Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hải Phòng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật hàng đầu của Vùng duyên hải Bắc Bộ và là thành phố cảng lớn nhất khu vực phía Bắc. Tính đến ngày 20/02/2015, Hải Phòng đã thu hút lũy kế 461 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đăng ký đạt 11.301,09 triệu USD, xếp vị trí thứ 6 toàn quốc về quy mô vốn đầu tư. Dù vậy, dòng vốn FDI từ Hoa Kỳ vào địa phương vẫn còn khá khiêm tốn khi chỉ đạt 13 dự án với tổng vốn 1.229,96 triệu USD, chiếm 10,88% tổng vốn FDI toàn thành phố.

Vấn đề đặt ra là nguồn vốn từ nền kinh tế số 1 thế giới chưa tương xứng với tiềm năng hạ tầng cảng biển và vị thế địa kinh tế của Hải Phòng. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá thực trạng thu hút dòng vốn FDI từ Hoa Kỳ, nhận diện rào cản và đề xuất hệ thống giải pháp gia tăng quy mô lẫn chất lượng vốn đầu tư.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian kinh tế thành phố Hải Phòng trong mốc thời gian từ năm 2010 đến năm 2014 và quý I năm 2015, đặt trong bối cảnh đối sánh với giai đoạn từ năm 2007. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, việc khơi thông dòng vốn Hoa Kỳ đóng vai trò then chốt thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương, gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp và mở rộng kim ngạch xuất khẩu vốn đã đạt 3,57 tỷ USD vào năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế chiết trung OLI của John Dunning, giải thích động lực đầu tư quốc tế qua ba trụ cột: Lợi thế sở hữu độc quyền, Lợi thế vị trí địa lý và Lợi thế nội bộ hóa. Bên cạnh đó, lý thuyết chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm do Raymond Vernon phát triển và lý thuyết hành vi của các công ty xuyên quốc gia được vận dụng để làm rõ xu hướng chuyển dịch vốn của các nhà đầu tư Hoa Kỳ sang các nước đang phát triển.

Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo Luật Đầu tư năm 2005, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Doanh nghiệp liên doanh, Hợp đồng Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao và Chỉ số Hòa bình Toàn cầu. Theo đánh giá quốc tế, Chỉ số Hòa bình của Việt Nam năm 2014 xếp hạng 45 trên tổng số 162 quốc gia, tạo môi trường chính trị ổn định để thu hút vốn FDI chất lượng cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm toàn bộ 461 dự án FDI còn hiệu lực tại Hải Phòng tính đến ngày 20/02/2015, trong đó tập trung phân tích sâu mẫu 13 dự án FDI do các đối tác Hoa Kỳ trực tiếp đầu tư với quy mô 1.229,96 triệu USD. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ kết hợp chọn mẫu điển hình theo đối tác quốc gia nhằm phản ánh đầy đủ bức tranh đầu tư.

Phương pháp phân tích chủ đạo là tổng hợp phân tích tài liệu, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích dự báo. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan từ các chuỗi số liệu thứ cấp do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng và Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố. Timeline nghiên cứu bao quát số liệu giai đoạn 2010 - 2014 và quý I năm 2015, có đối sánh chuỗi dữ liệu lịch sử từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô vốn trung bình của các dự án FDI Hoa Kỳ tại Hải Phòng đạt mức rất cao. Dù số lượng dự án chỉ chiếm 13 trên tổng số 461 dự án (tương đương 2,82%), nhưng tổng vốn đăng ký đạt tới 1.229,96 triệu USD, chiếm 10,88% tổng vốn FDI toàn thành phố. Bình quân mỗi dự án đạt quy mô 94,61 triệu USD, đưa Hoa Kỳ trở thành đối tác đứng thứ 3 về tổng vốn FDI tại Hải Phòng, xếp sau Nhật Bản (3.425,67 triệu USD, chiếm 30,3%) và Hàn Quốc (1.856,37 triệu USD, chiếm 16,43%).

Thứ hai, cơ cấu hình thức đầu tư có sự áp đảo tuyệt đối từ loại hình 100% vốn nước ngoài. Cụ thể, hình thức 100% vốn nước ngoài có 10 dự án với quy mô 1.038,32 triệu USD, chiếm tỷ trọng 84,42% tổng vốn FDI Hoa Kỳ. Trong khi đó, hình thức liên doanh chỉ có 3 dự án với 191,64 triệu USD, chiếm 15,58%.

Thứ ba, dòng vốn Hoa Kỳ hướng mạnh vào phân khúc dịch vụ lưu trú cao cấp và kinh doanh bất động sản với các dự án tầm cỡ như khách sạn 5 sao Hilton và dự án của Công ty TNHH Union Success.

Thứ tư, khu vực kinh tế FDI nói chung có đóng góp vượt bậc vào nguồn thu ngân sách địa phương với 106,4 triệu USD vào năm 2011 (chiếm tỷ trọng 6,96% tổng thu toàn thành phố) và giải quyết việc làm cho hơn 53.500 lao động vào năm 2014.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn tới sự tập trung cao vào hình thức 100% vốn nước ngoài bắt nguồn từ tâm lý chiến lược của các tập đoàn xuyên quốc gia Hoa Kỳ. Các tập đoàn này luôn muốn nắm quyền điều hành tuyệt đối để kiểm soát công nghệ và chủ động triển khai chuỗi cung ứng toàn cầu.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa số lượng dự án và quy mô vốn đăng ký giữa các quốc gia, biểu đồ tròn phân chia cơ cấu hình thức đầu tư giữa doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và liên doanh, cùng bảng tổng hợp phân loại dự án theo từng nhóm ngành kinh tế.

So sánh với các đối tác Đông Á như Nhật Bản và Hàn Quốc, vốn FDI Hoa Kỳ tại Hải Phòng tập trung nhiều hơn vào các dự án lớn, đòi hỏi công nghệ quản lý hiện đại và tiềm lực tài chính dồi dào. Tuy nhiên, điểm nghẽn lớn nhất hiện nay là ngành công nghiệp phụ trợ địa phương chưa đáp ứng được tiêu chuẩn khắt khe của các chuỗi sản xuất Hoa Kỳ, khiến mức độ lan tỏa công nghệ sang các doanh nghiệp nội địa còn hạn chế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng giao thông kết nối và logistics. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cùng Bộ Giao thông Vận tải cần đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm như Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường Tân Vũ - Lạch Huyện và nâng cấp Cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện. Mục tiêu đến giai đoạn 2016 - 2020 đưa sản lượng hàng hóa thông qua cảng vượt mốc 80 triệu tấn/năm, rút ngắn 50% thời gian vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu.

Thứ hai, quy hoạch và phát triển mạng lưới công nghiệp hỗ trợ. Sở Công Thương thành phố Hải Phòng cần chủ trì xây dựng các phân khu công nghiệp chuyên sâu, áp dụng chính sách ưu đãi thuế đất nhằm thu hút doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí và điện tử. Chỉ tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ nội địa hóa cho các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo lên mức 30% đến 35% trong giai đoạn 2016 - 2022.

Thứ ba, đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư chuyên biệt hướng tới đối tác Hoa Kỳ. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cần phối hợp với Đại sứ quán và Hiệp hội Thương mại Hoa Kỳ để tổ chức các hội nghị xúc tiến trực tiếp. Mục tiêu nâng tổng vốn đăng ký mới từ Hoa Kỳ tăng trưởng từ 10% đến 15% mỗi năm, phấn đấu đạt mốc 2 tỷ USD vào năm 2020.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật cao. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn như Đại học Hàng hải Việt Nam triển khai mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp. Chỉ tiêu đề ra là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật lên trên 80%, cung cấp tối thiểu 50.000 lao động tay nghề cao hàng năm cho các khu công nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và xúc tiến đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng có thể sử dụng luận văn làm căn cứ xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư FDI giai đoạn mới và điều chỉnh chính sách thu hút nguồn vốn có chọn lọc.

Nhóm doanh nghiệp phát triển hạ tầng khu công nghiệp: Các chủ đầu tư hạ tầng tại KCN Đình Vũ, KCN Tràng Duệ, KCN Nomura tham khảo để nắm bắt tiêu chuẩn khắt khe của nhà đầu tư Hoa Kỳ về nguồn cấp điện (như Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng 1.200 MW) và hệ thống cấp nước sạch theo tiêu chuẩn WHO để hoàn thiện cơ sở hạ tầng.

Nhóm doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ trong nước: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương sử dụng kết quả nghiên cứu để định hướng nâng cấp công nghệ sản xuất bao bì, linh kiện cơ khí, chủ động tham gia vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia.

Nhóm viện nghiên cứu, giảng viên và sinh viên ngành kinh tế: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính quốc tế, Kinh tế đối ngoại có thể khai thác nguồn tài liệu thực chứng phong phú, khung phân tích lý thuyết OLI và chuỗi dữ liệu 461 dự án FDI để phát triển các công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao số lượng dự án FDI từ Hoa Kỳ vào Hải Phòng còn ít nhưng quy mô vốn lại đứng thứ 3 toàn thành phố? Nguyên nhân chủ yếu do các nhà đầu tư Hoa Kỳ luôn ưu tiên các dự án có quy mô vốn rất lớn, hàm lượng công nghệ cao và tập trung vào các lĩnh vực đòi hỏi tiềm lực tài chính mạnh như bất động sản nghỉ dưỡng và công nghệ cao. Với chỉ 13 dự án nhưng đạt tổng vốn 1.229,96 triệu USD, bình quân mỗi dự án đạt tới 94,61 triệu USD, cao hơn nhiều so với mức bình quân chung của các đối tác khác.

Tại sao doanh nghiệp Hoa Kỳ ưu tiên lựa chọn hình thức 100% vốn nước ngoài thay vì liên doanh? Hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm tỷ trọng tới 84,42% vốn FDI Hoa Kỳ tại Hải Phòng vì giúp chủ đầu tư nắm toàn quyền điều hành kinh doanh, triển khai nhanh chiến lược toàn cầu và bảo mật tuyệt đối các bí quyết công nghệ độc quyền, đồng thời hạn chế tối đa các xung đột về văn hóa quản trị vốn thường gặp trong mô hình liên doanh.

Hải Phòng có những lợi thế hạ tầng nổi bật nào để cạnh tranh thu hút FDI Hoa Kỳ? Hải Phòng sở hữu hệ thống hạ tầng giao thông đa phương thức đồng bộ gồm Cảng Hải Phòng đón tàu trên 1 vạn tấn (thông qua 60,3 triệu tấn hàng năm 2014), Sân bay Cát Bi, tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, cùng nguồn điện ổn định 7,2 tỷ kWh/năm từ Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng có công suất 1.200 MW.

Đâu là rào cản lớn nhất đối với dòng vốn FDI Hoa Kỳ vào thành phố Hải Phòng trong giai đoạn nghiên cứu? Rào cản lớn nhất nằm ở sự thiếu hụt mạng lưới doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ đạt chuẩn quốc tế, khiến chi phí linh kiện đầu vào gia tăng. Bên cạnh đó, tình trạng thiếu hụt nhân lực kỹ thuật cao và một số thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép dự án phức tạp cũng là những điểm nghẽn cần khắc phục.

Khu vực FDI đóng góp cụ thể như thế nào vào sự phát triển kinh tế xã hội của Hải Phòng? Khu vực FDI đóng vai trò trụ cột khi đóng góp 106,4 triệu USD vào ngân sách thành phố năm 2011, thúc đẩy tăng trưởng GDP địa phương đạt 8,53% năm 2014, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu lên 3,57 tỷ USD và giải quyết việc làm ổn định cho hơn 53.500 lao động mỗi năm.

Kết luận

  • Dòng vốn FDI Hoa Kỳ tại Hải Phòng đạt quy mô 1.229,96 triệu USD tính đến đầu năm 2015, xác lập vị thế đối tác đầu tư lớn thứ 3 toàn thành phố với quy mô trung bình mỗi dự án đạt 94,61 triệu USD.
  • Hình thức 100% vốn nước ngoài giữ vai trò chủ đạo, chiếm 84,42% tổng giá trị vốn đầu tư của các tập đoàn Hoa Kỳ vào địa bàn thành phố.
  • Khẳng định vai trò động lực của khu vực FDI trong thúc đẩy tăng trưởng GDP 8,53%, đóng góp nguồn thu ngân sách ổn định và giải quyết việc làm cho 53.500 lao động địa phương.
  • Đề ra lộ trình 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá cho giai đoạn 2016 - 2025, tập trung vào hạ tầng cảng biển logistics, công nghiệp phụ trợ, xúc tiến đầu tư đặc thù và chuẩn hóa nguồn nhân lực đạt tỷ lệ đào tạo trên 80%.
  • Luận văn đóng góp hệ thống luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc, mở ra định hướng hành động cấp thiết cho các nhà hoạch định chính sách nhằm thu hút dòng vốn FDI Hoa Kỳ đạt mục tiêu 2 tỷ USD trong tương lai gần.