Tổng quan nghiên cứu

Thực thi quyền làm chủ của nhân dân là nền tảng cốt lõi trong tiến trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, nơi khu vực nông thôn và địa bàn cơ sở vẫn chiếm khoảng 70% tổng dân số. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính trị học với đề tài nghiên cứu về phát huy dân chủ cơ sở tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tập trung giải quyết bài toán cấp thiết trong việc nâng cao hiệu lực quản trị công, bảo đảm quyền tự quyết của người dân và củng cố niềm tin chính trị vững chắc trong quần chúng nhân dân.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về dân chủ và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, phân tích toàn diện những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế, nguyên nhân còn tồn tại trong việc thực hiện quy chế dân chủ tại 16 xã, phường trực thuộc thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2016 - 2021. Trên cơ sở đó, công trình xác lập hệ thống quan điểm định hướng và đề xuất các giải pháp khả thi cho giai đoạn 2021 - 2026, định hình tầm nhìn chiến lược đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn diện các đơn vị hành chính cơ sở của thành phố Tuy Hòa trong mối liên hệ so sánh với các địa bàn lân cận của tỉnh Phú Yên. Ý nghĩa khoa học của công trình thể hiện ở việc bổ sung, làm sâu sắc thêm lý luận chính trị học về việc kết hợp giữa dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách, nâng tỷ lệ xử lý đơn thư khiếu nại đúng hạn lên trên 90%, giảm thiểu các điểm nóng khiếu kiện và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương tăng trưởng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng sáng tạo hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất của quyền lực nhân dân, khởi nguồn từ thuật ngữ Hy Lạp demoskratos nghĩa là chính quyền của nhân dân, đồng thời kế thừa sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về nguyên lý lấy dân làm gốc, khẳng định dân là chủ và dân làm chủ. Cơ sở chính trị - pháp lý của nghiên cứu bám sát các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội, đặc biệt là Chỉ thị số 30-CT/TW năm 1998, Kết luận số 120-KL/TW năm 2016 của Bộ Chính trị và Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự hoàn thiện của cơ chế thực thi dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát triển phương châm truyền thống thành cơ chế 6 thành tố đồng bộ: dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát và dân thụ hưởng. Trong đó, hệ thống chính trị cấp cơ sở giữ vai trò nòng cốt dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước. Khung lý thuyết định hình 4 khái niệm trung tâm:

  • Dân chủ xã hội chủ nghĩa với tư cách vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển xã hội.
  • Phát huy dân chủ cơ sở là hành động đưa các giá trị dân chủ vào đời sống thực tiễn tại cấp xã, phường, thị trấn.
  • Hệ thống chính trị cơ sở gồm tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
  • Quyền làm chủ trực tiếp của công dân theo quy định của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 và Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa tài liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Tác giả đã thu thập, tổng hợp hơn 50 báo cáo định kỳ, văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, Ban chỉ đạo Thành ủy và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố Tuy Hòa trong khung thời gian 2016 - 2021.

Về dữ liệu thực nghiệm, nghiên cứu tiến hành khảo sát xã hội học với cỡ mẫu chuẩn gồm 350 phiếu khảo sát hợp lệ, trong đó có 120 phiếu dành cho cán bộ, công chức cấp cơ sở và 230 phiếu thu thập từ người dân sinh sống tại 16 xã, phường trên địa bàn thành phố. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm phản ánh khách quan sự khác biệt giữa các phường trung tâm đô thị loại hai và các xã nông nghiệp ven đô.

Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để làm rõ bản chất các quan điểm chính trị học.
  • Phương pháp lịch sử kết hợp logic để tái hiện tiến trình mở rộng dân chủ gắn liền với 35 năm đổi mới đất nước.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh dữ liệu thực chứng.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan, đa chiều, lượng hóa chính xác mức độ công khai thông tin, đo lường sự hài lòng của công dân và xác định rõ nguyên nhân của những tồn tại trong quản trị công cấp cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2016 - 2021 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, việc thực hiện công khai các nội dung để dân biết có sự chuyển biến mạnh nhưng vẫn tồn tại khoảng cách địa lý. Tỷ lệ công khai quy hoạch đất đai, ngân sách xã, phường tại khu vực nội thị đạt khoảng 85%, trong khi tại các xã ngoại thành chỉ đạt khoảng 68%, tạo ra độ chênh lệch tiếp cận thông tin lên tới 17% giữa các khu vực dân cư.

Thứ hai, mức độ tham gia trực tiếp của người dân trong việc bàn bạc và quyết định các công trình công cộng đạt kết quả ấn tượng. Tỷ lệ người dân tự nguyện tham gia biểu quyết và đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới, đô thị văn minh đạt mức 78.5%, tăng 14.2% so với giai đoạn 2011 - 2015.

Thứ ba, hiệu quả công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có bước tiến rõ rệt. Tỷ lệ các vụ việc được giải quyết dứt điểm thông qua đối thoại trực tiếp ngay từ cấp cơ sở đạt trên 88%, góp phần giảm 23% các vụ khiếu kiện đông người, vượt cấp kéo dài lên các cơ quan cấp tỉnh.

Thứ tư, hoạt động giám sát cộng đồng từng bước đi vào chiều sâu. Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng tại 16 đơn vị hành chính đã tiến hành kiểm tra, phát hiện và kiến nghị xử lý các sai sót kỹ thuật, chi phí tại hơn 72% các dự án dân sinh được triển khai trên địa bàn.

Thảo luận kết quả

Các kết quả định lượng trên chứng minh rằng việc triển khai các chỉ thị của Đảng và pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã tạo ra động lực to lớn trong phát triển kinh tế và giữ vững an ninh chính trị tại địa phương. Nguyên nhân chính của những chuyển biến tích cực là sự đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy, việc ứng dụng cải cách thủ tục hành chính và tinh thần cầu thị, lắng nghe dân của đội ngũ cán bộ chủ chốt.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng khoảng 15% đến 20% cán bộ cơ sở vẫn còn biểu hiện quan liêu, thực hiện dân chủ theo kiểu hình thức, chưa tổ chức lấy ý kiến nhân dân một cách thực chất trước khi ban hành các quyết định liên quan đến đất đai và bồi thường giải tỏa. Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Đông Hòa và huyện Sơn Hòa thuộc tỉnh Phú Yên, thành phố Tuy Hòa có tốc độ đô thị hóa nhanh gấp 2 lần, do đó áp lực giải quyết khiếu nại về thu hồi đất cao hơn khoảng 1.5 lần so với khu vực miền núi.

Các phát hiện này có thể được minh họa trực quan thông qua Biểu đồ cơ cấu giải quyết đơn thư khiếu nại theo từng năm và Bảng tổng hợp các tiêu chí xây dựng đời sống văn hóa, giúp các cơ quan quản trị nhận diện rõ nét mối tương quan thuận giữa mức độ minh bạch thông tin và sự đồng thuận xã hội của các tầng lớp nhân dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm phát huy dân chủ cơ sở tại thành phố Tuy Hòa trong giai đoạn 2021 - 2026 và tầm nhìn đến năm 2030:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức chính trị và năng lực thực hành dân chủ của các chủ thể. Ban Tuyên giáo Thành ủy phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng phổ biến pháp luật định kỳ hàng quý, phấn đấu đạt mục tiêu 100% cán bộ, công chức và trên 90% người dân nắm vững các quy định về quyền làm chủ trực tiếp vào cuối năm 2025.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế tiếp công dân và đối thoại trực tiếp của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền. Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa cần quy định bắt buộc tổ chức tối thiểu 2 cuộc đối thoại chuyên đề mỗi năm tại từng xã, phường, tập trung tháo gỡ các vướng mắc trong bồi thường giải phóng mặt bằng, duy trì tỷ lệ giải quyết đơn thư khiếu nại đúng hạn đạt trên 95% trong suốt chu kỳ 2021 - 2026.

Thứ ba, xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở theo phương châm trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân. Ủy ban nhân dân các xã, phường đẩy mạnh bồi dưỡng văn hóa công vụ cho hơn 90% cán bộ trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính, gắn việc thực hiện dân chủ với công tác đánh giá, xếp loại cán bộ hằng năm từ nay đến năm 2026.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong công khai, minh bạch hoạt động quản trị nhà nước. Thành phố Tuy Hòa cần tích hợp 100% dịch vụ công mức độ toàn trình, số hóa hệ thống tiếp nhận phản ánh kiến nghị hiện trường và công khai toàn bộ tài chính ngân sách xã trên cổng thông tin điện tử, hướng tới mục tiêu chỉ số hài lòng của người dân vượt mốc 90% vào năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo chuyên môn và thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo, công chức làm việc tại các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thuộc 16 xã, phường và thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực và các giải pháp thực tế để cải thiện chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh, giúp giảm thiểu trên 80% các điểm nóng tranh chấp đất đai.

Nhóm thứ hai là cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tại địa bàn cơ sở. Công trình mang đến cẩm nang nghiệp vụ hữu ích nhằm nâng cao trên 70% hiệu quả giám sát, phản biện xã hội của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên thuộc các chuyên ngành Chính trị học mã số 8310201, Quản lý nhà nước, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước. Luận văn là tài liệu học thuật giá trị với hơn 50 nguồn trích dẫn chuyên sâu, phản ánh phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa lý luận Mác - Lênin và thực tiễn địa phương.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia hoạch định chính sách tại các đô thị loại hai, loại ba trên phạm vi cả nước. Khung phân tích thực nghiệm giúp các nhà quản lý rút ngắn khoảng 50% thời gian khảo sát thực tế khi xây dựng các đề án phát triển đô thị gắn liền với phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

Câu hỏi thường gặp

Phát huy dân chủ cơ sở giữ vai trò quan trọng như thế nào đối với sự phát triển của thành phố Tuy Hòa? Phát huy dân chủ cơ sở là chìa khóa then chốt giúp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân và thúc đẩy kinh tế - xã hội tại 16 xã, phường phát triển ổn định. Khi nhân dân được trực tiếp bàn bạc và giám sát, tỷ lệ giải quyết tranh chấp đất đai đạt trên 88%, giảm 23% các vụ việc khiếu kiện vượt cấp và khơi dậy nguồn lực đóng góp to lớn cho các công trình công cộng.

Phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng được thể chế hóa ra sao tại địa phương? Phương châm này được cụ thể hóa bằng việc công khai 85% đồ án quy hoạch tại khu vực nội thành, huy động 78.5% người dân tham gia quyết định xây dựng hạ tầng dân sinh, đồng thời mở rộng quyền giám sát độc lập của các ban tự quản tại hơn 72% dự án đầu tư công trên toàn địa bàn.

Rào cản lớn nhất trong việc thực hiện Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 tại thành phố Tuy Hòa là gì? Rào cản nổi cộm là khoảng cách tiếp cận thông tin giữa khu vực đô thị và nông thôn chênh lệch tới 17%, cùng với tình trạng khoảng 15% đến 20% cán bộ cơ sở còn thiếu kỹ năng lắng nghe, dẫn đến một số bức xúc về đất đai chưa được xử lý dứt điểm ngay từ cơ sở.

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu và phương pháp khảo sát nào để bảo đảm tính chuẩn xác của kết quả? Tác giả đã triển khai điều tra xã hội học trên cỡ mẫu gồm 350 phiếu khảo sát hợp lệ, phân tầng ngẫu nhiên cho 120 cán bộ và 230 người dân tại 16 xã, phường. Kết hợp phân tích hơn 50 báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2021, nghiên cứu bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao.

Lộ trình và mục tiêu cốt lõi của các nhóm giải pháp đến năm 2030 được định hướng ra sao? Lộ trình thực hiện chia làm hai giai đoạn: giai đoạn 2021 - 2026 tập trung chuẩn hóa năng lực cho 90% cán bộ cơ sở và duy trì tỷ lệ giải quyết khiếu nại trên 95%; giai đoạn hướng đến năm 2030 tập trung số hóa 100% thủ tục công khai, nâng mức độ hài lòng của nhân dân vượt mốc 90%.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã tổng kết toàn diện các luận cứ khoa học và thực tiễn về công tác dân chủ hóa tại địa phương:

  • Hệ thống hóa sâu sắc lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng về phát huy quyền làm chủ của nhân dân theo mô hình 6 thành tố toàn diện.
  • Đánh giá khách quan thực trạng thực hiện quy chế dân chủ tại 16 xã, phường thuộc thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2016 - 2021 dựa trên mẫu khảo sát 350 đối tượng.
  • Chỉ rõ 4 thành tựu then chốt cùng các hạn chế, đặc biệt là khoảng cách chênh lệch thông tin 17% giữa khu vực nội thành và ngoại thành cần khắc phục.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với các chỉ số mục tiêu rõ ràng: giải quyết trên 95% đơn thư đúng hạn và nâng tỷ lệ hài lòng của công dân vượt 90%.
  • Xác lập lộ trình hành động khả thi cho giai đoạn 2021 - 2026 và tầm nhìn 2030, lấy chuyển đổi số và nâng cao phẩm chất đạo đức công vụ làm động lực cốt lõi.

Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức đoàn thể và đội ngũ cán bộ chính quyền các cấp hãy chủ động tham khảo, ứng dụng hệ thống giải pháp của luận văn vào thực tiễn chỉ đạo, nhằm xây dựng thành phố Tuy Hòa ngày càng văn minh, hiện đại và bảo đảm vững chắc quyền làm chủ của nhân dân.