Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Toàn cầu hóa và sự phát triển của thương mại quốc tế đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý nhà nước về hải quan. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng và việc tham gia các tổ chức, hiệp định quốc tế (WTO, APEC, ASEAN) khiến kim ngạch xuất nhập khẩu, chủng loại hàng hóa và số lượng phương tiện vận tải tăng nhanh. Phương thức thủ tục hải quan truyền thống thực hiện thủ công bằng giấy tờ và tiếp xúc trực tiếp bộc lộ hạn chế lớn về thời gian, chi phí và nguồn lực, không còn đáp ứng được yêu cầu cải cách hành chính. Do đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai thủ tục hải quan điện tử thông qua Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS là giải pháp trọng tâm nhằm hiện đại hóa ngành hải quan.
Cục Hải quan tỉnh Nghệ An là đơn vị đầu mối quản lý hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An, trực tiếp chỉ đạo 5 Chi cục Hải quan cửa khẩu (như Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Cửa Lò, Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn, Chi cục Hải quan cửa khẩu Thanh Thủy, Chi cục Hải quan Vinh...). Đơn vị chính thức vận hành hệ thống VNACCS/VCIS từ năm 2015. Bên cạnh các tiện ích mang lại cho hoạt động thông quan hàng hóa nhập khẩu, thực tiễn áp dụng tại đơn vị vẫn ghi nhận nhiều vướng mắc về mặt kỹ thuật hệ thống, hạ tầng công nghệ và năng lực chuyên môn cần được đánh giá và hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Tìm hiểu những vấn đề cơ bản về thủ tục hải quan điện tử, khẳng định sự cần thiết phải áp dụng thủ tục hải quan điện tử, nghiên cứu cơ sở pháp lý của thủ tục hải quan điện tử và kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử của một số tỉnh.
- Phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan tỉnh Nghệ An; chỉ rõ những thành công và hạn chế của quy trình thủ tục hải quan điện tử.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan tỉnh Nghệ An.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thủ tục hải quan điện tử thông qua hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi không gian: Cục Hải quan tỉnh Nghệ An và các chi cục hải quan trực thuộc trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2021 - 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quốc tế và quy định quản lý chuyên ngành:
- Khung lý thuyết và chuẩn mực quốc tế: Công ước Kyoto và Công ước Kyoto sửa đổi về đơn giản hóa, hài hòa hóa thủ tục hải quan; Hiệp định xác định trị giá hải quan GATT; Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Công ước HS); Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPs).
- Hệ thống khái niệm nghiệp vụ: Thủ tục hải quan (theo khoản 23 Điều 4 Luật Hải quan 2014); thủ tục hải quan điện tử, thông điệp dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử, hệ thống khai hải quan điện tử dự phòng (theo Thông tư số 222/2009/TT-BTC); chứng từ điện tử (khoản 1 Điều 3 Nghị định số 27/2007/NĐ-CP); các chế định quản lý gồm thông quan hàng hóa, giải phóng hàng, đưa hàng về bảo quản, hàng đã qua khu vực giám sát hải quan và thông quan hàng hóa "một cửa".
- Căn cứ pháp lý: Luật Hải quan số 54/2014/QH13; Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg và Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Thông tư số 38/2015/TT-BTC và Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 172/2010/TT-BTC về lệ phí hải quan; Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ về quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Quyết định số 1514/QĐ-BTC về Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa ngành Hải quan.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An, Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.
- Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu quản trị nghiệp vụ và các chỉ tiêu phân luồng tờ khai, kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2018 - 2020.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống thực tiễn (case study) thông qua đối chiếu kinh nghiệm triển khai thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh và Cục Hải quan tỉnh Điện Biên để rút ra bài học cho Nghệ An.
- Phương pháp dự báo xu hướng để đề xuất phương hướng phát triển giai đoạn 2021 - 2025.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các văn kiện quản lý, số liệu báo cáo thống kê chuyên ngành từ Cục Hải quan tỉnh Nghệ An, Tổng cục Hải quan, Tạp chí Nghiên cứu Hải quan, Báo Hải quan và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm, sự cần thiết và các nguyên tắc vận hành của thủ tục hải quan điện tử. Tác giả phân tích các nguyên tắc cốt lõi: tuân thủ pháp luật hải quan và thông lệ quốc tế; quản lý rủi ro trên cơ sở phân tích dữ liệu tập trung; nguyên tắc doanh nghiệp tự nguyện đăng ký, tự khai báo, tự tính thuế và tự chịu trách nhiệm; chế độ nộp lệ phí định kỳ qua mạng.
Tác giả lập bảng so sánh đối chiếu giữa thủ tục hải quan truyền thống (TTHQTT) và thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT) qua các tiêu chí nghiệp vụ chủ yếu:
| Tiêu chí |
Thủ tục hải quan truyền thống (TTHQTT) |
Thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT) |
| Hình thức hồ sơ |
Sử dụng toàn bộ hồ sơ giấy; doanh nghiệp phải mua mẫu tờ khai tại trụ sở hải quan. |
Sử dụng hồ sơ điện tử; có sẵn trên hệ thống. Riêng luồng vàng và luồng đỏ mới phải nộp/xuất trình thêm hồ sơ giấy. |
| Cách thức khai báo |
Doanh nghiệp mang hồ sơ giấy nộp trực tiếp tại Chi cục hải quan cửa khẩu. |
Doanh nghiệp khai báo trên máy tính tại trụ sở và gửi dữ liệu qua mạng internet đến cơ quan hải quan. |
| Tiếp nhận, lưu trữ thông tin |
Công chức nhập trực tiếp từ giấy tờ hoặc đĩa mềm; phản hồi trực tiếp với người khai. |
Hệ thống tự động tiếp nhận, xử lý, lưu trữ tập trung dữ liệu; gửi phản hồi tự động qua mạng internet. |
| Phân luồng tờ khai |
Lãnh đạo Đội/Chi cục quyết định hình thức và tỷ lệ kiểm tra bằng lệnh trên giấy. |
Hệ thống tự động phân tích tiêu chí rủi ro để phân luồng (xanh, vàng, đỏ). |
| Thời gian thông quan |
Mất tối thiểu 7 - 8 giờ làm việc cho một bộ tờ khai. |
Chỉ mất từ 1 - 3 giây đối với luồng xanh và 2 - 3 phút đối với tờ khai luồng vàng/kiểm tra hồ sơ. |
| Kiểm tra, tính và nộp thuế |
Công chức kiểm tra thủ công, ra thông báo thuế; nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản từng tờ khai. |
Doanh nghiệp tự khai, tự tính thuế; hệ thống tự động kiểm tra, gửi thông báo thuế điện tử; hỗ trợ nộp qua ngân hàng, bảo lãnh hoặc định kỳ. |
| Lưu trữ hồ sơ |
Cơ quan hải quan lưu toàn bộ hồ sơ giấy (bản sao), gây quá tải không gian lưu trữ. |
Lưu trữ điện tử trên hệ thống dữ liệu tập trung; cơ quan hải quan chỉ lưu hồ sơ giấy đối với luồng vàng và luồng đỏ. |
Về mặt công nghệ nghiệp vụ, chương này mô tả kiến trúc hệ thống VNACCS/VCIS gồm hai cấu phần: VNACCS (thông quan tự động) và VCIS (cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ), tích hợp các phân hệ e-Declaration, e-Manifest, e-Invoice, e-Payment, e-C/O, Selectivity (phân luồng), quản lý rủi ro và quản lý doanh nghiệp. Quy trình thực hiện thủ tục đối với hàng hóa nhập khẩu được chuẩn hóa theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ gồm 5 bước:
- Bước 1: Đăng ký, tiếp nhận, kiểm tra và phân luồng tờ khai. Khởi đầu bằng nghiệp vụ IVA (đăng ký hóa đơn điện tử, lưu tối đa 10 ngày), gọi dữ liệu sang màn hình nhập liệu bằng nghiệp vụ IDB (mỗi lần xuất tối đa 50 dòng hàng), khai thông tin nhập khẩu qua nghiệp vụ IDA (gồm 133 chỉ tiêu thông tin) và đăng ký tờ khai nhập khẩu bằng nghiệp vụ IDC. Hệ thống tự động phân loại kiểm tra: luồng 1 (Xanh - miễn kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa, thông quan trong 1 - 3 giây nếu không nợ thuế hoặc có bảo lãnh), luồng 2 (Vàng - kiểm tra chi tiết hồ sơ), luồng 3 (Đỏ - kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa bằng máy soi hoặc thủ công).
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan. Hệ thống tự động khóa tờ khai đối với doanh nghiệp có nợ thuế quá hạn trên 90 ngày hoặc doanh nghiệp giải thể, phá sản.
- Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa bằng máy soi hoặc kiểm hóa thủ công; ghi nhận kết quả và cập nhật biên bản bàn giao qua hệ thống e-Customs.
- Bước 4: Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo hệ thống kế toán tập trung (hướng dẫn tại Thông tư 172/2010/TT-BTC và Thông tư 38/2015/TT-BTC).
- Bước 5: Thông quan hàng hóa và quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ do lãnh đạo Chi cục phê duyệt.
Chương 1 cũng tổng kết kinh nghiệm từ Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh (triển khai đồng bộ 100% chi cục, đầu tư máy soi container, đẩy mạnh truyền thông) và Cục Hải quan tỉnh Điện Biên (định kỳ 2 đợt/năm tổ chức kiểm tra, sát hạch năng lực chuyên môn, tin học và tiếng Anh đối với cán bộ công chức).
Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
Chương 2 trình bày tổng quan về Cục Hải quan tỉnh Nghệ An (mã cơ quan: Z011067; trụ sở tại Số 09 Đại lộ Lê Nin, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An). Đơn vị có bề dày lịch sử phát triển trải qua 65 năm, tiền thân từ Chi sở Hải quan Nghệ An thành lập năm 1955 với quân số ban đầu 25 cán bộ phụ trách cả địa bàn Nghệ An và Hà Tĩnh, đến năm 1992 được chia tách thành Cục Hải quan Nghệ An theo Quyết định số 107/TCHQ-TCCB. Bộ máy tổ chức của Cục gồm Cục trưởng Chu Quang Hải, 03 Phó Cục trưởng (Nguyễn Sỹ Hoàng, Kiều Trường Sơn, Nguyễn Thành Trung) cùng hệ thống các đơn vị nghiệp vụ (Văn phòng, Phòng Tổ chức cán bộ - Thanh tra, Phòng Nghiệp vụ, Phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm, Đội Kiểm soát hải quan, Đội Kiểm soát phòng chống ma túy, Chi cục Kiểm tra sau thông quan) và 5 Chi cục hải quan cửa khẩu trực thuộc.
Về kết quả thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng nhập khẩu giai đoạn 2018 - 2020:
- Số lượng doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan điện tử tại đơn vị duy trì tăng trưởng, phản ánh xu hướng chuyển dịch tích cực của cộng đồng doanh nghiệp địa phương sang giao dịch điện tử.
- Tổng kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu và kim ngạch các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất, hàng gia công...) được quản lý thông suốt qua hệ thống dữ liệu tập trung.
- Số nộp ngân sách nhà nước từ thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các khoản thu khác được theo dõi chính xác thông qua cơ chế trừ nợ tự động và phối hợp thu ngân sách với kho bạc, ngân hàng thương mại.
Đánh giá thực trạng quản lý và vận hành VNACCS/VCIS tại đơn vị, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế:
- Thành công: Rút ngắn thời gian thông quan xuống còn vài giây đối với luồng xanh; giảm tải áp lực hồ sơ giấy; tăng tính minh bạch, hạn chế tiếp xúc tiêu cực; hỗ trợ lưu trữ dữ liệu an toàn phục vụ công tác tra cứu.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Hệ thống phần mềm chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ: Các chương trình phần mềm nghiệp vụ chưa được tích hợp triệt để, buộc một công chức hải quan phải đăng nhập và thao tác trên nhiều ứng dụng song song. Đối với hàng hóa phải kiểm tra chất lượng chuyên ngành, nếu hệ thống phân luồng xanh thì sẽ chuyển thẳng sang trạng thái "Xác nhận thông quan" mà không cho phép áp dụng nghiệp vụ "Đưa hàng về bảo quản" hay "Giải phóng hàng", dẫn đến việc công chức phải can thiệp thủ công chuyển luồng tờ khai từ xanh sang vàng.
- Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: Đơn vị chưa có hệ thống sao lưu dữ liệu (backup) chuyên dụng. Đường truyền mạng internet đôi khi bị nghẽn mạch hoặc rớt mạng; thời gian nhập liệu và xử lý bị kéo dài đối với các bộ tờ khai có số lượng lớn dòng hàng (điển hình như trường hợp nhập khẩu linh kiện, phụ tùng của Công ty Toyota với hàng nghìn dòng hàng).
- Nguồn nhân lực: Trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công chức chưa đồng đều; còn thiếu hụt nhân sự có năng lực chuyên sâu về công nghệ thông tin, định giá hải quan và kỹ thuật phân tích rủi ro tính thuế; tinh thần trách nhiệm của một số cá nhân còn tâm lý chọn việc, thụ động.
- Phối hợp liên ngành: Cơ chế trao đổi, tích hợp dữ liệu giữa cơ quan Hải quan với cơ quan Thuế, ngân hàng thương mại và các cơ quan cấp phép chuyên ngành chưa thực sự thông suốt.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
Dựa trên phương hướng phát triển ngành Hải quan giai đoạn 2021 - 2025 theo định hướng hiện đại hóa của Bộ Tài chính, chương này đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin: Trang bị hệ thống máy chủ và giải pháp backup dữ liệu chuyên dụng; nâng cấp băng thông đường truyền mạng tại Cục và các Chi cục cửa khẩu; kiến nghị Tổng cục Hải quan nâng cấp, tích hợp đồng bộ các phần mềm vệ tinh vào hệ thống VNACCS/VCIS.
- Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống khai báo điện tử của doanh nghiệp: Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật, chuẩn hóa phần mềm đầu cuối phía doanh nghiệp để hạn chế phát sinh lỗi truyền nhận dữ liệu trước khi gửi đến hệ thống hải quan.
- Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các đợt bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ định kỳ; áp dụng bài học kinh nghiệm từ Cục Hải quan Điện Biên về việc tổ chức sát hạch kiểm tra trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh nghiệp vụ hải quan), kỹ năng tin học và văn bản pháp luật mới; thực hiện bố trí công chức đúng vị trí việc làm và năng lực sở trường.
- Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật: Đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật rõ ràng, đồng bộ; đẩy nhanh tiến độ xử lý và ban hành công văn hướng dẫn giải quyết các vướng mắc phát sinh từ thực tiễn.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan (KTSTQ): Đổi mới tư duy quản lý theo hướng chuyển mạnh từ kiểm tra trước thông quan sang kiểm tra sau thông quan; thu thập, cập nhật thường xuyên thông tin rủi ro về doanh nghiệp để tối ưu hóa tỷ lệ phân luồng, hỗ trợ thông quan nhanh cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật.
Chương 3 kết lại bằng các nhóm kiến nghị chi tiết hướng đến ba chủ thể: cấp Nhà nước/Tổng cục Hải quan (về cơ chế chính sách, nâng cấp phần mềm), Cục Hải quan tỉnh Nghệ An (về tổ chức điều hành, quản lý hạ tầng và nhân sự), và cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu (về việc nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật hải quan và trình độ khai báo).
Kết quả và đóng góp
- Khóa luận làm rõ bức tranh chuyển đổi từ phương thức quản lý thủ công sang phương thức điện tử qua các số liệu nghiệp vụ cụ thể: thời gian thông quan hàng hóa đối với luồng xanh giảm xuống chỉ còn 1 - 3 giây (so với thời gian từ 7 - 8 giờ trong thủ tục truyền thống); thời gian kiểm tra hồ sơ giảm xuống còn 2 - 3 phút (đối với tờ khai kiểm tra hồ sơ điện tử).
- Cung cấp khảo sát thực tế toàn diện về vận hành hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS tại địa bàn Cục Hải quan tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020), làm rõ đặc thù quản lý tại một địa phương sở hữu cả hệ thống cảng biển và các cửa khẩu đường bộ biên giới Việt - Lào.
- Nhận diện chính xác các lỗi nghiệp vụ kỹ thuật thực tế phát sinh trong phần mềm VNACCS/VCIS mà các nghiên cứu lý luận thuần túy không đề cập, tiêu biểu là lỗi chuyển luồng tự động đối với hàng nhập khẩu diện kiểm tra chất lượng chuyên ngành, và tình trạng nghẽn hệ thống khi xử lý tờ khai nhiều nghìn dòng hàng.
- Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế dựa trên việc đối chiếu kinh nghiệm triển khai thành công tại các địa phương biên giới tương đồng (Quảng Ninh, Điện Biên).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu thủ tục hải quan điện tử đối với loại hình hàng hóa nhập khẩu, chưa bao quát toàn diện các loại hình khác như hàng xuất khẩu, hàng gia công, sản xuất xuất khẩu hay tạm nhập tái xuất. Dữ liệu thực trạng dừng lại ở mốc năm 2020 theo thời gian đào tạo của khóa sinh viên.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá quy trình thủ tục điện tử đối với toàn bộ các loại hình nghiệp vụ xuất khẩu và quá cảnh; nghiên cứu tác động của việc tích hợp sâu Cơ chế một cửa quốc gia (NSW) và Cơ chế một cửa ASEAN đối với chuỗi cung ứng hàng hóa qua các cửa khẩu Bắc Trung Bộ trong giai đoạn sau 2021.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Quản trị logistics và Chuỗi cung ứng sử dụng làm tài liệu tham khảo về quy trình thông quan hàng hóa nhập khẩu thực tế.
- Cán bộ nghiệp vụ mới tuyển dụng của ngành Hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần tìm hiểu kỹ thuật nhập liệu trên hệ thống VNACCS/VCIS (như các mã nghiệp vụ IVA, IDB, IDA, IDC và 133 chỉ tiêu thông tin).
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất là bảng đối chiếu chi tiết TTHQTT - TTHQĐT (Chương 1), quy trình 5 bước thông quan chuẩn theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ, cùng các phân tích lỗi vận hành phần mềm và đề xuất kiểm tra sát hạch nguồn nhân lực (Chương 2 và Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
-
Hệ thống VNACCS/VCIS xử lý tờ khai luồng xanh trong bao lâu và điều kiện để được cấp phép thông quan ngay là gì?
Thời gian xử lý tờ khai luồng xanh là từ 1 đến 3 giây. Điều kiện để hệ thống tự động xuất quyết định thông quan là: số thuế phải nộp bằng 0; hoặc trường hợp có phát sinh số thuế phải nộp thì người khai sử dụng hạn mức/bảo lãnh ngân hàng có giá trị lớn hơn hoặc bằng số thuế; hoặc sau khi hệ thống nhận được dữ liệu xác nhận nộp đủ thuế, phí, lệ phí qua kênh chuyển khoản/tiền mặt.
-
Khi tờ khai có trên 50 dòng hàng, người khai hải quan vận hành nghiệp vụ IDB như thế nào?
Nghiệp vụ IDB chỉ xuất tối đa 50 dòng hàng cho mỗi lần gọi thông tin từ bản khai hóa đơn IVA sang bản khai nhập khẩu IDA. Nếu lô hàng có nhiều hơn 50 dòng hàng, người khai phải thực hiện nghiệp vụ IDB nhiều lần theo thứ tự lũy tiến (ví dụ lô hàng 130 dòng hàng phải gọi 3 lần: lần 1 lấy từ dòng 1 đến 50, lần 2 lấy từ dòng 51 đến 100, lần 3 lấy từ dòng 101 đến 130).
-
Hệ thống VNACCS xử lý như thế nào đối với doanh nghiệp có nợ thuế quá hạn trên 90 ngày?
Hệ thống sẽ tự động từ chối cấp số tờ khai và phản hồi báo lỗi từ chối tiếp nhận khai báo cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, hệ thống vẫn chấp nhận đăng ký tờ khai đối với các lô hàng nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo và viện trợ không hoàn lại.
-
Điểm nghẽn kỹ thuật nào phát sinh trên hệ thống VNACCS/VCIS đối với mặt hàng phải kiểm tra chất lượng chuyên ngành khi rơi vào luồng xanh?
Khi tờ khai của mặt hàng kiểm tra chất lượng chuyên ngành bị hệ thống phân vào luồng xanh, phần mềm sẽ tự động chạy thẳng đến khâu "Xác nhận thông quan" mà không cho phép áp dụng chức năng "Đưa hàng về bảo quản" hoặc "Giải phóng hàng". Để giải quyết vướng mắc này, công chức hải quan tiếp nhận phải tự thực hiện thao tác thủ công chuyển hồ sơ từ luồng xanh sang luồng vàng nhằm tiến hành các bước quản lý theo đúng quy định.
-
Cục Hải quan tỉnh Nghệ An rút ra bài học kinh nghiệm gì từ Cục Hải quan Điện Biên trong công tác quản lý cán bộ?
Đó là kinh nghiệm tổ chức kiểm tra, sát hạch định kỳ 2 đợt mỗi năm đối với cán bộ công chức. Nội dung sát hạch tập trung đánh giá năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh đọc hiểu chứng từ hồ sơ hải quan và giao tiếp đối ngoại), trình độ tin học (kỹ năng vận hành, khai thác dữ liệu VNACCS/VCIS) và mức độ nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật hải quan mới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Ánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khung pháp lý và quy trình kỹ thuật thực hiện thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS đối với hàng hóa nhập khẩu. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Cục Hải quan tỉnh Nghệ An giai đoạn 2018 - 2020, công trình đã làm rõ những thành tựu nổi bật trong cải cách thủ tục thông quan, đồng thời chỉ ra các hạn chế cụ thể về tích hợp phần mềm, hạ tầng đường truyền và tính đồng đều của nguồn nhân lực. Hệ sinh thái các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát định hướng hiện đại hóa ngành hải quan giai đoạn 2021 - 2025, có giá trị ứng dụng thiết thực đối với công tác quản trị nghiệp vụ hải quan tại địa phương.