Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hệ thống hành chính nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được cấu trúc theo 04 cấp bậc, trong đó chính quyền cấp huyện giữ vai trò là cấp hành chính trung gian trực tiếp gắn liền với cơ sở, đời sống dân cư và các hoạt động kinh tế - xã hội. Đội ngũ công chức cấp huyện đảm nhiệm chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân (UBND) thực hiện quản lý nhà nước trên các lĩnh vực then chốt như kinh tế, văn hóa - xã hội, quản lý đất đai và tài nguyên thiên nhiên. Tính hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động của chính quyền cấp huyện phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cũng như hiệu quả thực hiện pháp luật về quản lý công chức.
Mặc dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về công chức, công vụ từng bước được hoàn thiện qua các giai đoạn phát triển, việc tổ chức thực hiện pháp luật trên thực tế tại thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019–2023 vẫn bộc lộ một số tồn tại:
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức chưa đạt hiệu quả tối ưu trong bối cảnh địa phương đang đẩy mạnh chuyển đổi số;
- Một bộ phận công chức còn thiếu quyết đoán trong giải quyết thủ tục hành chính, dẫn đến tình trạng trì trệ công việc;
- Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa thể hiện tính răn đe triệt để, kỷ cương thực thi công vụ có lúc chưa bảo đảm tính nghiêm minh.
Xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hành chính phục vụ quá trình đô thị hóa và hội nhập, đề án xác định rõ các nội dung nghiên cứu cơ bản sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở khoa học về thực hiện pháp luật quản lý công chức cấp huyện, phân tích và đánh giá thực trạng tại thành phố Bắc Giang giai đoạn 2019–2023, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp và lộ trình bảo đảm thực hiện pháp luật về quản lý công chức tại địa phương.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học của việc thực hiện pháp luật về quản lý công chức cấp huyện;
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về quản lý công chức trên địa bàn thành phố Bắc Giang;
- Xác định phương hướng, đề xuất các nhóm giải pháp và dự trù nguồn lực bảo đảm thực hiện pháp luật quản lý công chức tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực hiện pháp luật về quản lý công chức tại thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang (bao gồm 16 đơn vị hành chính cấp xã/phường và 12 cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố);
- Thời gian: Giai đoạn 05 năm, tính từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Đề tài vận dụng các quy định của pháp luật hành chính thực định làm căn cứ đánh giá:
- Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
- Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Thi đua, Khen thưởng;
- Nghị định số 06/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định những người là công chức;
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Nghị định số 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức;
- Thông tư số 11/2012/TT-BNV và Thông tư số 06/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức.
Về mặt lý luận, quản lý công chức được xác định là quá trình tác động có tổ chức của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền tới đội ngũ công chức thông qua các khâu: lập quy hoạch, tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách. Thực hiện pháp luật về quản lý công chức là quá trình hiện thực hóa các quy phạm pháp luật vào thực tiễn chỉ đạo, điều hành của bộ máy chính quyền địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Đề án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập, kế thừa các công trình khoa học đã công bố, hệ thống hóa văn bản pháp luật, đề án tinh giản biên chế và báo cáo chuyên đề của địa phương;
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Bóc tách từng khía cạnh quản lý (tuyển dụng, đào tạo, hồ sơ, thi đua, kiểm tra) để đánh giá bản chất và tổng hợp mối liên kết giữa các nội dung quản lý;
- Phương pháp lịch sử và logic: Theo dõi diễn biến tổ chức bộ máy và quản lý nhân sự qua các mốc thời gian từ năm 2019 đến năm 2023 để rút ra quy luật và xu hướng vận động;
- Phương pháp thống kê: Xử lý các chuỗi số liệu về cơ cấu ngạch, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, lý luận chính trị và kết quả xử lý kỷ luật công chức;
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đo lường sự biến động về chỉ tiêu biên chế, số lượng các lớp bồi dưỡng và số lượng thanh tra, kiểm tra giữa các năm.
Nguồn dữ liệu
Số liệu thực chứng được trích xuất từ báo cáo lưu trữ chính thức của Phòng Nội vụ thành phố Bắc Giang, Báo cáo số 416/BC-UBND ngày 09/09/2023 của UBND thành phố Bắc Giang về tình hình quản lý, sử dụng biên chế hành chính, cùng hệ thống cơ sở dữ liệu trên phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức dùng chung của tỉnh Bắc Giang.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học việc thực hiện pháp luật về quản lý công chức
Chương 1 tập trung hệ thống hóa khung lý luận về công chức, công vụ cấp huyện và nội dung thực thi pháp luật trong hoạt động hành chính:
- Bản chất và đặc điểm: Thực hiện pháp luật về quản lý công chức mang tính quyền lực nhà nước, do các cơ quan hành chính có thẩm quyền thực hiện; có chủ đích, định hướng, kế hoạch rõ ràng và giới hạn trong chuỗi các hoạt động nhân sự từ tuyển dụng đến thôi việc, nghỉ hưu.
- Nội dung thực hiện pháp luật: Đề án phân định 06 nhóm nội dung cơ bản:
- Ban hành văn bản chỉ đạo, triển khai văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương;
- Xây dựng kế hoạch, quy hoạch và quản lý biên chế công chức;
- Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng tiêu chuẩn ngạch và chức danh lãnh đạo;
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Chế độ báo cáo, thống kê và lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ công chức;
- Áp dụng các quy định về khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương và chính sách đãi ngộ.
- Yếu tố chi phối: Hiệu quả thực thi chịu ảnh hưởng trực tiếp từ 04 nhóm yếu tố: tính đồng bộ của hệ thống văn bản pháp luật; bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội địa phương; quy mô và chất lượng nội tại của đội ngũ công chức; văn hóa công vụ và các chuẩn mực đạo đức xã hội.
Chương 2: Thực trạng thực hiện pháp luật về quản lý công chức tại thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Chương 2 phản ánh toàn diện thực tiễn quản lý công chức tại thành phố Bắc Giang (đơn vị hành chính có diện tích 66,64 km², gồm 10 phường, 6 xã và 12 phòng chuyên môn) giai đoạn 2019–2023:
1. Cơ cấu đội ngũ công chức:
Tổng số biên chế được tỉnh giao năm 2023 là 236 người. Diễn biến số lượng biên chế qua các năm: năm 2019 (230), năm 2020 (235), năm 2021 (237), năm 2022 (240), năm 2023 (236).
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Giới tính |
|
|
|
|
|
| - Nữ |
138 (60,00%) |
141 (60,00%) |
144 (60,76%) |
142 (59,17%) |
146 (61,86%) |
| - Nam |
92 (40,00%) |
94 (40,00%) |
93 (39,24%) |
98 (40,83%) |
90 (38,14%) |
| Độ tuổi |
|
|
|
|
|
| - Dưới 30 tuổi |
33 (14,35%) |
41 (17,45%) |
41 (17,29%) |
42 (17,50%) |
45 (19,07%) |
| - Từ 31 đến 45 tuổi |
138 (60,00%) |
133 (56,60%) |
139 (58,65%) |
140 (58,33%) |
135 (57,20%) |
| - Từ 46 tuổi đến nghỉ hưu |
59 (25,65%) |
61 (25,95%) |
57 (24,06%) |
58 (24,17%) |
56 (23,73%) |
| Trình độ ngạch QLNN |
|
|
|
|
|
| - Chuyên viên cao cấp |
01 |
01 |
01 |
02 |
02 |
| - Chuyên viên chính |
08 |
09 |
09 |
10 |
12 |
| - Chuyên viên và tương đương |
25 |
28 |
30 |
33 |
36 |
| - Nhân viên và tương đương |
196 |
197 |
197 |
195 |
186 |
| Trình độ chuyên môn |
|
|
|
|
|
| - Tiến sĩ |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
| - Thạc sĩ |
27 |
31 |
31 |
35 |
39 |
| - Đại học |
189 |
190 |
197 |
194 |
196 |
| - Cao đẳng |
14 |
13 |
9 |
11 |
0 |
| - Trung cấp |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
| Lý luận chính trị |
|
|
|
|
|
| - Cao cấp |
7 |
10 |
13 |
15 |
19 |
| - Trung cấp |
128 |
135 |
140 |
145 |
154 |
| - Sơ cấp |
95 |
90 |
85 |
80 |
63 |
(Nguồn số liệu: Phòng Nội vụ thành phố Bắc Giang)
2. Kết quả thực hiện các nội dung quản lý công chức:
- Xây dựng kế hoạch, quản lý biên chế: Thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Đề án số 02/ĐA-UBND giai đoạn 2015–2021. Thành phố tiếp nhận chỉ tiêu tuyển dụng phân bổ từ tỉnh: năm 2020 tiếp nhận 16 chỉ tiêu; năm 2021 tiếp nhận 9 chỉ tiêu; năm 2022 tiếp nhận 13 chỉ tiêu; năm 2023 không tiếp nhận mới mà thực hiện điều chuyển, sắp xếp nội bộ và giảm 04 chỉ tiêu do nghỉ hưu.
- Đào tạo, bồi dưỡng: UBND thành phố trực tiếp tổ chức đào tạo hàng năm: năm 2019 (45 lớp/901 lượt), năm 2020 (11 lớp/411 lượt), năm 2021 (19 lớp/455 lượt), năm 2022 (28 lớp/674 lượt), năm 2023 (36 lớp/708 lượt). Đồng thời cử 54 lượt công chức tham gia các khóa đào tạo do tỉnh tổ chức trong năm 2023.
- Thanh tra, kiểm tra và tiếp nhận khiếu nại, tố cáo: Giai đoạn dịch bệnh (2019–2021) đạt trung bình 25 lượt/năm (1 lần/đơn vị/năm); giai đoạn 2022–2023 nâng lên 50 lượt/năm (2 lần/đơn vị/năm). Số liệu xử lý đơn thư giai đoạn 2019–2023: tiếp nhận 02 vụ tố cáo (2019: 01 vụ, 2021: 01 vụ); 09 vụ khiếu nại (2019: 03 vụ, 2020: 02 vụ, 2021: 01 vụ, 2022: 01 vụ, 2023: 02 vụ); 32 lượt đơn thư phản ánh, kiến nghị.
- Quản lý hồ sơ công chức: 100% hồ sơ được cập nhật trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức dùng chung toàn tỉnh; lãnh đạo thành phố kiểm tra định kỳ 02 lần/năm qua phần mềm và 01 lần/năm kiểm tra thực tế lưu trữ văn bản giấy vào tháng 12.
- Thực hiện chế độ chính sách và kỷ luật: Giai đoạn 2019–2023 đã nâng bậc lương thường xuyên cho 200 lượt người; chuyển ngạch, bậc lương cho 67 người; giải quyết chế độ nghỉ hưu cho 16 người; giải quyết thôi việc theo nguyện vọng cho 36 người; chi trả 100% phụ cấp công vụ. Xử lý kỷ luật hành chính 23 trường hợp (2019: 6, 2020: 5, 2021: 3, 2022: 4, 2023: 5).
Chương 3: Quan điểm, giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về quản lý công chức tại thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Trên cơ sở kết quả đánh giá thực trạng, chương 3 đề ra định hướng và giải pháp ứng dụng:
- Quan điểm chỉ đạo: Gắn kết chặt chẽ việc thực hiện pháp luật về quản lý công chức với công tác xây dựng Đảng, tinh giản biên chế và chuyển đổi mô hình chính quyền điện tử, chính quyền số tại địa phương.
- Hệ thống giải pháp:
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cấp ủy, thủ trưởng cơ quan hành chính đối với quy trình pháp luật về quản lý nhân sự công vụ;
- Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch biên chế gắn liền với đề án vị trí việc làm và nhu cầu phát triển đô thị;
- Cải tiến phương thức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin, ngoại ngữ và đạo đức công vụ;
- Nâng cao chất lượng công tác thanh tra công vụ, kiểm tra đột xuất quy trình ISO và xử lý nghiêm minh các sai phạm;
- Hiện đại hóa hạ tầng thông tin, tối ưu hóa phần mềm quản lý hồ sơ và bảo đảm nguồn lực tài chính cho các chế độ đãi ngộ.
- Lộ trình và nguồn lực: Xác định phân kỳ triển khai theo từng giai đoạn, phân công rõ thẩm quyền của Phòng Nội vụ và các phòng chuyên môn nhằm bảo đảm tính khả thi.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực tế
Nghiên cứu làm rõ bức tranh tổ chức nhân sự tại UBND thành phố Bắc Giang:
- Trình độ học vấn của công chức có sự chuyển biến rõ rệt: tỷ lệ trình độ đại học và sau đại học đạt tuyệt đối vào năm 2023 (196 đại học, 39 thạc sĩ, 01 tiến sĩ; các trình độ cao đẳng, trung cấp hoàn toàn không còn trong cơ cấu biên chế hành chính).
- Trình độ lý luận chính trị được nâng cao: 100% công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là đảng viên; số lượng tốt nghiệp trung cấp và cao cấp lý luận chính trị năm 2023 chiếm 73,3% tổng biên chế (173/236 người).
- Tỷ lệ công chức nữ giữ vị thế chủ đạo trong cơ cấu lao động hành chính, duy trì ổn định ở mức xấp xỉ 60% (năm 2023 đạt 61,86%).
Điểm đổi mới trong chính sách quản lý tại địa phương
Nghiên cứu chỉ ra một điểm cải cách nổi bật của thành phố Bắc Giang trong việc thực hiện pháp luật về tiền lương:
- Quy định cũ: Chỉ tiêu xét nâng bậc lương trước hạn bị khống chế tối đa 10% tại từng phòng chuyên môn, dẫn đến hiện tượng chỉ tiêu tập trung chủ yếu vào nhóm công chức lãnh đạo, quản lý, và chỉ có mức nâng trước hạn 12 tháng.
- Cải tiến áp dụng: Thành phố chuyển đổi cách tính chỉ tiêu sang quy mô toàn thể công chức thành phố (không quá 10% tổng biên chế toàn thành phố). Đồng thời, bổ sung khung thời gian nâng trước hạn 06 tháng bên cạnh khung 12 tháng, ưu tiên tuyệt đối cho công chức xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà không giữ chức vụ lãnh đạo.
Đóng góp của đề án
- Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về hoạt động thực hiện pháp luật quản lý công chức tại thành phố Bắc Giang giai đoạn 2019–2023.
- Cung cấp hệ thống dữ liệu xác thực về tổ chức bộ máy, biên chế, đào tạo và xử lý kỷ luật cấp huyện, làm tài liệu tham khảo cho công tác quản trị nhân sự công tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế thực tiễn tại địa phương:
- Nhận thức của một số cấp ủy, lãnh đạo địa phương còn đồng nhất việc thực hiện pháp luật với công tác tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật đơn thuần;
- Cơ cấu ngạch công chức còn bất cập khi số lượng Chuyên viên cao cấp (02 người) và Chuyên viên chính (12 người) chiếm tỷ lệ rất thấp so với ngạch Nhân viên (186 người);
- Tỷ lệ công chức trẻ dưới 30 tuổi còn hạn chế (chỉ chiếm 19,07% vào năm 2023), chưa đáp ứng kỳ vọng trẻ hóa đội ngũ hành chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát tác động sâu rộng của việc sáp nhập đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và tiến trình chuyển đổi số toàn diện đối với hiệu quả thực thi công vụ của đội ngũ công chức cơ sở trong giai đoạn sau năm 2024.
Giá trị tham khảo
Đề án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích đối với:
- Người học và nghiên cứu viên: Học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Quản lý công, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước cần khung phân tích thực tế về quản lý nhân lực công cấp huyện;
- Cán bộ quản lý thực tiễn: Lãnh đạo UBND cấp huyện, công chức Phòng Nội vụ các địa phương có điều kiện tương đồng trong việc tham khảo mô hình phân bổ chỉ tiêu thi đua, nâng lương trước hạn và quy trình kiểm tra hồ sơ điện tử.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu giới tính và độ tuổi của công chức thành phố Bắc Giang giai đoạn 2019–2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Tỷ lệ công chức nữ luôn chiếm ưu thế, dao động từ 59,17% đến 61,86% (năm 2023 có 146 nữ/90 nam). Về độ tuổi, nhóm từ 31 đến 45 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất (57,20% năm 2023), nhóm từ 46 tuổi đến nghỉ hưu chiếm 23,73%, trong khi nhóm công chức trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 19,07%.
2. Trình độ học vấn của công chức thành phố Bắc Giang chuyển biến như thế nào qua 5 năm?
Chất lượng học vấn được chuẩn hóa triệt để. Năm 2019 còn 14 công chức trình độ cao đẳng và 01 trung cấp; đến năm 2023, 100% công chức đạt trình độ đại học trở lên (196 đại học, 39 thạc sĩ và 01 tiến sĩ).
3. Cơ chế xét nâng bậc lương trước thời hạn tại thành phố Bắc Giang được điều chỉnh như thế nào?
Thay vì áp dụng hạn mức 10% riêng lẻ tại từng phòng ban (khiến chỉ tiêu dồn vào công chức lãnh đạo), thành phố tính chung chỉ tiêu không quá 10% tổng số công chức toàn thành phố, bổ sung thời hạn nâng trước 6 tháng (bên cạnh mức 12 tháng) và thiết lập thứ tự ưu tiên cho công chức trực tiếp chuyên môn đạt thành tích xuất sắc.
4. Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra công vụ tại địa phương thay đổi ra sao trước và sau đại dịch Covid-19?
Giai đoạn 2019–2021, tần suất thanh tra đạt trung bình 25 lượt/năm (khoảng 01 lần/đơn vị/năm). Giai đoạn 2022–2023, số lượng cuộc thanh tra tăng gấp đôi, đạt trung bình 50 lượt/năm (tương đương 02 lần/đơn vị/năm).
5. Hạn chế cốt lõi trong nhận thức của cấp ủy, chính quyền địa phương về thực hiện pháp luật quản lý công chức là gì?
Cấp ủy và lãnh đạo chính quyền có lúc còn đồng nhất khái niệm "thực hiện pháp luật" với hoạt động "tuyên truyền, phổ biến văn bản", dẫn đến việc một số nội dung quản lý mang tính quy trình dài hạn chưa được quan tâm và triển khai đồng bộ.
Kết luận
Đề án tốt nghiệp ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính của tác giả Đào Văn Nghiệp đã phản ánh có hệ thống bức tranh thực hiện pháp luật về quản lý công chức tại thành phố Bắc Giang giai đoạn 2019–2023. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế về biên chế, đào tạo, thanh tra và chế độ chính sách, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các điểm nghẽn về nhận thức và cơ cấu ngạch bậc. Các giải pháp đề xuất gắn sát với thực tiễn cải cách hành chính cấp huyện, cung cấp căn cứ hữu ích cho hoạt động quản lý công vụ tại địa phương.