Đặt vấn đề Chương 2. Cơ sơ lý luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương 3. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại trường THCS An Xuyên 1 Chương 4. Kiến nghị và kết luận SVTH: VÕ NGÀN PHƯƠNG 13 Chuyên đề kế toán tiền lương tại trường THCS An Xuyên 1 CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ LUÂnN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 2. Tổng quát tiền lương 2. Khái niệm Tiền lương, tiền công chính là phxn thù lao lao động được biểu hiện bzng tiền mà đơn vị trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ. Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bzng tiền của giá cả sức lao động.
Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thxn hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc. Nui cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thyc đẩy năng suất lao động. Ngoài khoản tiền lương mà người lao động được hưởng họ còn hưởng các khoản tiền thưởng (thưởng do phát huy sáng kiến, thưởng do thi đua, thưởng do tăng năng suất lao động,…); các khoản trích theo tỷ lệ phxn trăm (%) trên tiền lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,…); và các khoản trợ cấp cho lao động (trợ cấp mất việc, trợ cấp độc hại hoặc nguy hiểm,. Theo luật lao động bất cứ tổ chức nào cu thuê lao động từ 3 tháng trở lên đều phải cu nghĩa vụ nộp các khoản trích theo lương cho người lao động.
Khi người lao động được hưởng các khoản trích theo lương (như hộ sản, tai nạn lao động,…), thì sẽ do tổ chức bảo hiểm chi trả (không do người sử dụng lao động trả).2 Phân loại tiền lương Trong kế toán và phân tích kinh tế, tiền lương của CBGV trong đơn vị được chia làm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ. - Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho CBGV trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của mình: tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo lương (như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên…). SVTH: VÕ NGÀN PHƯƠNG 14 Chuyên đề kế toán tiền lương tại trường THCS An Xuyên 1 - Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho CBGV trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của mình và thời gian họ nghỉ theo chế độ được hưởng lương (như nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, nghỉ vì ngừng hoạt động do nguyên nhân khách quan, đi họp…). Ngoài ra tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên tham gia hoạt động nhưng không mang lại kết quả cũng được xếp vào lương phụ.
Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ cu ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí tiền lương trong hoạt động của đơn vị. Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân viên thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động vì tiền lương chính của công nhân viên cu quan hệ trực tiếp với năng chất lượng lao động. Trường hợp đơn vị cu thực hiện trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép thì sẽ căn cứ vào tiền lương chính của cán bộ công nhân viên để tính số trích trước tiền lương nghỉ phép vào chi phí hoạt động.3 Nguyên tắc, chuẩn mực kế toán tiền lương - Trả lương lao động bzng nhau cho người lao động: Nguyên tắc này bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động. Trả lương bzng nhau cho lao động như nhau cu nghĩa là khi quy định tiền lương, tiền thưởng cho công nhân viên chức nhất thiết không nên phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc mà phải trả cho mọi người đồng đều số lượng, chất lượng mà họ cống hiến cho xã hội.
- Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân trong toàn đơn vị vào trong kỳ kế họach. - Tiền lương bình quân chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu do nâng cao năng suất lao động nhờ nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt thời gian tổn thất trong lao động. Còn nâng suất lao động tăng không phải chỉ do những nhân tố trên mà còn trực tiếp phụ thuộc vào các nhân tố khách quan như: áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tổ chức tốt lao động vào các quá trình sản xuất. Như vậy tốc độ tăng nâng suất lao động rõ ràng cu điều kiện khách quan nên lớn hơn tốc độ tăng nâng suất lao động bình quân.
Đây là SVTH: VÕ NGÀN PHƯƠNG 15 Chuyên đề kế toán tiền lương tại trường THCS An Xuyên 1 nguyên tắc quan trọng khi tổ chức tiền lương. Cu như vậy mới tạo cơ sở giảm giá thành, hạ giá cả, tăng tích lũy để tái sản xuất mở rộng. - Bảo đảm thu nhập tiền lương hợp lý giũa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế.4 Tài khown sử dRng, kết cấu tài khown, phương pháp hạch toán 2.1 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản Tài khoản 334 - “Phải trả công chức, viên chức”: Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán giữa đơn vị với người lao động về tiền lương, tiền thưởng đối với các khoản phải trả và đã trả cho người lao động. Tài khoản 334 cu các tài khoản cấp 2 sau: - TK 3341 – Phải trả công nhân viên - TK 3348 – Phải trả người lao động khác Kết cấu TK 334: Bên Nợ Bên Cu SDĐK: Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số SDĐK: Các khoản tiền lương, tiền công, phải trả về tiền lương, tiền công, tiền tiền thưởng cu tính chất lương và các thưởng và các khoản khác cho người lao khoản khác còn phải trả cho người lao động đxu kỳ.
động đxu kỳ. - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cu tính chất lương, BHXH và các thưởng cu tính chất lương, BHXH và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước khoản khác phải trả, phải chi cho người cho người lao động. - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động. Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Cu SDCK: Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số SDCK: Các khoản tiền lương, tiền công, phải trả về tiền lương, tiền công, tiền tiền thưởng cu tính chất lương và các thưởng và các khoản khác cho người lao khoản khác còn phải trả cho người lao động.
SVTH: VÕ NGÀN PHƯƠNG 16 Chuyên đề kế toán tiền lương tại trường THCS An Xuyên 1 Tài khoản 332 – “Phải trả, phải nộp khác” Tài khoản 332 cu các tài khoản cấp 2 sau: - TK 3321 – Bảo hiểm xã hội - TK 3322 – Bảo hiểm y tế - TK 3323 – Kinh phí công đoàn - TK 3324 – Bảo hiểm thất nghiệp Kết cấu TK 332: Bên Nợ Bên Cu SDĐK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết còn lại đxu kỳ. - Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ - BHXH phải trả cho công nhân viên. theo chế độ quy định. - Chi kinh phí công đoàn tại đơn vị.
- BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù. - Khoản BHXH và KPCĐ đã nộp lên cơ quan quản lý cấp trên. - Chi mua BHYT, BHTN cho người lao động. Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Cu SDCK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết.
SVTH: VÕ NGÀN PHƯƠNG 17 Chuyên đề kế toán tiền lương tại trường THCS An Xuyên 1 2.2 Phương pháp hạch toán TK 111 TK 332 (3321, 3322) TK 661, 662, 631 Chuyển tiền nộp KPCĐ, Trích BHXH, BHYT, KPCĐ phải BHXH hoặc mua thẻ BHYT nộp tính vào chi phí TK 334 TK 334 BHXH phải trả cho công chức, Phxn BHXH, BHYT của công chức cán bộ viên chức phải nộp trừ vào lương TK 111, 112 TK 111, 112 Chi trả BHXH cho công chức Nhận được tiền của cơ quan BHXH viên chức chi trả cho các đối tượng hưởng BHXH TK 331, 661 Nhận được giấy phạt nộp chậm số tiền BHXH Sơ đồ 2. Hạch toán các khown trích theo lương 2.5 Các yếu tW wnh hưởng đến tiền lương Khi hoạch định các kế họach tiền lương các cấp quản trị của trường học cxn phải nghiên cứu kỹ các yếu tố xác định sẽ ảnh hưởng đến tiền lương. Thường quên không nghiên cứu các yếu tố này, hệ thống lương của trường học sẽ mang tính chất chủ quan và thiên lệch. Đu là các yếu tố sau đây: Môi trường của trường học, thị trường lao động, bản thân nhân viên và bản thân công việc.
SVTH: VÕ NGÀN PHƯƠNG 18 Chuyên đề kế toán tiền lương tại trường THCS An Xuyên 1 Bwn thân công việc Đánh giá công việc 2. Quỹ tiền lương ThịQuỹ tiền lao trường lương của đơn vị là toàn bộ số tiền lương tính theo sốBwn CBGVthâncủa nhân viên động -Mức hoàn thành công đơn- vị, do đơn Lương trênvịthịtrực tiếp quản lý và chi trả lương bao gồm các khoản: việc trường Ấn định mUc lương -Thâm niên - Tiền - Chi phílương sinh hoạttính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm -Kinh và tiền lương nghiệm Lương cho từng cá - Công khoán, côngđoàn nhật. nhân -Thành viên trung - Xã hội thành - Nền kinhlương - Tiền tế trả cho người lao động trong thời gian ngừng-Tiềm năngdocủa nhân sản xuất - Pháp luật viên nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động đi công tác, đi làm Môi trường của trường học nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi - Chính sách Moâi tröôøng học… - Bxu không khí văn coâng ty hua. -Chính saùch - Các loại phụ cấp làm đêm,-làm Cơ thêm cấu tổgiờ, chứcphụ cấp trách nhiệm… -Baàu khoâng khí vaên hoaù - Khả năng chi trả -Cô caáu toå chöùc - Các khoản tiền thưởng cu tính chất thường xuyên.
-Khaû naêng chi traû - Tiền ăn giữa ca của người lao động,…. Ngoài ra, trong quỹ tiền lương còn gồm cả khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thay lương). Quỹ tiền lương trong đơn vị cxn được quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ, đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và cu hiệu quả.