TÀI LIỆU HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH ĐÀM PHÁN VÀ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG KINH DOANH


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Đàm phán và soạn thảo hợp đồng kinh doanh (Mã môn học: MH23KX5340119) là tài liệu đào tạo chính thức được ban hành kèm theo Quyết định số 511/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp. Tài liệu được hoàn thành biên soạn vào ngày 29 tháng 10 năm 2020 bởi tập thể tác giả gồm giảng viên Lê Thị Thùy Trang và Lê Thuận Thái.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                               THÔNG TIN XUẤT BẢN                                   |
+---------------------+--------------------------------------------------------------+
| Cơ quan ban hành    | Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp - CĐCĐ Đồng Tháp              |
| Tác giả biên soạn   | Lê Thị Thùy Trang, Lê Thuận Thái                             |
| Quyết định ban hành | Quyết định số 511/QĐ-CĐCĐ-ĐT (24/12/2020)                    |
| Trình độ đào tạo    | Trung cấp chuyên nghiệp                                      |
| Ngành / Nghề        | Nghiệp vụ bán hàng                                           |
| Mã môn học          | MH23KX5340119                                                |
| Thời lượng đào tạo  | 45 giờ (Lý thuyết: 13h, Thực hành/Bài tập: 28h, KT/Thi: 4h)  |
+---------------------+--------------------------------------------------------------+

Về vị trí trong chương trình đào tạo, đây là môn khoa học chuyên ngành bắt buộc thuộc khối kiến thức nghề nghiệp của ngành Trung cấp Nghiệp vụ bán hàng, được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở khối kinh tế. Giáo trình hướng đến việc cung cấp kiến thức nền tảng và chuyên sâu về quy trình trước, trong và sau đàm phán; nguyên tắc và kỹ thuật soạn thảo văn bản hợp đồng; đồng thời hỗ trợ người học phương pháp nhận diện và kiểm soát rủi ro pháp lý phát sinh trong giao dịch thương mại.

Về cấu trúc thời lượng, môn học được thiết kế trong 45 giờ chuẩn, bao gồm: 13 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành, thảo luận và xử lý bài tập tình huống, 2 giờ kiểm tra định kỳ, 1 giờ ôn tập lý thuyết và 1 giờ thi kết thúc môn học bằng hình thức tự luận viết. Cấu trúc nội dung giáo trình được tiếp cận theo hướng tích hợp song song giữa khoa học giao tiếp đàm phán và kỹ thuật pháp lý soạn thảo, lấy các quy định pháp luật thực định Việt Nam làm hệ quy chiếu tiêu chuẩn.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được tổ chức thành 3 chương lớn với tính liên kết logic chặt chẽ:

  • Chương 1: Tổng quan về đàm phán và soạn thảo hợp đồng kinh doanh (Mã chương: MH23-01): Hệ thống hóa các khái niệm căn bản về đàm phán, đàm phán trong hoạt động kinh doanh thương mại; định nghĩa hợp đồng theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015; nghĩa vụ bảo mật thông tin trong quá trình giao kết; xác định bản chất thương mại, dấu hiệu pháp lý và tên gọi các loại hợp đồng thương mại; phân tích vai trò và mối quan hệ tương hỗ giữa đàm phán và soạn thảo văn bản.
  • Chương 2: Những nội dung cơ bản trong đàm phán (Mã chương: MH23-02): Khảo sát 6 nguyên tắc đàm phán; 3 kiểu tiếp cận giải quyết xung đột (Dàn xếp/Hòa giải Lose-Win, Kiểm soát Win-Lose, Tránh né Lose-Lose); 3 phương pháp đàm phán (Đàm phán mềm, Đàm phán cứng, Đàm phán nguyên tắc - Principled Negotiation); 3 hình thức đàm phán (Thư tín/văn bản với quy trình 5 bước: Hỏi hàng, Chào hàng, Hoàn giá, Chấp nhận, Xác nhận; Đàm phán qua điện thoại/điện tử; Đàm phán gặp mặt trực tiếp); hệ thống kỹ năng, các giai đoạn chuẩn bị, chiến thuật và các rào cản đàm phán kèm tình huống thực hành.
  • Chương 3: Những nội dung cơ bản trong soạn thảo hợp đồng kinh doanh (Trang 17 – 45): Trình bày yêu cầu về hình thức, cấu trúc hợp đồng; Bảng phân loại hợp đồng và hình thức đi kèm; thẩm quyền ký kết và quy định ủy quyền; các điều khoản cơ bản bắt buộc; các trường hợp hợp đồng vô hiệu; quy trình soạn thảo chuẩn hóa và 8 biện pháp phòng tránh rủi ro pháp lý; phần thực hành chi tiết với 3 mẫu biểu giao dịch kinh doanh thực tế.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng khối kiến thức nền tảng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và lý luận thương mại chuyên sâu:

  1. Cơ sở pháp lý nền tảng: Định chế hợp đồng theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 ("Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự") và các điều khoản bắt buộc về trách nhiệm cung cấp thông tin, bảo mật thông tin và bồi thường thiệt hại khi vi phạm.
  2. Hệ thống phân loại hợp đồng chuyên ngành theo Luật Thương mại 2005:
    • Hợp đồng mua bán hàng hóa (Điều 24)
    • Hợp đồng dịch vụ / cung ứng dịch vụ (Điều 74)
    • Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại (Điều 110)
    • Hợp đồng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ (Điều 124)
    • Hợp đồng dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại (Điều 140)
    • Hợp đồng đại diện cho thương nhân (Điều 142)
    • Hợp đồng ủy thác (Điều 159)
    • Hợp đồng đại lý (Điều 168)
    • Hợp đồng gia công (Điều 179)
    • Hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hóa (Điều 193)
    • Hợp đồng dịch vụ quá cảnh (Điều 251)
    • Hợp đồng cho thuê hàng hóa (Điều 274)
    • Hợp đồng nhượng quyền thương mại (Điều 285)
  3. Khung lý thuyết đàm phán thương mại: 6 nguyên tắc đàm phán khách quan; mô hình phân định 3 trường phái đàm phán (mềm - cứng - nguyên tắc); quy trình đàm phán qua thư tín gồm 5 bước giao dịch tuần tự và kỹ thuật soạn thảo các loại thư thương mại (chào hàng chủ động, chào hàng thụ động, thư hoàn giá, thư xác nhận).

Kỹ năng phát triển

Thông qua các nội dung bài học, giáo trình rèn luyện cho người học các nhóm năng lực cụ thể:

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical Skills): Kỹ thuật soạn thảo các điều khoản hợp đồng chuẩn xác theo quy chuẩn pháp luật; kỹ thuật kiểm tra tư cách pháp lý chủ thể và thẩm quyền đại diện; kỹ năng lập các văn kiện thư tín thương mại (Inquiry, Offer, Counter-Offer, Acceptance, Confirmation) và soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical Skills): Phân tích và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của đối tác; nhận diện các điều khoản tiềm ẩn rủi ro hoặc có nguy cơ dẫn đến hợp đồng vô hiệu; đánh giá các rào cản tâm lý và văn hóa trong quá trình thương lượng.
  • Kỹ năng thực thi nghề nghiệp (Practical Competencies): Kỹ năng dẫn dắt thảo luận trên bàn đàm phán; phối hợp làm việc nhóm khi đàm phán đông người; kỹ thuật ghi chép biên bản đàm phán làm căn cứ chuyển tiếp sang giai đoạn soạn thảo văn bản chính thức.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm định hướng thực hành nghề nghiệp (Competency-Based Training), phân bổ tỷ trọng thời lượng thực hành và thảo luận lên tới 28/45 giờ (chiếm 62,2% tổng thời lượng môn học), trong khi lý thuyết chỉ chiếm 13 giờ (28,9%).

Phân bổ thời lượng môn học (Tổng số: 45 giờ)

Phương pháp tổ chức dạy học và bài tập

  • Dạy học qua tình huống (Case-based Learning): Các chương học đều bố trí phần thực hành theo tình huống cụ thể. Giảng viên tổ chức cho sinh viên đóng vai các bên đối tác trong quá trình đàm phán để giải quyết xung đột lợi ích về giá cả, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán.
  • Thực hành soạn thảo văn bản mẫu: Người học được yêu cầu trực tiếp xây dựng và hoàn chỉnh các văn bản giao dịch dựa trên 3 biểu mẫu thực tế được cung cấp tại Chương 3 của giáo trình:
    1. Mẫu Hợp đồng nguyên tắc: Quy định đối tượng giao dịch, giới hạn hiệu lực (12 tháng, tối đa 2 năm), thỏa thuận tín dụng, công nợ và giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
    2. Mẫu 02 - Hợp đồng môi giới (Số: .../HĐMG): Quy định quyền và nghĩa vụ bên môi giới (Bên A) và bên được môi giới (Bên B), mức thù lao tính theo phần trăm giá trị hợp đồng, phân kỳ thanh toán đặt cọc và chế tài phạt vi phạm hợp đồng.
    3. Mẫu 03 - Biên bản thanh lý hợp đồng: Ghi nhận căn cứ hoàn tất nghĩa vụ bàn giao, thời hạn thanh toán giá trị còn lại (15 ngày), thỏa thuận bảo trì/bảo hành và nghiệm thu công trình.
  • Phương pháp đánh giá kết quả: Đánh giá định kỳ thực hiện trong 2 giờ nhằm kiểm tra kỹ năng thao tác văn bản và nhận diện rủi ro. Đánh giá kết thúc môn học được tổ chức qua bài thi tự luận viết thời lượng 1 giờ, tập trung kiểm tra khả năng vận dụng luật thực định để xử lý tranh chấp và lập luận soạn thảo hợp đồng.
  • Hướng dẫn tự học: Giáo trình yêu cầu người học tự đọc trước các điều khoản trong Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005 trước khi lên lớp; thực hiện làm việc nhóm để giải quyết hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương (ví dụ: Câu 1 và Câu 2 cuối Chương 1 về khái niệm, vai trò và mối quan hệ giữa đàm phán và soạn thảo).

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Tính quy chuẩn theo văn bản pháp luật hiện hành: Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên hệ thống văn bản pháp lý đang có hiệu lực thi hành tại Việt Nam gồm Bộ luật Dân sự 2015 (thay thế Bộ luật Dân sự 2005 cũ) và Luật Thương mại 2005. Điểm mới của Bộ luật Dân sự 2015 về trách nhiệm bảo mật thông tin và nguyên tắc trung thực trong giao kết hợp đồng đã được tích hợp cụ thể vào nội dung giảng dạy Chương 1.
  2. Tính liên kết chặt chẽ giữa đàm phán và soạn thảo: Giáo trình làm rõ luận điểm: đàm phán là giai đoạn tiền đề xác lập nội dung, còn soạn thảo hợp đồng là công đoạn văn bản hóa và pháp lý hóa kết quả đàm phán. Nếu việc đàm phán không đi kèm văn bản soạn thảo chặt chẽ thì rủi ro pháp lý sẽ phát sinh; ngược lại, soạn thảo thiếu căn cứ đàm phán sẽ dẫn đến tranh chấp, bất đồng quan điểm giữa các bên.
  3. Tích hợp đa dạng các phương tiện giao dịch hiện đại: Giáo trình phân tích cụ thể ưu điểm và nhược điểm của cả ba hình thức giao dịch: thư tín (bưu điện, telex, fax, email), điện thoại/phương tiện điện tử và gặp mặt trực tiếp. Qua đó, tài liệu đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ rõ ràng cho từng phương tiện, như việc lập văn bản xác nhận sau khi trao đổi điện thoại hay việc chuẩn bị ngoại ngữ và biên bản trong các cuộc đàm phán trực tiếp.
  4. Hệ thống tài liệu tham khảo học thuật chính thống: Giáo trình kế thừa và trích dẫn các tài liệu chuyên khảo uy tín trong nước, bao gồm:
    • Nguyễn Hoàng Thủy (2017), Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng dân sự, Đại học Quảng Bình.
    • Đinh Xuân Trình (2017), Sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong soạn thảo, đàm phán và ký kết hợp đồng bán hàng hóa quốc tế, NXB Lao Động.
    • TS. Nguyễn Mạnh Bách (2015), Những hợp đồng thương mại thông dụng, NXB Giao thông vận tải.
    • TS. Ngô Hoàng Oanh (2011), Tài liệu giảng dạy Kỹ năng soạn thảo, đàm phán, ký kết và giải quyết hợp đồng, Học viện Tư pháp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                               ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG                             |
+--------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Học sinh / Sinh viên     | Trình độ Trung cấp ngành Nghiệp vụ bán hàng; sinh viên các   |
|                          | khối ngành kinh tế cần học phần kỹ năng giao dịch thương mại.|
+--------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Yêu cầu tiên quyết       | Đã hoàn thành các môn học cơ sở khối kinh tế; có hiểu biết   |
|                          | sơ cấp về pháp luật đại cương và giao tiếp kinh doanh.       |
+--------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Giảng viên giảng dạy     | Dùng làm giáo trình giảng dạy chuẩn hóa theo thời lượng      |
|                          | 45 giờ, tổ chức bài tập tình huống và đánh giá tự luận.      |
+--------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Nhân sự doanh nghiệp     | Nhân viên bán hàng, đại diện thương mại tự học và tra cứu    |
|                          | kỹ thuật đàm phán, biểu mẫu hợp đồng và thanh lý.            |
+--------------------------+--------------------------------------------------------------+
  • Đối tượng sinh viên: Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho học sinh, sinh viên trình độ Trung cấp thuộc ngành Nghiệp vụ bán hàng tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Đồng thời, giáo trình phù hợp cho sinh viên các chuyên ngành kinh tế khác cần trang bị kỹ năng nghiệp vụ thực hành về hợp đồng.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở trong chương trình đào tạo bán hàng, nắm bắt các nguyên lý căn bản về hành vi người tiêu dùng và pháp luật đại cương trước khi tiếp cận các điều khoản luật chuyên ngành trong giáo trình.
  • Đối với giảng viên: Giáo trình cung cấp đề cương chi tiết, mục tiêu kiến thức - kỹ năng - mức độ tự chủ trách nhiệm cho từng chương, làm căn cứ biên soạn bài giảng lý thuyết, kế hoạch thực hành 28 giờ và đề thi tự luận chuẩn hóa.
  • Đối với mục đích tự học và tra cứu: Nhân viên kinh doanh, quản lý bán hàng có thể sử dụng giáo trình như tài liệu tham chiếu quy trình giao dịch thư tín 5 bước, cách phân biệt các dạng hợp đồng thương mại và hướng dẫn 8 bước phòng tránh rủi ro trong giao kết hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn phù hợp cho đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chính thức cho học sinh, sinh viên trình độ Trung cấp ngành Nghiệp vụ bán hàng theo chuẩn chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp. Ngoài ra, giáo trình phù hợp cho người làm công tác phát triển thị trường, đại diện bán hàng cần trau dồi kỹ năng đàm phán và hiểu biết pháp lý về hợp đồng kinh doanh.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở khối kinh tế trong chương trình đào tạo. Đồng thời, người học cần có kiến thức cơ bản về pháp luật để đọc hiểu và tra cứu các điều luật trích dẫn từ Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu thuần lý thuyết luật là gì?

Giáo trình không thuần túy giảng giải điều luật mà chú trọng tích hợp kỹ năng thực hành đàm phán với kỹ thuật soạn thảo. Thời lượng thực hành chiếm tới 28/45 giờ. Giáo trình cung cấp quy trình chi tiết (như 5 bước giao dịch thư tín) và đính kèm trực tiếp các mẫu hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng môi giới và biên bản thanh lý để người học rèn luyện kỹ năng tác nghiệp thực tế.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên kết hợp đọc lý thuyết từng chương với việc trả lời câu hỏi ôn tập; đối chiếu trực tiếp các dạng hợp đồng nêu trong giáo trình với các điều khoản tương ứng của Luật Thương mại 2005; đồng thời chủ động tải và điền thử thông tin vào các biểu mẫu hợp đồng mẫu được cung cấp tại Chương 3.

5. Những tài liệu bổ trợ nào được trích dẫn kèm theo giáo trình?

Giáo trình tham chiếu 6 tài liệu học thuật và văn bản pháp luật chính thống, gồm: giáo trình kỹ thuật soạn thảo của tác giả Nguyễn Hoàng Thủy (2017); sách hỗ trợ pháp lý trong hợp đồng quốc tế của Đinh Xuân Trình (2017); tài liệu hợp đồng thương mại thông dụng của TS. Nguyễn Mạnh Bách (2015); tài liệu kỹ năng đàm phán, soạn thảo của TS. Ngô Hoàng Oanh (2011 - Học viện Tư pháp); cùng văn bản Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015.


Kết luận

Giáo trình Đàm phán và soạn thảo hợp đồng kinh doanh (MH23KX5340119) do Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp ban hành là tài liệu học tập có tính cấu trúc và thực tiễn cao, đáp ứng chuẩn mực đào tạo nghề nghiệp cho ngành Nghiệp vụ bán hàng trình độ Trung cấp. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở sự kết hợp giữa khung lý thuyết đàm phán khoa học, căn cứ pháp luật thực định Việt Nam và hệ thống biểu mẫu văn bản kinh doanh ứng dụng thực tế.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học là tiếp cận tuần tự theo 3 giai đoạn: nắm vững nguyên lý tổng quan và cơ sở pháp lý (Chương 1) $\rightarrow$ rèn luyện kỹ năng, phương pháp và chiến thuật đàm phán (Chương 2) $\rightarrow$ hoàn thiện kỹ thuật soạn thảo, xử lý điều khoản rủi ro và thực hành biểu mẫu hợp đồng cụ thể (Chương 3). Người học nên kết hợp nghiên cứu các văn bản pháp luật thực định và tài liệu chuyên khảo được trích dẫn trong danh mục tham khảo để tối ưu hóa hiệu quả học tập môn học.