Thực Hành Phụ Gia và Bao Bì Thực Phẩm: Nghiên Cứu và Ứng Dụng

Khám phá vai trò của phụ gia và bao bì trong thực phẩm, cùng các quy định và ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp thực phẩm.

Trường đại học

Đại Học Công Nghệ TP.HCM

Chuyên ngành

Thực Hành Phụ Gia và Bao Bì Thực Phẩm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

biên soạn
76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI 1: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC HỢP CHẤT CHỐNG HÓA NÂU CÓ ENZYME VÀ ĐIỀU KIỆN BAO GÓI ĐẾN MÀU SẮC THỰC PHẨM

1.1. NGUYÊN LIỆU, HOÁ CHẤT VÀ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

1.2. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1.2.1. KHẢO SÁT KHẢ NĂNG CHỐNG HÓA NÂU CỦA CÁC LOẠI PHỤ GIA

1.2.2. KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA TIỀN XỬ LÝ CHỐNG HÓA NÂU VÀ ĐIỀU KIỆN BAO GÓI ĐẾN MÀU SẮC VÀ CẤU TRÚC NGÓ SEN SAU THỜI GIAN BẢO QUẢN

1.3. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

1.4. TRẢ LỜI CÂU HỎI

2. BÀI 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ỔN ĐỊNH HỆ NHŨ TƯƠNG CỦA CÁC CHẤT NHŨ HÓA

2.1. NGUYÊN LIỆU, HOÁ CHẤT VÀ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

2.2. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

2.3. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

2.4. TRẢ LỜI CÂU HỎI

3. BÀI 3: PHỤ GIA LÀM DẦY VÀ TẠO GEL

3.1. NGUYÊN LIỆU, HOÁ CHẤT VÀ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

3.2. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

3.2.1. THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TẠO GEL TRONG DUNG DỊCH NƯỚC ĐƯỜNG BX = 60 CỦA CÁC LOẠI CHẤT TẠO GEL KHÁC NHAU

3.2.2. THÍ NGHIỆM 2: KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TẠO GEL TRONG DUNG DỊCH CACL2 0,2%

3.2.3. THÍ NGHIỆM 3: KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TẠO GEL TRONG DUNG DỊCH KCL 0,2%

3.2.4. THÍ NGHIỆM 4: ĐÁNH GIÁ ĐẶC TÍNH GEL CỦA CÁC LOẠI PHỤ GIA TẠO GEL TRONG SẢN PHẨM KẸO DẺO CHANH DÂY

3.3. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

3.4. TRẢ LỜI CÂU HỎI

4. BÀI 4: PHỤ GIA CẢI THIỆN TÍNH CHẤT BỘT MÌ

4.1. NGUYÊN LIỆU, HOÁ CHẤT VÀ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

4.2. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

4.2.1. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUTEN ƯỚT

4.2.2. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUTEN KHÔ VÀ KHẢ NĂNG HÚT NƯỚC CỦA GLUTEN

4.2.3. XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CỦA GLUTEN ƯỚT

4.3. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

4.4. TRẢ LỜI CÂU HỎI

5. BÀI 5: KIỂM TRA ĐỘ KÍN HỘP BAO BÌ SỮA TETRA PAK

5.1. NGUYÊN LIỆU, HOÁ CHẤT VÀ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

5.2. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

5.2.1. CẤU TẠO BAO BÌ TETRA PAK

5.2.2. LƯU ĐỒ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỘP BAO BÌ TETRA PAK (NHÀ MÁY)

5.2.3. CÁC DỤNG CỤ CẦN THIẾT

5.2.4. CÁC CHỈ TIÊU KIỂM TRA ĐỘ KÍN BAO BÌ

5.3. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

5.4. TRẢ LỜI CÂU HỎI

6. BÀI 6: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH CỦA CÁC PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA DẦU MỠ

6.1. NGUYÊN LIỆU, HOÁ CHẤT VÀ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

6.2. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

6.2.1. KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI VÀ HÀM LƯỢNG PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA CHẤT BÉO ĐẾN CHẤT LƯỢNG DẦU THÔ

6.2.2. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ACID (AV-ACID VALUE)

6.2.3. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ IOD BẰNG PHƯƠNG PHÁP WIJS

6.2.4. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ PEROXIDE (PEROXIDE VALUE)

6.3. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

6.4. TRẢ LỜI CÂU HỎI

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Thực Hành Phụ Gia và Bao Bì Thực Phẩm tại Đại Học Công Nghệ TP

Thực hành phụ gia thực phẩmbao bì thực phẩm tại Đại Học Công Nghệ TP.HCM là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo ngành công nghệ thực phẩm. Chương trình này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Các hoạt động thực hành bao gồm khảo sát, thí nghiệm và đánh giá hiệu quả của các loại phụ gia và bao bì trong việc bảo quản thực phẩm.

1.1. Lý Do Cần Thiết Thực Hành Phụ Gia và Bao Bì Thực Phẩm

Thực hành phụ gia thực phẩm giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò của các chất phụ gia trong việc cải thiện chất lượng và an toàn thực phẩm. Bao bì thực phẩm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo quản và duy trì chất lượng sản phẩm.

1.2. Mục Tiêu của Chương Trình Thực Hành

Mục tiêu của chương trình là trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các thí nghiệm liên quan đến phụ gia thực phẩmbao bì thực phẩm, từ đó nâng cao khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.

II. Vấn Đề và Thách Thức trong Thực Hành Phụ Gia và Bao Bì Thực Phẩm

Trong quá trình thực hành, sinh viên gặp phải nhiều thách thức liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng phụ gia thực phẩm. Các vấn đề như độ an toàn, hiệu quả và chi phí của phụ gia là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Ngoài ra, việc lựa chọn bao bì phù hợp cũng là một thách thức lớn.

2.1. Các Vấn Đề An Toàn Thực Phẩm

An toàn thực phẩm là một trong những vấn đề hàng đầu trong ngành công nghệ thực phẩm. Việc sử dụng phụ gia thực phẩm không an toàn có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe người tiêu dùng.

2.2. Thách Thức trong Lựa Chọn Bao Bì

Lựa chọn bao bì phù hợp không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mà còn đến khả năng tiêu thụ. Bao bì cần phải đảm bảo tính năng bảo quản và an toàn cho thực phẩm.

III. Phương Pháp Thực Hành Phụ Gia và Bao Bì Thực Phẩm Hiệu Quả

Để đạt được hiệu quả cao trong thực hành, sinh viên cần áp dụng các phương pháp khoa học trong việc nghiên cứu và thử nghiệm phụ gia thực phẩmbao bì thực phẩm. Các phương pháp này bao gồm khảo sát, thí nghiệm và phân tích kết quả.

3.1. Khảo Sát và Thí Nghiệm

Khảo sát và thí nghiệm là hai phương pháp chính giúp sinh viên đánh giá hiệu quả của các loại phụ gia thực phẩm. Việc thực hiện các thí nghiệm này giúp sinh viên có cái nhìn sâu sắc hơn về tính chất và ứng dụng của phụ gia.

3.2. Phân Tích Kết Quả Thí Nghiệm

Phân tích kết quả thí nghiệm là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả của các phụ gia thực phẩmbao bì thực phẩm. Kết quả này sẽ giúp sinh viên đưa ra những nhận định và đề xuất cải tiến.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả từ các thí nghiệm thực hành sẽ được áp dụng vào thực tiễn sản xuất thực phẩm. Việc nghiên cứu và ứng dụng các phụ gia thực phẩmbao bì thực phẩm sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Phụ Gia

Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng các phụ gia thực phẩm phù hợp có thể cải thiện đáng kể chất lượng và độ an toàn của sản phẩm thực phẩm.

4.2. Ứng Dụng Bao Bì Trong Bảo Quản Thực Phẩm

Bao bì thực phẩm được nghiên cứu và ứng dụng đúng cách sẽ giúp kéo dài thời gian bảo quản và duy trì chất lượng sản phẩm, từ đó tăng cường sự hài lòng của người tiêu dùng.

V. Kết Luận và Tương Lai của Thực Hành Phụ Gia và Bao Bì Thực Phẩm

Thực hành phụ gia thực phẩmbao bì thực phẩm tại Đại Học Công Nghệ TP.HCM không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn trang bị kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp trong ngành công nghiệp thực phẩm. Tương lai của ngành này hứa hẹn sẽ có nhiều cơ hội phát triển với sự tiến bộ của công nghệ.

5.1. Tương Lai Ngành Công Nghệ Thực Phẩm

Ngành công nghệ thực phẩm sẽ tiếp tục phát triển với sự đổi mới trong việc nghiên cứu và ứng dụng các phụ gia thực phẩmbao bì thực phẩm. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên.

5.2. Định Hướng Phát Triển Chương Trình Đào Tạo

Chương trình đào tạo sẽ được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu của thị trường và xu hướng phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm.

11/07/2025
Thực hành phụ gia và bao bì thực phẩm 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM THỰC HÀNH PHỤ GIA VÀ BAO BÌ THỰC PHẨM Biên Soạn: ThS. Nguyễn Thị Thơ www.vn THỰC HÀNH PHỤ GIA VÀ BAO BÌ THỰC PHẨM *1. FOT343* Các ý kiến đóng góp về tài liệu học tập này, xin gửi về e-mail của ban biên tập: tailieuhoctap@hutech.vn MỤC LỤC BÀI 1: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC HỢP CHẤT CHỐNG HÓA NÂU CÓ ENZYME VÀ ĐIỀU KIỆN BAO GÓI ĐẾN MÀU SẮC THỰC PHẨM .2 NGUYÊN LIỆU, HOÁ CHẤT VÀ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ.1 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT.2 DỤNG CỤ, THIẾT BỊ .3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM .1 KHẢO SÁT KHẢ NĂNG CHỐNG HÓA NÂU CỦA CÁC LOẠI PHỤ GIA .2 KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA TIỀN XỬ LÝ CHỐNG HÓA NÂU VÀ ĐIỀU KIỆN BAO GÓI ĐẾN MÀU SẮC VÀ CẤU TRÚC NGÓ SEN SAU THỜI GIAN BẢO QUẢN .4 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM .5 TRẢ LỜI CÂU HỎI. 15 BÀI 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ỔN ĐỊNH HỆ NHŨ TƯƠNG CỦA CÁC CHẤT NHŨ HÓA .2 NGUYÊN LIỆU, HOÁ CHẤT VÀ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ.3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM .1 KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ỔN ĐỊNH HỆ NHŨ TƯƠNG CỦA CÁC LOẠI PHỤ GIA NHŨ HÓA KHÁC NHAU .2 KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG HÀM LƯỢNG LECITHIN ĐẾN TRẠNG THÁI VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH HỆ NHŨ TƯƠNG O/W CỦA SẢN PHẨM MAYONNAISE .4 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM .5 TRẢ LỜI CÂU HỎI.

24 BÀI 3: PHỤ GIA LÀM DẦY VÀ TẠO GEL.2 NGUYÊN LIỆU, HOÁ CHẤT VÀ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ.3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM. THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TẠO GEL TRONG DUNG DỊCH NƯỚC ĐƯỜNG BX = 60 CỦA CÁC LOẠI CHẤT TẠO GEL KHÁC NHAU .2 THÍ NGHIỆM 2: KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TẠO GEL TRONG DUNG DỊCH CACL2 0,2% .3 THÍ NGHIỆM 3: KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TẠO GEL TRONG DUNG DỊCH KCL 0,2%.4 THÍ NGHIỆM 4: ĐÁNH GIÁ ĐẶC TÍNH GEL CỦA CÁC LOẠI PHỤ GIA TẠO GEL TRONG SẢN PHẨM KẸO DẺO CHANH DÂY .4 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM .5 TRẢ LỜI CÂU HỎI. 39 BÀI 4: PHỤ GIA CẢI THIỆN TÍNH CHẤT BỘT MÌ .2 NGUYÊN LIỆU, HOÁ CHẤT VÀ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ.3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM .1 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUTEN ƯỚT .2 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUTEN KHÔ VÀ KHẢ NĂNG HÚT NƯỚC CỦA GLUTEN .3 XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CỦA GLUTEN ƯỚT.4 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM .5 TRẢ LỜI CÂU HỎI. 49 BÀI 5: KIỂM TRA ĐỘ KÍN HỘP BAO BÌ SỮA TETRA PAK.

50 NGUYÊN LIỆU, HOÁ CHẤT VÀ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ.1 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT.2 DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ .3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM. CẤU TẠO BAO BÌ TETRA PAK. LƯU ĐỒ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỘP BAO BÌ TETRA PAK (NHÀ MÁY)52 3 1. CÁC DỤNG CỤ CẦN THIẾT.

CÁC CHỈ TIÊU KIỂM TRA ĐỘ KÍN BAO BÌ .4 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM .5 TRẢ LỜI CÂU HỎI. 63 BÀI 6: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH CỦA CÁC PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA DẦU MỠ.2 NGUYÊN LIỆU, HOÁ CHẤT VÀ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ.1 NGUYÊN LIỆU, PHỤ GIA THỰC PHẨM .2 DỤNG CỤ, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ.3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM. KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI VÀ HÀM LƯỢNG PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA CHẤT BÉO ĐẾN CHẤT LƯỢNG DẦU THÔ .2 XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ACID (AV-ACID VALUE). XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ IOD BẰNG PHƯƠNG PHÁP WIJS: .4 XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ PEROXIDE (PEROXIDE VALUE).

72 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM .5 TRẢ LỜI CÂU HỎI. 75 4 BÀI 1: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC HỢP CHẤT CHỐNG HÓA NÂU CÓ ENZYME VÀ ĐIỀU KIỆN BAO GÓI ĐẾN MÀU SẮC THỰC PHẨM Sau khi học xong bài này, học viên có thể: − Hiểu được cơ chế phản ứng hóa nâu có enzyme và vai trò của các phụ gia chống hóa nâu − Đánh giá và so sánh được hiệu quả chống hóa nâu có enzyme của các loại phụ gia khác nhau − Xác định được loại và hàm lượng phụ gia chống hóa có enzyme nâu tối ưu cho nguyên liệu/sản phẩm − Đánh giá và so sánh được hiệu quả bảo quản của các loại bao bì và điều kiện đóng gói − Đề xuất được các biện pháp chống hóa nâu có enzyme và phương pháp bảo gói thích hợp 1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1/ Cơ chế phản ứng hóa nâu có enzyme Sự nâu hóa do enzyme xảy ra khi rau quả (khoai tây, táo, chuối…) bị tổn thương cơ học, cắt gọt: do các hợp chất phenol bị chuyển hóa dẫn đến sự mất màu hay biến màu của thực phẩm. Phản ứng hóa nâu bắt đầu bằng phản ứng oxy hóa các hợp chất phenol (không màu- có trong không bào của tế bào thực vật) khi có mặt của enzyme polyphenol oxidase (PPO- có trong tế bào chất) và O2 tạo thành quinone (có màu) sau đó quinone sẽ phản ứng với acid amin để tạo thành các hợp chất melanin có màu nâu sẫm Monophenol (không màu) Phức chất có màu nâu Diphenol (không màu) Quinone (có màu) Acid amin, protein Tác nhân khử 5 ➢ Các hợp chất gây hóa nâu thường gặp trong thực phẩm Nguyên Hợp chất phenol liệu Táo Acid chlorogenic (thịt quả), catechol, catechin (vỏ), acid caffeic, 3,4-dihydroxyphenylanine (DOPA), 3,4-dihydroxy benzoic, 4-methyl catechol, leucocyanidin, flavonol glycosides Mận Catechin, catechol, acid caffeic, acid chlorogenic, DOPA Bơ 4-methyl catechol, dopamine, pyrogallol, catechol, acid chlorogenic, DOPA, acid caffeic Chuối DOPA, leucodelphinidin, leucocyanidin Cacao Catechin, leucoanthocyanidin, anthocyanin, tannin Hạt cà phê Acid chlorogenic, acid caffeic Cà tím Acid chlorogenic, acid caffeic, acid coumaric, các dẫn xuất của acid cinnamic Nho Acid chlorogenic, acid caffeic, catechol, catechin, DOPA, tannin, flavonol, hydroquinone, phenol Xoài Dopamine-HCl, 4-methyl catechol, acid caffeic, catechol, acid chlorogenic, acid tyrosine, DOPA Khoai tây catechol, acid caffeic, acid chlorogenic, DOPA Tôm Tyrosine Trà Flavanol, catechin, tannin, các dẫn xuất của acid cinnamic Nấm rơm DOPA, tyrosine, catechin, dopamine, adrenaline ➢ Các yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng hóa nâu có enzyme ✓ Độ ẩm cao ✓ pH = 5-7 ✓ Nhiệt độ tương đối cao và thời gian phản ứng dài ✓ Hoạt tính enzyme polyphenoloxidase PPO cao ✓ Độ hòa tan O2 cao ✓ Tổn thương vật lý của tế bào thực vật ✓ Ánh sáng… 6 2/ Các biện pháp chống hóa nâu có enzyme ✓ Xử lý nhiệt (chần): vô hoạt enzyme PPO & giảm hàm lượng oxy hòa tan ✓ Giảm Aw: sấy, lạnh đông, ngâm đường… ✓ Bao gói chân không: loại O2 ✓ Sử dụng các hợp chất halogen (NaCl, CaCl2): ức chế OPP ✓ Giảm pH <5 (ức chế hoạt động PPO) hay pH<3 (vô hoạt PPO): Acid citric, acid ascorbic, acid malic, acid lactic, acid phenolic, acid hexylresorcinol, acid erythorbic ✓ Sử dụng các hợp có tính khử để ức chế PPO (acid ascorbic, sulfite (SO2, K2SO3 , Na2SO3 KHSO3 , NaHSO3…), glutathione ✓ Sử dụng những chất liên kết với quinone N-acetyl cysteine, cysteine hydrochloride ✓ Sử dụng những chất liên kết với cơ chất của PPO (polyvinylpolypyrollidone & β-cyclodextrin) ✓ Metal chelator: liên kết với Cu trong cấu trúc phân tử của PPO làm giảm hoạt động hay vô hoạt PPO (acid citric, EDTA) • SO2 , natri sulfite, natribisulfite, natrimetabisulfite: có tính khử rất mạnh giúp ngăn cản phản ứng hóa nâu rất hiệu quả, thường dùng trong sản xuất rượu vang, bảo quản trái cây. Tuy nhiên, nếu kết hợp xử lý nhiệt sẽ đôi khi sinh ra mùi vị lạ.

• Phụ gia có tính acid: acid citric, acid malic, acid ascorbic, acid phosphoric… có trong mô của rau quả. Tại pH thấp tốc độ phản ứng nâu hóa sẽ chậm lại. Hơn thế nữa người ta còn kết hợp acid citric với acid ascorbic hay SO2, sử dụng có hiệu quả cao trong việc chống phản ứng hóa nâu trong chế biến thực phẩm, các nguyên liệu thông thường được nhúng vào acid loãng. Acid citric còn có thể tạo phức với Cu của enzyme làm giảm hoạt tính của enzyme PPO.

Các sản phẩm lạnh đông, bề mặt các nguyên liệu thường được xử lý với acid ascorbic, acid này sẽ tự oxy hóa trên bề mặt và tạo rào cản bảo vệ bề mặt sản phẩm. • Phụ gia tạo ngọt: đường glucose sử dụng trong chế biến sản phẩm trái cây lạnh đông, làm giảm oxy hòa tan trong dung dịch, hạn chế sự khuếch tán của oxy vào các mô nguyên liệu. • Hợp chất halogen: + Muối NaCl: ở nồng độ thích hợp có tác dụng kìm hãm hoạt tính của enzym polyphenoloxydase, với nồng độ 0.1% đã bắt đầu ngăn cản các phản ứng hóa nâu trong một số sản phẩm, các loại trái cây đã gọt vỏ chờ chế biến. Trong 7 bảo quản táo người ta phối hợp nước muối và sử dụng acid chlorogenic như là chất đệm duy trì pH = 5, nồng độ muối cao ít được dùng do ảnh hưởng vị của muối lên thực phẩm.

+ CaCl2: gốc halogen (Cl) có khả năng ức chế PPO. Thêm vào đó ion Ca làm cứng thành tế bào thực vật, ngăn sự phá hủy tế tào và không cho PPO tiếp xúc với các hợp chất phenol. • EDTA (Ethylendiamin Tetraacetic Acid- C10H16N2O8): dạng bột màu trắng Đặc tính của EDTA là tạo phức với các kim loại ở tỉ lệ 1:1. EDTA sẽ tạo phức kẹp (chelate) Fe-EDTA từ đó làm giảm quá trình hoạt động của ion Cu, Fe.

3/ Tính chất của các loại bao bì PE, PA T0 = 100 – 3000C n P = 1000 – 3000 a) Polyethylen (PE) PE được sản xuất từ sự trùng hợp khí ethylen PE được phân làm 4 nhóm chính theo khối lượng riêng như sau: LDPE; LLDPE; MPDE; HDPE. ❖ LDPE (Low Density PE): 0,91  0,925 g/cm3 • Cấu tạo Được trùng hợp ở áp suất cao, có nhiều nhánh nên khả năng hình thành vùng kết tinh thấp, vùng vô định hình cao khoảng 50% làm giảm tính bền cơ cũng như tính chống thấm của PE. Để giảm sự hình thành nhánh người ta có thể tiến hành trùng hợp ở nhiệt độ cao. Do có nhiều nhánh nên về tính chất cơ lý của bao bì này giảm và thấp nhất so với các bao bì khác.

• Đặc tính và công dụng - Độ bền cơ học kém - Nhẹ, độ mềm dẻo cao - Màng trong mờ - Chịu được nhiệt độ tối đa tmax= 82930 8 - Nhiệt nóng chảy tnc= 85930.Ở nhiệt độ > 9301000C, cấu trúc của LDPE không còn giữ nguyên vẹn, bị chảy ra. - LDPE có tính hàn dán nhiệt dễ dàng nên được ứng dụng để làm màng bán dẫn nhiệt tốt. Vì thế LDPE luôn là lớp trong của các lớp bao bì ghép. - Chịu được nhiệt độ tmin= -570C, nên được dùng để bao gói sản phẩm thủy sản - Chống thấm nước tốt, nhưng chống thấm khí O2, CO2, H2, các loại hương đều thấp.

Chính vì thế bao bì này không thể dùng chứa vật phẩm để chống ôxy hóa. - Khả năng chống thấm chất béo kém - LDPE hư hỏng hoàn toàn trong các dung môi hữu cơ. - Bền trong môi trường: kiềm, muối,. - Khả năng in ấn trên bao bì kém do loại bao bì này mềm, dẻo và kéo dãn được nên các nét in không còn rõ và không bền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Thực Hành Phụ Gia và Bao Bì Thực Phẩm tại Đại Học Công Nghệ TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng các phụ gia thực phẩm và công nghệ bao bì trong ngành chế biến thực phẩm. Nội dung tài liệu không chỉ giúp sinh viên và người làm trong ngành hiểu rõ hơn về vai trò của phụ gia trong việc bảo quản và nâng cao chất lượng thực phẩm, mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của bao bì trong việc bảo vệ sản phẩm và thu hút người tiêu dùng.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm kiến thức thực tiễn về quy trình sản xuất, các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, và cách thức lựa chọn bao bì phù hợp. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn báo cáo thực hành phụ gia thực phẩm, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các nghiên cứu và ứng dụng thực tế của phụ gia thực phẩm. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình thực phẩm và sinh lý dinh dưỡng ngành kỹ thuật chế biến món ăn trình độ cao đẳng cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa thực phẩm và dinh dưỡng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực chế biến thực phẩm.