Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc. Chương 2: Phân tích thực trạng hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên bán hàng và Marketing tại Công ty Cổ phần Trường Xuân Việt. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên bán hàng và Marketing tại Công ty Cổ phần Trường Xuân Việt. 123doc 6 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 1.
Khái niệm hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc Công việc: Là tất cả những nhiệm vụ được thực hiện bởi cùng một người lao động hoặc tất cả những nhiệm vụ giống nhau được thực hiện bởi một số người lao động (Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, 2006). Đánh giá: Là quá trình so sánh, đối chiếu thực tế với những tiêu chuẩn đã định sẵn để rút ra mức độ phù hợp của các bộ phận, các mối liên kết bên trong sự vật với những chuẩn mực, quy định của nó (Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, 2006). Đánh giá nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, phân tích và so sánh giữa tiêu chuẩn đã đề ra với kết quả công việc thực hiện của nhân viên trong một thời gian nhất định. Việc đánh giá năng lực nhân viên nằm trong các chuỗi hoạt động nhằm thu hút, duy trì và phát triển nguồn nhân lực được bao gồm trong một hệ thống quản lý và phát triển nguồn nhân lực dài hơi.
Hệ thống này cần phải được xây dựng thật chi tiết, khoa học và phù hợp với mô hình và văn hóa của doanh nghiệp mới đảm bảo tính hiệu quả. Nhờ nó mà người làm công tác quản lý tránh được các vấn đề như nguồn nhân lực cạn kiệt, tinh thần sa sút, sắp xếp nhân sự không hợp lý dẫn đến năng suất thấp, chi phí cao, chất lượng sản phẩm kém. Theo Trần Kim Dung (2015), kết quả thực hiện công việc của cá nhân cán bộ nhân viên là khối lượng công việc được hoàn thành tương ứng với chất lượng công việc và thời gian thực hiện cụ thể. Đánh giá kết quả thực hiện công việc là xác định mức độ hoàn thành công việc của nhân viên so với các tiêu chuẩn đã đề ra hoặc so sánh với nhân viên khác cùng thực hiện công việc.
123doc 7 Quản lý đánh giá kết quả thực hiện công việc là quá trình xác định mục tiêu, cách thức cần đạt được mục tiêu và quản lý cá nhân, tập thể tham dự nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của tổ chức. Quản lý đánh giá kết quả thực hiện công việc là quá trình liên tục bao gồm cả thiết lập mục tiêu, làm sáng tỏ những mong đợi của đối tượng tham dự, chú trọng sự hỗ trợ và huấn luyện của cán bộ quản lý cấp trên nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức và giúp cấp dưới phát triển. Mục đích đánh giá kết quả thực hiện công việc Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên được sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau như: Cung cấp các thông tin phản hồi cho nhân viên biết mức độ thực hiện công việc của họ so với các tiêu chuẩn mẫu và so với các nhân viên khác, giúp nhân viên điều chỉnh, sữa chữa các sai lầm trong quá trình làm việc, phát triển sự hiểu biết về công ty thông qua đàm thoại về các cơ hội và hoạch định nghề nghiệp, tăng cường quan hệ tốt đẹp giữa cấp trên và cấp dưới (Hà Văn Hội, 2007). Theo Trần Kim Dung (2015), Các chương trình quản lý đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên được sử dụng rộng rãi từ những năm 1980 khi cạnh tranh trên thị trường trở nên gay gắt, các doanh nghiệp bắt buộc phải chú trọng và khuyến khích nhân viên thực hiện các mục tiêu, yêu cầu trong công việc.
Quản lý đánh giá kết quả thực hiện công việc chính thức được sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau: Xác định mục tiêu công việc rõ ràng: để nhân viên biết họ cần phải làm gì và đạt được kết quả cụ thể nào. Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên biết mức độ thực hiện công việc của họ so với các tiêu chuẩn mẫu và so với các nhân viên khác. Từ đó, giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa sai lầm nếu có trong quá trình làm việc. 123doc 8 Kích thích, động viên nhân viên có những ý tưởng sáng tạo, phát triển nhận thức về trách nhiệm, và thúc đẩy nỗ lực thực hiện công việc tốt hơn thông qua những điều khoản về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ.
Lập các kế hoạch nguồn nhân lực: Cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc lập kế hoạch nguồn nhân lực như: đào tạo, trả lương, khen thưởng, cải tiến cơ cấu tổ chức. Phát triển nhân viên thông qua việc giúp tổ chức xác định người nào cần đào tạo, đào tạo ở lĩnh vực nào để phát huy tối đa tiềm năng của cá nhân và đóng góp nhiều nhất cho doanh nghiệp. Truyền thông, giao tiếp: làm cơ sở cho những cuộc thảo luận giữa cấp trên và cấp dưới về vấn đề liên quan đến công việc. Thông qua sự tương tác và quá trình phản hồi hiệu quả, hai bên hiểu nhau tốt hơn, quan hệ tốt đẹp hơn.
Tuân thủ quy định pháp luật: là cơ sở khách quan, công bằng cho việc thăng cấp, khen thưởng. Hoàn thiện hệ thống quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp: các thông tin đánh giá năng lực và kết quả thực hiện công việc của nhân viên sẽ giúp doanh nghiệp kiểm tra lại chất lượng các hoạt động quản trị nguồn nhân lực khác nhau như tuyển dụng, định hướng tuyển chọn, định hướng công việc, đào tạo, trả công. Nội dung, trình tự thực hiện quản lý đánh giá kết quả thực hiện công việc Các doanh nghiệp áp dụng nhiều cách đánh giá khác nhau. Tuy nhiên phần lớn các doanh nghiệp thường thực hiện đánh giá theo trình tự sau: 1.
Xác định các tiêu chí, mục tiêu cần đánh giá Bước đầu tiên trong quá trình đánh giá, các nhà lãnh đạo cần xác định các lĩnh vực, kỹ năng, kết quả nào cần đánh giá và các yếu tố này liên hệ với v iệ c thự c hi ện cá c mục tiêu của doanh nghiệp như thế nào. Các mục tiêu đánh giá kết quả thực hiện công việc cần đáp ứng nguyên tắc SMART: 123doc 9 Cụ thể, chi tiết (S). Các tiêu chí phải phản ánh được sự khác biệt giữa người thực hiện công tốt và người thực hiện công việc không tốt. Các tiêu chí phải đo lường được và không qua khó khăn trong việc thu thập dữ liệu.
Phù hợp thực tiễn (A). Các tiêu chí thực hiện công việc gắn với kết quả thực tế, khả thi, hợp lý. Có thể tin cậy được (R). Các tiêu chí đo lường thực hiện công việc phải nhất quán, đáng tin cậy.
Thời gian thực hiện, hoàn thành công việc (T). Tiêu chí đánh giá cần xem xét kết quả hoàn thành công việc tương ứng với thời gian quy định. Thông thường, những tiêu chí này có thể suy ra từ bảng mô tả công việc và bao gồm cả hai phần: tiêu chuẩn về kết quả thực hiện công việc và tiêu chuẩn hành vi. Ví dụ, Trưởng phòng Kinh doanh của một công ty có thể sẽ được đánh giá theo mục tiêu sau: 1.
Kết quả tài chính: o Doanh số bán hàng ( …tỷ đồng) o Chi phí bán hàng/ doanh số (…%) o Tỷ lệ dư nợ quá hạn/ doanh số (…%) 2. Thị trường, khách hàng o Doanh số sản phẩm mới/ Tổng doanh số (…%) o Mức độ hài lòng của khách hàng (…% khách hàng hài lòng) o Phát triển mạng lưới đại lý, cửa hàng (tăng thêm… đại lý cấp 1). Quy trình nội bộ o Mức độ tuân thủ các quy trình làm việc (bán hàng, chăm sóc khách hàng, số lỗi vi phạm quy trình…) o Kết quả báo cáo nghiên cứu thị trường (kết quả điểm chấm của giám đốc về chất lượng báo cáo…) 4. Nhân sự, đào tạo và phát triển 123doc 10 o Bảo đảm nhân viên trong phòng có năng lực cần thiết thực hiện công việc (…% nhân viên đáp ứng yêu cầu năng lực).
o Phát triển bản thân (hoàn thành khóa đào tạo…) 5. Quy định hành vi o Đảm bảo ngày công o Tuân thủ nội quy (Không vi phạm nội quy, kỷ luật) 1. Lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp Trong thực tế có rất nhiều phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc khác nhau và không có phương pháp nào được cho là tốt nhất cho tất cả mọi tổ chức. Ngay trong nội bộ một doanh nghiệp, cũng có thể sử dụng những phương pháp khác nhau đối với các bộ phận, đơn vị khác nhau hoặc đối với các nhóm nhân viên thuộc các chức năng khác nhau như bán hàng, sản xuất, tiếp thị, hành chính,v.v… Theo Trần Kim Dung (2015), có các phương pháp đánh giá sau: 1.
Phương pháp xếp hạng luân phiên Đây là phương pháp đánh giá nhân viên rất đơn giản và được áp dụng rộng rãi trong doanh nghiệp nhỏ. Tất cả các nhân viên trong doanh nghiệp sẽ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ người có kết quả yếu nhất đến người có kết quả giỏi nhất hoặc ngược lại về những điểm chính như thái độ làm việc, kết quả thực hiện công việc. Khi tổng hợp kết quả sẽ cho biết ai là người thực hiện tốt nhất, dần dần đến người thực hiện công việc yếu nhất. Trong những doanh nghiệp có quy mô lao động lớn, công việc đa dạng thì khó áp dụng phương pháp này.
Phương pháp so sánh cặp Phương pháp so sánh cặp cũng tương tự như phương pháp xếp hạng luân phiên, tuy nhiên mức độ phân loại hay xếp hạng hay sẽ chính xác hơn. Từng cặp nhân viên lần lượt được so sánh về những yêu cầu chính, người được đánh giá tốt hơn hẳn sẽ được cho 4 điểm, người được đánh giá yếu hơn hẳn sẽ được cho 0 123doc 11 điểm, người được đánh giá tốt hơn sẽ được cho 3 điểm, người được đánh giá yếu hơn sẽ được cho 1 điểm, nếu hai người được đánh giá ngang nhau sẽ đều được cho 2 điểm trong bảng so sánh. Khi tổng hợp sẽ chọn ra được người có điểm từ cao nhất đến thấp nhất.1: Đánh giá nhân viên theo phƣơng pháp so sánh cặp A B C D Tổng hợp A 3 4 3 10 B 1 3 1 5 C 0 1 0 1 D 1 1 4 6 1. Phương pháp bảng điểm Đây là phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên căn cứ theo những tiêu chí chung đối với nhân viên về khối lượng, chất lượng, tác phong, hành vi.trong công việc.