Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh của tác giả Nguyễn Thị Kim Tuyến (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Khoa Giáo dục Chính trị, bảo vệ năm 2019 dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Thúy Vân) tiếp cận vấn đề phát huy quyền làm chủ của nhân dân tại khu vực nông thôn ngoại thành Hà Nội. Xuất phát từ quan điểm dân chủ vừa là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa, vừa là mục tiêu và động lực thúc đẩy sự phát triển của đất nước trong thời kỳ đổi mới và hội nhập, tác giả chỉ ra rằng việc hiện thực hóa dân chủ ở cơ sở gắn liền với việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh và phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
Huyện Ứng Hòa là địa bàn nông nghiệp truyền thống thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, sau khi sáp nhập vào thủ đô Hà Nội đã có những chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, việc thực thi Quy chế dân chủ ở cơ sở tại đây còn bộc lộ những vướng mắc từ nhận thức cán bộ đến sự tham gia của người dân. Tổng kết lịch sử nghiên cứu, tác giả nhận định các công trình trước đây tập trung vào lý luận chung về tư tưởng dân chủ Hồ Chí Minh (như công trình của Phạm Văn Bính năm 2009, Hoàng Chí Bảo năm 2010, Đỗ Nguyên Phương và Trần Ngọc Đường năm 1992) hoặc phản ánh lịch sử Đảng bộ, quy hoạch kinh tế - xã hội huyện Ứng Hòa, song chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và toàn diện về thực trạng thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn huyện Ứng Hòa theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là làm rõ các nội dung cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và thực hành dân chủ, từ đó vận dụng nhằm nâng cao hiệu quả thực hành dân chủ của người dân nông thôn huyện Ứng Hòa trong giai đoạn hiện nay. Để hiện thực hóa mục đích này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ.
- Chỉ ra thực trạng thực hành dân chủ theo tư tưởng Hồ Chí Minh ở nông thôn Ứng Hòa – Hà Nội hiện nay và nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó.
- Đề xuất một số biện pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả thực hành dân chủ ở nông thôn Ứng Hòa – Hà Nội hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề và yếu tố thuộc quá trình thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn huyện Ứng Hòa theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu về không gian là địa bàn nông thôn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội; phạm vi về thời gian tập trung trong giai đoạn 10 năm, từ năm 2008 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về dân chủ. Về mặt học thuật, tác giả dẫn giải nguồn gốc thuật ngữ "dân chủ" từ tiếng Hy Lạp gồm demos (nhân dân) và kratos (quyền uy, cai trị); kế thừa lý luận hình thái kinh tế - xã hội của C. Mác, Ph. Ăng-ghen và V.I. Lê-nin về bước tiến lịch sử từ dân chủ chủ nô, tư sản đến dân chủ vô sản (dân chủ xã hội chủ nghĩa). Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ được cụ thể hóa qua các luận điểm: "dân là chủ", "dân làm chủ", "dân là gốc", "nước ta là nước dân chủ", coi dân chủ là công cụ để nhân dân thực hiện quyền lực tối cao. Khái niệm "thực hành dân chủ nhân dân ở nông thôn" được xác định là quá trình nhân dân cùng các chủ thể chính trị thực thi thể chế dân chủ ở cấp cơ sở (xã, thị trấn) – đơn vị hành chính gần dân nhất – bảo đảm việc thực hiện đầy đủ 4 quyền: biết, bàn, làm và kiểm tra trực tiếp.
Khóa luận vận dụng hệ thống các văn bản chỉ đạo của Đảng và pháp luật của Nhà nước làm căn cứ đánh giá thực tiễn:
- Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
- Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18/02/1998 của Bộ Chính trị về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08/9/1998 của Chính phủ về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan.
- Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
- Kết luận số 65-KL/TW ngày 04/02/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 30-CT/TW.
- Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết Bộ luật Lao động về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
- Quy định số 76-QĐ/TW ngày 15/6/2000 của Bộ Chính trị về đảng viên giữ mối liên hệ với chi ủy nơi cư trú; Quy định số 101-QĐ/TW ngày 07/6/2012 của Ban Bí thư về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên; Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XI; Chỉ thị số 35-CT/TU và Kết luận số 05-KL/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy/Thành ủy.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nguyên tắc phương pháp luận mác-xít với các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp logic, phương pháp lịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp văn bản, cùng phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát định lượng trực tiếp người dân tại huyện Ứng Hòa để thu thập dữ liệu thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo chính thức của Ủy ban nhân dân huyện Ứng Hòa (Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn 2030), ấn phẩm Lịch sử Đảng bộ huyện Ứng Hòa (2010), và các văn kiện chính thức của Đảng, Nhà nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ
Chương 1 làm rõ hệ thống lý luận của Hồ Chí Minh về dân chủ và thực hành dân chủ thông qua hai nội dung chính:
- Một số khái niệm cơ bản: Phân tích ngữ nghĩa học thuật và bản chất giai cấp của dân chủ xã hội chủ nghĩa; giải định khái niệm "thực hành dân chủ" là việc thể chế hóa, pháp luật hóa phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" thành hành vi ứng xử cụ thể trong cộng đồng dân cư cấp xã. Nông thôn được nhìn nhận là địa bàn trực tiếp bộc lộ rõ rệt nhất tâm tư, nguyện vọng và hiệu lực quản lý của bộ máy nhà nước cơ sở.
- Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ của nhân dân:
- Nội dung thực hành dân chủ: Quần chúng nhân dân vừa là mục tiêu vừa là chủ thể. Hồ Chí Minh nhấn mạnh người dân phải có năng lực làm chủ, "biết hưởng quyền làm chủ, đồng thời biết dùng quyền làm chủ". Tác giả phân tích quy trình 3 bước trong tác phẩm Sửa đổi lối làm việc (1947): cán bộ lãnh đạo hỏi và bàn bạc; giải thích để dân hiểu rõ; làm theo sự thống nhất của quần chúng. Thực hành dân chủ bao gồm 3 khâu liên hoàn: dân biết (nắm bắt chủ trương, kế hoạch kinh tế - xã hội, ngân sách, đất đai, kết quả thanh tra phòng chống tham nhũng, chính sách an sinh); dân bàn và thi hành (trực tiếp thảo luận, hiến kế, tham gia bầu cử, ứng cử và tổ chức thực hiện); dân kiểm tra, giám sát (giám sát hoạt động của cơ quan công quyền, kiểm tra tài chính, đất đai, phẩm chất đạo đức cán bộ, công chức).
- Hình thức thực hành dân chủ: Dân chủ được hiện thực hóa đồng bộ trên 4 lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội; trong đó dân chủ chính trị giữ vai trò then chốt thông qua quyền bầu cử, bãi miễn và ủy quyền có kiểm soát.
- Phương pháp thực hành dân chủ: Xây dựng và hoàn thiện chế độ dân chủ rộng rãi (tiêu biểu là việc ban hành Hiến pháp 1946 xác lập quyền làm chủ); củng cố tổ chức Đảng cầm quyền, bộ máy chính quyền của dân, do dân, vì dân cùng Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; chú trọng vận động, tuyên truyền quần chúng theo hướng dễ hiểu, thiết thực, "nói sao để người ta hiểu được, hiểu để làm".
Chương 2: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ vào việc nâng cao hiệu quả thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn Ứng Hòa – Hà Nội hiện nay
Chương 2 là phần trọng tâm khảo sát thực tế và đề xuất giải pháp, bao gồm 3 tiểu mục lớn:
-
Những yếu tố tác động đến thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn Ứng Hòa – Hà Nội hiện nay:
- Điều kiện tự nhiên và dân cư: Huyện Ứng Hòa có diện tích tự nhiên 183,72 km², gồm 29 đơn vị hành chính (1 thị trấn Vân Đình và 28 xã). Dân số năm 2005 ghi nhận 195.941 người (nông thôn chiếm 182.373 người, đô thị chiếm 13.568 người tương đương 6,92%), mật độ dân số 1.066 người/km². Dân cư có xu hướng chuyển dịch, số lao động phi nông nghiệp gia tăng nhanh chóng (năm 2010: công nghiệp – xây dựng tăng 25%, dịch vụ tăng 26,5%, nông nghiệp giảm xuống còn 52%).
- Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội: Kinh tế chuyển dịch cơ cấu theo hướng lấy nông nghiệp làm nền tảng, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ làm mũi nhọn; văn hóa giàu truyền thống với hệ thống đình, đền, chùa và phong trào hiếu học; mạng lưới y tế được hoàn thiện với Bệnh viện Đa khoa Vân Đình là bệnh viện khu vực.
-
Thực trạng thực hành dân chủ của nhân dân và nguyên nhân: Tác giả trình bày kết quả điều tra xã hội học theo 5 nhóm nội dung của Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11:
- Khâu "Dân biết": Mức độ hiểu biết văn bản pháp luật của người dân đạt tỷ lệ cao (từ 95,58% đến 99,10%); 79% đánh giá các văn bản dân chủ là rất quan trọng; công tác tuyên truyền phổ biến đạt mức độ tích cực trên 99%.
- Khâu "Dân bàn, dân quyết định trực tiếp": 69,2% người dân được bàn và biểu quyết chủ trương xây dựng cơ sở hạ tầng, phúc lợi công cộng; 81,3% được bàn và quyết định trực tiếp mức đóng góp kinh phí; 81,8% được bàn và quyết định các công việc nội bộ dân cư.
- Khâu "Dân bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định": Đạt tỷ lệ đồng thuận cao trong xây dựng hương ước, bầu/miễn nhiệm trưởng thôn, ban thanh tra nhân dân và ban giám sát đầu tư cộng đồng.
- Khâu "Dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định": Tỷ lệ người dân tham gia ý kiến đạt cao nhất ở việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã (88,3%), tiếp đến là dự thảo giải phóng mặt bằng, tái định cư (70,2%), kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (69,7%), đề án đơn vị hành chính (69,4%), công trình y tế, nước sạch (66,6%), và quy hoạch sử dụng đất (65,9%).
- Khâu "Dân giám sát": Người dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động HĐND, UBND, quản lý đất đai, ngân sách, giải quyết khiếu nại tố cáo và các vụ việc tham nhũng; tỷ lệ đánh giá mức độ giám sát chính quyền địa phương đạt tốt là 37,45%.
- Về nguyên nhân: Thành tựu bắt nguồn từ chủ trương đúng đắn, sự lãnh đạo của Huyện ủy, hệ thống truyền thông phát triển và phẩm chất Đảng viên; hạn chế nảy sinh do nhận thức một số cấp ủy chưa sâu sắc, sự phối hợp giữa các tổ chức còn thiếu đồng bộ, thái độ thờ ơ của một bộ phận cán bộ và trình độ dân trí của người dân chưa đồng đều.
-
Hệ thống giải pháp theo tư tưởng Hồ Chí Minh:
- Nâng cao trình độ nhận thức, năng lực thực hành dân chủ của cán bộ, đảng viên và nhân dân; thực hiện nghiêm Quy định 76-QĐ/TW và Quy định 101-QĐ/TW về trách nhiệm nêu gương.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chế độ dân chủ rộng rãi; đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng cơ sở; củng cố bộ máy chính quyền xã thông qua luân chuyển, đào tạo cán bộ, nâng cao chất lượng kỳ họp HĐND, cải cách hành chính; đổi mới hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể theo Chỉ thị 35-CT/TU và Kết luận 05-KL/TU.
- Phát huy dân chủ trong lĩnh vực kinh tế, nâng cao đời sống dân sinh và dân trí; công khai các khoản huy động đóng góp và chuyển dịch sản xuất hàng hóa tập trung.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý dứt điểm các sai phạm và "điểm nóng" cơ sở gắn với Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI và Chỉ thị 03-CT/TW.
- Đẩy mạnh vận động, tuyên truyền quần chúng gắn với công tác dân vận "óc nghĩ, mắt trông, tai nghe, chân đi, miệng nói, tay làm" và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận thu thập và hệ thống hóa hệ thống dữ liệu định lượng về mức độ thực hành dân chủ của người dân tại huyện Ứng Hòa giai đoạn 2008–2018. Kết quả khảo sát thực tế được tổng hợp cụ thể qua bảng số liệu sau:
| Nhóm nội dung thực hành dân chủ |
Nội dung cụ thể được khảo sát |
Tỷ lệ tích cực (%) |
Tỷ lệ trung gian/chưa rõ (%) |
Tỷ lệ không được tham gia (%) |
| Nhận thức văn bản pháp luật |
Hiến pháp năm 2013 |
99,10% (biết) |
- |
0,90% (chưa rõ) |
|
Chỉ thị 30-CT/TW |
97,72% (biết) |
- |
2,28% (chưa rõ) |
|
Nghị định 71/1998/NĐ-CP |
95,58% (biết) |
- |
4,42% (chưa rõ) |
|
Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11 |
97,75% (biết) |
- |
2,25% (chưa rõ) |
|
Kết luận 65-KL/TW |
96,07% (biết) |
- |
3,93% (chưa rõ) |
|
Nghị định 60/2013/NĐ-CP |
95,68% (biết) |
- |
4,32% (chưa rõ) |
| Đánh giá mức độ quan trọng |
Mức độ quan trọng của văn bản dân chủ |
79,00% (rất quan trọng) |
16,00% (quan trọng) |
2,00% (ít quan trọng); 3,00% (không quan trọng) |
| Bàn và quyết định trực tiếp |
Chủ trương xây dựng cơ sở hạ tầng, phúc lợi |
69,20% (bàn & biểu quyết) |
23,20% (bàn không biểu quyết) |
2,70% (không bàn, không biểu quyết); 4,90% (không rõ) |
|
Mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng |
81,30% (bàn & quyết định) |
13,50% (bàn không quyết định) |
0,80% (không được bàn/quyết); 4,40% (không rõ) |
|
Các công việc khác trong nội bộ dân cư |
81,80% (bàn & quyết định) |
13,80% (bàn không biểu quyết) |
0,50% (không bàn, không biểu quyết); 3,90% (không rõ) |
| Tham gia ý kiến vào dự thảo |
Dự thảo phát triển kinh tế - xã hội địa phương |
69,70% (bàn & biểu quyết) |
19,60% (bàn không biểu quyết) |
3,50% (không được tham gia); 7,20% (không rõ) |
|
Dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
65,90% (bàn & biểu quyết) |
27,30% (bàn không biểu quyết) |
2,70% (không được tham gia); 4,10% (không rõ) |
|
Dự thảo giải phóng mặt bằng, tái định cư |
70,20% (bàn & biểu quyết) |
17,50% (bàn không biểu quyết) |
3,90% (không được tham gia); 8,40% (không rõ) |
|
Dự thảo đề án điều chỉnh đơn vị hành chính |
69,40% (bàn & biểu quyết) |
20,70% (bàn không biểu quyết) |
2,80% (không được tham gia); 7,10% (không rõ) |
|
Dự án y tế, nước sạch, vệ sinh môi trường |
66,60% (bàn & biểu quyết) |
23,20% (bàn không biểu quyết) |
3,70% (không được tham gia); 6,50% (không rõ) |
|
Giới thiệu người ứng cử đại biểu HĐND xã |
88,30% (bàn & biểu quyết) |
5,60% (bàn không biểu quyết) |
1,20% (không được tham gia); 4,90% (không rõ) |
Về mặt đóng góp khoa học, tác giả tự xác định khóa luận là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong thực hành dân chủ tại huyện Ứng Hòa – Hà Nội; góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và phương pháp luận mác-xít về dân chủ cơ sở, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp cấp ủy, chính quyền địa phương nhận diện điểm nghẽn và hoàn thiện cơ chế lãnh đạo nhằm củng cố niềm tin của nhân dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và thừa nhận của tác giả:
- Đây là công trình nghiên cứu khoa học đầu tay của sinh viên nên kỹ năng phân tích và bao quát dữ liệu còn có những thiếu sót nhất định.
- Văn bản chưa mô tả chi tiết phương pháp chọn mẫu điều tra xã hội học (chưa công bố cỡ mẫu tổng thể N, địa bàn phân bổ phiếu cụ thể ở bao nhiêu xã trong số 28 xã của huyện, cơ cấu nhân khẩu học của người trả lời phiếu).
- Dữ liệu khảo sát và phạm vi đánh giá chỉ giới hạn trong giai đoạn 2008–2018 tại một huyện nông nghiệp ngoại thành Hà Nội, chưa đối sánh với các huyện khác có điều kiện tương đồng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh thực hành dân chủ giữa các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau của Hà Nội hoặc đánh giá tác động của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở (thay thế Pháp lệnh 34/2007) trong giai đoạn phát triển mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên và giảng viên các ngành Giáo dục chính trị, Triết học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước tham khảo phương pháp vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào phân tích một địa bàn hành chính cụ thể.
- Cán bộ Đảng ủy, HĐND, UBND, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp huyện, cấp xã tại các vùng nông thôn tham khảo trong việc triển khai quy chế dân chủ ở cơ sở, đặc biệt là quy trình lấy ý kiến nhân dân về quy hoạch đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng và huy động đóng góp công trình phúc lợi.
- Các nghiên cứu sinh, học viên làm đề tài về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và phát huy quyền làm chủ của nhân dân cơ sở. Phần phân tích 5 khâu dân chủ gắn với các bảng số liệu thực chứng tại Chương 2 là nội dung có giá trị tham chiếu thực tiễn cao nhất.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo sát mức độ hiểu biết của người dân Ứng Hòa đối với những văn bản pháp luật nào và kết quả ra sao?
Tác giả đã khảo sát mức độ hiểu biết đối với 6 văn bản: Hiến pháp 2013 (99,10% biết), Chỉ thị 30-CT/TW (97,72%), Nghị định 71/1998/NĐ-CP (95,58%), Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 (97,75%), Kết luận 65-KL/TW (96,07%) và Nghị định 60/2013/NĐ-CP (95,68%). Tỷ lệ người dân nhận thức được các văn bản này đều đạt trên 95%.
2. Tỷ lệ người dân nông thôn Ứng Hòa tham gia bàn và quyết định trực tiếp về việc xây dựng cơ sở hạ tầng và mức đóng góp kinh phí là bao nhiêu?
Theo số liệu khảo sát, có 69,20% người dân được bàn và biểu quyết về chủ trương xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi công cộng (23,20% được bàn nhưng không biểu quyết). Về mức đóng góp kinh phí cụ thể, tỷ lệ người dân được bàn và quyết định trực tiếp đạt 81,30% (13,50% được bàn nhưng không được quyết định).
3. Nội dung lấy ý kiến nhân dân trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định đạt tỷ lệ tham gia cao nhất và thấp nhất là nội dung nào?
Nội dung đạt tỷ lệ được bàn và biểu quyết cao nhất là việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã (88,30%). Nội dung có tỷ lệ được bàn và biểu quyết thấp nhất trong danh mục khảo sát là dự thảo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết (65,90% được bàn và biểu quyết, trong khi có 27,30% người dân phản ánh chỉ được bàn nhưng không được biểu quyết).
4. Khóa luận chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến những tồn tại, hạn chế trong thực hành dân chủ tại huyện Ứng Hòa?
Tác giả nêu 4 nguyên nhân hạn chế: nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền cấp xã chưa sâu sắc dẫn đến thiếu chủ động, cán bộ thờ ơ; trình độ dân trí của người dân nông thôn còn hạn chế nên nhận thức chưa đầy đủ; sự phối hợp giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở thiếu tính đồng bộ, có lúc kiềm chế lẫn nhau; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật ở một số xã chưa được quan tâm đúng mức.
5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả thực hành dân chủ?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức và năng lực thực hành dân chủ của cán bộ và người dân; (2) Hoàn thiện chế độ dân chủ rộng rãi gắn với đổi mới sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực bộ máy chính quyền xã và đổi mới Mặt trận - đoàn thể; (3) Phát huy dân chủ trong kinh tế, nâng cao đời sống dân sinh và dân trí; (4) Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm vi phạm Quy chế dân chủ; (5) Đẩy mạnh công tác vận động, tuyên truyền theo phong cách dân vận Hồ Chí Minh gắn với an ninh trật tự.
Kết luận
Khóa luận của Nguyễn Thị Kim Tuyến đã hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và thực hành dân chủ nhân dân, đồng thời đối chiếu trực tiếp với quá trình thực thi Quy chế dân chủ tại huyện Ứng Hòa trong giai đoạn 2008–2018. Thông qua số liệu khảo sát định lượng, công trình đã phản ánh chân thực mức độ tham gia của người dân nông thôn vào các khâu "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" trên địa bàn cấp xã. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc điểm chính trị, kinh tế - xã hội địa phương, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác xây dựng chính quyền cơ sở.