Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh và duy trì trật tự kỷ cương tại các địa bàn cấp huyện. Tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam, với tổng diện tích tự nhiên 496,88 km2, trong đó diện tích đất lâm nghiệp chiếm tới 63,16% và đất sản xuất nông nghiệp chiếm 29,59%, nguồn lực tài nguyên đất đai giữ vị trí quyết định đối với sinh kế của 39.677 người dân và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. Năm 2018, tổng giá trị sản xuất trên địa bàn đạt 640,777 tỷ đồng, cùng nguồn thu trực tiếp từ đất đai vượt mốc 40 tỷ đồng, minh chứng cho sự đóng góp to lớn của quỹ đất vào nguồn lực đầu tư phát triển.

Tuy nhiên, công tác thực thi chính sách quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Hiệp Đức giai đoạn 2014 - 2018 đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng quy hoạch sử dụng đất thiếu tính liên kết liên ngành, tiến độ giải phóng mặt bằng kéo dài, khiếu nại đất đai phát sinh phức tạp và hệ thống hồ sơ địa chính chưa được số hóa toàn diện đang cản trở tiềm năng khai thác tài nguyên. Nhận diện sâu sắc bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công của tác giả Lê Thị Trang tập trung đánh giá thực trạng tổ chức thực thi chính sách pháp luật đất đai tại 12 đơn vị hành chính của huyện Hiệp Đức. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, lượng hóa hiệu quả quản trị tài nguyên thông qua các chỉ số thực chứng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2020 - 2025. Công trình mang giá trị thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng người sử dụng đất tại các địa bàn miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của các học giả chính sách tiêu biểu, tiếp cận toàn diện bốn giai đoạn vận hành gồm ban hành văn bản, tổ chức thực thi, kiểm tra giám sát và đánh giá chính sách. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết quản lý công mới cùng nguyên tắc sở hữu toàn dân về đất đai được quy định tại Điều 4 và Điều 60 của Luật Đất đai năm 2013, khẳng định nhà nước đại diện chủ sở hữu tối cao và thống nhất trao quyền sử dụng đất cho các chủ thể xã hội thông qua giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh bốn khái niệm cốt lõi: chính sách công, quản lý nhà nước về đất đai, thực hiện chính sách đất đai và giao dịch quyền sử dụng đất. Mô hình nghiên cứu đánh giá mối quan hệ tương tác giữa ba trụ cột chính: thể chế pháp lý, bộ máy tổ chức cùng nguồn nhân lực công vụ, và phương thức quản lý hành chính - kinh tế - giáo dục. Sự vận hành đồng bộ của ba trụ cột này trực tiếp quyết định mức độ hài lòng của người dân, hiệu quả thu ngân sách và tính bền vững trong sử dụng đất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ 12 báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 - 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Đức, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học với cỡ mẫu 150 phiếu khảo sát người sử dụng đất và phỏng vấn sâu 35 cán bộ, công chức địa chính tại 12 xã, thị trấn. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng dựa trên 3 vùng địa hình đặc thù của huyện: vùng núi cao chiếm 57% diện tích, vùng gò đồi chiếm 35,5% diện tích và vùng đồng bằng chiếm 7,5% diện tích tự nhiên.

Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh định lượng kết hợp diễn dịch và quy nạp logic. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải lượng hóa chính xác các chỉ tiêu quản lý như tỷ lệ giải phóng mặt bằng, biến động nguồn thu từ đất qua các năm và diện tích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giúp đưa ra những đánh giá khách quan, có căn cứ khoa học vững chắc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác giao đất và cho thuê đất đạt quy mô lớn với tổng diện tích tích lũy hơn 69.000 ha phân bổ cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Tuy nhiên, hoạt động giải phóng mặt bằng và bồi thường tái định cư đối mặt với thách thức lớn. Năm 2018, trong tổng số 12 dự án triển khai thu hồi đất với quy mô 295,4 ha, địa phương mới chỉ hoàn thành giải phóng được 59,3 ha (đạt tỷ lệ 20,07%), giải ngân 11,6 tỷ đồng chi trả tiền bồi thường do vướng mắc về nguồn gốc đất và xác định giá đền bù.

Thứ hai, công tác tài chính đất đai và đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn thu vượt bậc. Trong giai đoạn 2017 - 2018, huyện đã tổ chức đấu giá thành công 842 ô đất với diện tích 116.428,88 m2, thu về 209,8 tỷ đồng cho ngân sách. Nguồn thu từ đất toàn tỉnh giai đoạn 2018 và 6 tháng đầu năm 2019 đạt 478 tỷ đồng, trong đó tiền sử dụng đất chiếm ưu thế tuyệt đối với 405 tỷ đồng (chiếm 84,72%), tiền thuê đất đạt 67 tỷ đồng (chiếm 14,02%) và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đạt 6 tỷ đồng (chiếm 1,26%).

Thứ ba, chính sách an sinh xã hội về đất ở được quan tâm triển khai, huyện đã tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin giao đất của 377 hộ nghèo, gia đình chính sách, kịp thời phê duyệt giao đất đợt 1 cho 57 hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Thứ tư, hệ thống dữ liệu địa chính bộc lộ sự lạc hậu nghiêm trọng khi có tới 9 trên 12 xã, thị trấn (chiếm 75%) vẫn sử dụng bộ bản đồ giải thửa lập theo Chỉ thị 299/TTg từ năm 1980, 3 xã vùng cao sử dụng bản đồ từ giai đoạn 1973 - 1978 và toàn huyện chỉ có bản đồ địa chính đo đạc từ năm 1992 chưa được số hóa đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của sự chậm trễ trong thu hồi đất và khiếu nại phát sinh bắt nguồn từ sự bất cập, thiếu đồng bộ giữa Luật Đất đai 2013 với Luật Đầu tư, Luật Xây dựng và Luật Đấu thầu. Thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đòi hỏi quy trình thẩm định kéo dài, không theo kịp biến động giá thị trường miền núi. Bên cạnh đó, cán bộ địa chính cấp xã phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ hành chính, dẫn đến sự chậm trễ trong việc cập nhật biến động hồ sơ thửa đất.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại thành phố Đà Nẵng và thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, những vướng mắc tại Hiệp Đức mang tính điển hình của các huyện miền núi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 9,02% dân số (942 hộ với 4.062 nhân khẩu). Về mặt trình bày trực quan, dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa rõ ràng thông qua bảng tổng hợp tiến độ giải phóng mặt bằng 12 dự án và biểu đồ cột phân bổ cơ cấu nguồn thu tài chính đất đai. Việc trực quan hóa này giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét sự chênh lệch giữa nguồn thu tiền sử dụng đất một lần và tính bền vững của các khoản thu từ tiền thuê đất hàng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hiện đại hóa và số hóa toàn diện hệ thống hồ sơ địa chính. Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Đức phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam bố trí nguồn vốn đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy kỹ thuật số cho 100% các xã, thị trấn. Mục tiêu đặt ra là hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai điện tử thay thế toàn bộ bản đồ giải thửa cũ trước năm 2022, bảo đảm liên thông dữ liệu giữa các cấp.

Thứ hai, đổi mới quy trình bồi thường, giải phóng mặt bằng và định giá đất. Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành, đẩy nhanh tiến độ thẩm định nguồn gốc đất và áp dụng linh hoạt bảng giá đất sát với giá trị thị trường. Phấn đấu nâng tỷ lệ bàn giao mặt bằng từ 20,07% lên trên 85% tiến độ cho các dự án giao thông trọng điểm và 5 cụm công nghiệp quy hoạch tại Tân An, Quế Thọ, Sông Trà trong giai đoạn 2020 - 2023.

Thứ ba, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện cần áp dụng triệt để cơ chế một cửa liên thông mức độ 3 và 4, phấn đấu cắt giảm ít nhất 30% thời gian thụ lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu và giải quyết triệt để 100% các hồ sơ giao đất tồn đọng cho 320 hộ gia đình chính sách còn lại trước năm 2022.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn cho công chức địa chính cơ sở. Phòng Nội vụ tham mưu bố trí đủ biên chế công chức địa chính chuyên trách tại 12 xã, thị trấn, chấm dứt tình trạng kiêm nhiệm. Tổ chức định kỳ các khóa tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu về Luật Đất đai và kỹ năng giải quyết khiếu nại cho 100% cán bộ công chức quản lý đất đai cấp xã giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ, lãnh đạo tại các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất và Văn phòng Đăng ký đất đai. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát quy trình quản lý, giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong thu hồi đất và đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương.

Nhóm thứ hai là các chuyên gia, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Chính sách công, Quản lý đất đai và Luật học. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận đánh giá chính sách, cách thức xử lý dữ liệu định lượng và khung lý thuyết thực thi pháp luật đất đai cấp cơ sở.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp, nhà đầu tư hạ tầng và phát triển công nghiệp - thương mại. Công trình giúp doanh nghiệp nắm rõ bức tranh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và cơ chế đền bù giải phóng mặt bằng tại 5 cụm công nghiệp với 7 điểm quy hoạch trên địa bàn huyện Hiệp Đức.

Nhóm thứ tư là các tổ chức tư vấn pháp lý, tổ chức đoàn thể xã hội và cộng đồng người sử dụng đất. Luận văn giúp người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ hợp pháp, các quy định về chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường tái định cư và quy trình bảo vệ quyền lợi chính đáng khi nhà nước thu hồi đất.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến công tác giải phóng mặt bằng tại huyện Hiệp Đức đạt tỷ lệ thấp là gì? Tỷ lệ giải phóng mặt bằng năm 2018 chỉ đạt 20,07% với 59,3 ha trên tổng số 295,4 ha chủ yếu do giá đất tính bồi thường chưa sát thực tế, việc thẩm định nguồn gốc đất kéo dài và những bất cập trong quy trình phê duyệt giá đất cụ thể của cấp tỉnh đối với các dự án miền núi.

Hệ thống hồ sơ địa chính của huyện Hiệp Đức có điểm hạn chế lớn nào? Có tới 9 trên 12 xã, thị trấn tại huyện vẫn sử dụng bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg từ năm 1980 và 3 xã dùng bản đồ giai đoạn 1973 - 1978. Tình trạng tài liệu đo đạc lạc hậu gây nhiều khó khăn cho việc cấp giấy chứng nhận và quản lý biến động đất đai.

Công tác đấu giá quyền sử dụng đất đóng góp thế nào vào ngân sách địa phương? Trong hai năm 2017 và 2018, huyện đã tổ chức đấu giá thành công 842 ô đất với diện tích 116.428,88 m2, thu về 209,8 tỷ đồng cho ngân sách, tạo nguồn vốn tái đầu tư quan trọng cho hạ tầng giao thông và các công trình phúc lợi xã hội.

Chính sách đất đai cho hộ nghèo và gia đình chính sách được thực hiện ra sao? Huyện Hiệp Đức đã tiến hành thẩm định hồ sơ của 377 hộ nghèo và hộ chính sách, phê duyệt giao đất ở đợt 1 cho 57 hộ khó khăn, đồng thời rà soát giải quyết tồn đọng cấp đất tại các xã nhằm ổn định đời sống nhân dân.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng cán bộ địa chính cấp xã? Nghiên cứu kiến nghị chấm dứt tình trạng công chức địa chính xã kiêm nhiệm nhiều việc, bổ sung đủ biên chế chuyên trách và tổ chức đào tạo kỹ năng thực thi pháp luật định kỳ cho 100% cán bộ địa chính tại 12 xã, thị trấn trong giai đoạn 2020 - 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn cấp huyện miền núi.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại huyện Hiệp Đức với diện tích tự nhiên 496,88 km2, khẳng định thành tựu thu ngân sách từ đấu giá 842 ô đất đạt 209,8 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ những nút thắt căn bản về tiến độ giải phóng mặt bằng 12 dự án chỉ đạt 20,07% và hệ thống hồ sơ bản đồ địa chính từ năm 1980 chưa được số hóa.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình cụ thể từ năm 2020 đến năm 2025, chú trọng hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi công vụ.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn xác đáng cho việc hoàn thiện chính sách đất đai tại tỉnh Quảng Nam và các địa phương tương đồng.

Để tối ưu hóa nguồn lực đất đai cho sự phát triển bền vững, các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn cần khẩn trương nghiên cứu, thể chế hóa và áp dụng các khuyến nghị của luận văn vào thực tiễn quản lý điều hành ngay trong giai đoạn hiện nay.