viên; động viên nâng cao tay nghề.
    • Đội ngũ bán hàng nắm vững quy trình kỹ thuật, thời gian mở cửa 14 giờ/ngày phù hợp với dòng khách hàng.
  • Nhược điểm:
    • Chưa triển khai hoạt động nghiên cứu marketing và định vị thị trường, chính sách bán hàng còn bị động.
    • Một bộ phận nhân viên lớn tuổi vẫn còn tư duy thời kỳ bao cấp, thái độ phục vụ đôi lúc thiếu niềm nở.
    • Bố trí một số quầy hàng và hoạt động khuếch trương, quảng cáo tại điểm bán chưa thật sự tối ưu.
    • Cơ chế phân phối tiền lương còn mang tính bình quân theo ngày công, chưa tạo động lực đột phá theo năng suất lao động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tài chính và tổ chức kinh doanh

Dữ liệu so sánh kết quả kinh doanh giai đoạn 2004–2005 tại Cửa hàng Bách hóa Phố Huế:

Chỉ tiêu phân tích Tỷ lệ thay đổi (%) Giá trị chênh lệch ghi nhận
Tổng doanh thu Tăng 32,0% Tăng 4.103.000 đồng
Doanh thu thuần Tăng 32,0% Tăng tương ứng tổng doanh thu
Giá vốn hàng hóa Tăng 38,0% Biến động theo quy mô tiêu thụ
Chi phí kinh doanh Giảm 9,0% Giảm 164.825 đồng
Lợi tức nộp ngân sách Giảm 7,0% Giảm 138.608 đồng
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh & bất thường Tăng 29,0% – 36,6% Ghi nhận mức tăng trưởng dương

Chuyển dịch cơ cấu lao động (2004–2005)

Tiêu chí nhân sự Năm 2004 Năm 2005 Xu hướng biến động
Lao động dưới 30 tuổi 21 người (28,37%) 51 người (49,04%) Tăng nhanh cả số lượng và tỷ trọng
Lao động trên 30 tuổi — 53 người Chiếm tỷ trọng đáng kể
Lao động trình độ cao 16 người 20 người Tăng 4 người

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Chuẩn hóa thành công quy trình nghiệp vụ: Đúc kết thành văn bản quy trình thao tác 8 bước bán hàng và quy trình 3 giai đoạn của một ca bán hàng, giúp nhân viên tại các quầy hàng thực hiện thống nhất.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    1. Đẩy mạnh công tác tuyển mộ và đào tạo lại nhân sự trẻ, loại bỏ triệt để tác phong phục vụ thời bao cấp.
    2. Đổi mới quy chế trả lương: chuyển từ tính lương bình quân ngày công sang trả lương gắn với doanh số và hiệu quả bán hàng thực tế.
    3. Thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường, ứng dụng marketing định vị để xây dựng kế hoạch dự trữ và cung ứng hàng hóa chủ động.
    4. Tái cơ cấu diện tích bán hàng, đầu tư nâng cấp trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao tỷ trọng diện tích thương mại trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực tập có hạn nên phạm vi khảo sát chuyên sâu tập trung chủ yếu tại điểm bán 198 Lò Đúc; các số liệu tổng hợp về chi phí và tài chính toàn cửa hàng mới dừng lại ở mức phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 2004–2005 mà chưa phân tích chi tiết từng nhóm hàng riêng biệt.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm quản lý bán hàng mã vạch, cơ sở dữ liệu POS) thay thế việc ghi chép sổ quầy thủ công; hoàn thiện mô hình siêu thị tự chọn quy mô vừa trên nền tảng các cửa hàng bách hóa truyền thống.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Kỹ thuật thương mại: Cung cấp tài liệu thực tế về kỹ thuật nghiệp vụ bán hàng, biểu mẫu sổ giao ca, báo cáo bán hàng, bảng kê tiền và sơ đồ bố trí không gian cửa hàng bách hóa tổng hợp.
  • Cán bộ quản lý điểm bán lẻ truyền thống: Tham khảo mô hình phân bổ diện tích quầy hàng, phương thức luân chuyển ca kíp (14h/ngày) và quy trình kiểm soát hao hụt tiền - hàng cuối ca.

Câu hỏi thường gặp

1. Cửa hàng Bách hóa Phố Huế có cơ cấu mạng lưới và diện tích kinh doanh như thế nào?

Cửa hàng trực thuộc Công ty Bách hóa Hà Nội, đặt trụ sở tại 362 Phố Huế. Tổng diện tích mặt bằng sử dụng là 1.350 m² trải rộng tại các điểm bán: 96 Phố Huế (230,5 m²), 98 Phố Huế (132,5 m²), 353 Phố Huế (396 m²), 284 Minh Khai (280 m²) và 198 Lò Đúc (312 m²). Ngoài ra, cửa hàng quản lý kho chính tại 362 Phố Huế với diện tích 1.091 m².

2. Không gian bán hàng tại điểm 198 Lò Đúc được bố trí ra sao?

Điểm bán 198 Lò Đúc có tổng diện tích 312 m², trong đó khu vực bán hàng và đường đi lại của khách chiếm 240 m² (chiếm 3/4 mặt bằng). Các quầy chuyên doanh gồm: Quầy May mặc (50 m², có phòng thử đồ), Quầy Dụng cụ gia đình (45 m², khoảng 300 mặt hàng), Quầy Văn phòng phẩm (30 m², khoảng 500 mặt hàng), Quầy Đồ chơi (20 m², nằm ở vị trí trung tâm giữa 2 cửa ra vào) và khu vực kho hàng (53 m²).

3. Quy trình thực hiện một lần bán hàng gồm những bước nào?

Quy trình gồm 8 bước tuần tự: (1) Tiếp khách $\rightarrow$ (2) Tìm hiểu nhu cầu $\rightarrow$ (3) Giới thiệu hàng hóa $\rightarrow$ (4) Hướng dẫn xem, thử và chọn hàng $\rightarrow$ (5) Chuẩn bị hàng giao (cân, đong, bao gói) $\rightarrow$ (6) Thu tiền (thu chẵn trước lẻ sau, trả lại lẻ trước chẵn sau) $\rightarrow$ (7) Giao hàng và cảm ơn $\rightarrow$ (8) Kết thúc giao dịch (lập hóa đơn, ghi sổ theo dõi, dọn quầy).

4. Công tác quản lý tài chính và hàng hóa cuối mỗi ca bán hàng được thực hiện như thế nào?

Cuối ca, nhân viên bán hàng tiến hành kiểm kê lượng tồn thực tế của từng mặt hàng, tính lượng hàng đã bán bằng công thức: $\text{Lượng bán} = \text{Tồn đầu} + \text{Nhập trong ca} - \text{Tồn cuối}$. Sau đó, nhân viên nhân với đơn giá để xác định số tiền phải thu trực tiếp, kiểm đếm tiền mặt (xếp 100 tờ/tệp hoặc 10 tờ/kẹp), lập Bảng kê tiền nộp và lập Báo cáo bán hàng của ca có chữ ký xác nhận để bàn giao cho kế toán và quản lý.

5. Những chuyển biến nổi bật về nhân sự và tài chính của cửa hàng trong hai năm 2004–2005 là gì?

Về tài chính, tổng doanh thu năm 2005 tăng 32% so với 2004, chi phí kinh doanh giảm 9%, lợi nhuận kinh doanh và bất thường tăng từ 29% đến 36,6%. Về nhân sự, lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi tăng mạnh từ 21 người (28,37%) lên 51 người (49,04%), nhân sự có trình độ cao tăng từ 16 lên 20 người, góp phần nâng cao năng suất và mức thu nhập bình quân của nhân viên.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Nghiệp vụ bán hàng tại Cửa hàng Bách hóa Phố Huế" đã phản ánh chân thực mô hình tổ chức nghiệp vụ thương mại tại một doanh nghiệp nhà nước trong thời kỳ thích ứng với kinh tế thị trường. Nghiên cứu đã hệ thống hóa các quy trình thao tác kỹ thuật từ khâu tiếp khách, thu ngân, giao nhận đến quản trị ca bán hàng và kiểm soát tiền hàng. Các số liệu phân tích giai đoạn 2004–2005 cho thấy bước chuyển biến tích cực về doanh thu và cơ cấu trẻ hóa lao động, đồng thời cung cấp căn cứ thực tiễn để đổi mới cơ chế phân phối lương và hiện đại hóa quản trị bán lẻ.