Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ Chương 2: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc của doanh nghiệp Việt Nam Chương 3: Phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Chi nhánh công ty cổ phần Đại Dương - Nhà máy may xuất khẩu Đại Dương Chương 4: Định hướng và đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Chi nhánh công ty cổ phần Đại Dương - Nhà máy may xuất khẩu Đại Dương 18 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MAY MẶC CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2. Cơ sở lý luận về xuất khẩu 2. Khái niệm về xuất khẩu Đã có nhiều quan điểm, khái niệm về hoạt động xuất khẩu được đưa ra tuy nhiên theo quy định tại Luật thương mại 2005 tại Điều 28, Khoản 1 thì xuất khẩu được định nghĩa như sau: “Xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”. Đặc điểm của xuất khẩu Thứ nhất, hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên nó cũng có những đặc trưng của hoạt động thương mại quốc tế và nó liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế như bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế.
Thứ hai, hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hóa thiết bị công nghệ cao. Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục đích đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và doanh nghiệp tham gia nói riêng. Thứ ba, hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian. Nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau.
Thứ tư, hoạt động xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia. Nó không chỉ đem lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy mạnh sản xuất trong nước nhờ tích lũy từ khoản thu ngoại tệ cho đất nước. Kinh doanh xuất nhập khẩu còn là phương tiện để khai thác các lợi thế về tự nhiên, vị trí địa lý, nhân lực. Vai trò của xuất khẩu a.
Đối với nền kinh tế Thế giới: Xuất khẩu đã và đang góp phần mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm thu hút đầu tư, tăng cường địa vị kinh tế của quốc gia, rút ngắn khoảng 19 cách trên thị trường Thế giới bằng các Hiệp hội, Hiệp định đang được tham gia, ký kết. Hơn thế, xuất khẩu làm cho nguồn lực, tiềm lực của mỗi quốc gia được khai thác triệt để làm gia tăng hiệu quả với những mặt hàng mình có lợi thế từ đó sản phẩm toàn cầu ngày một tăng thúc đẩy nền kinh tế Thế giới phát triển mạnh mẽ và sâu rộng. Đối với nền kinh tế của một quốc gia: Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn ngoại tệ quan trọng để đảm bảo nhu cầu nhập khẩu, cải thiện cán cân thanh toán Thứ hai, xuất khẩu thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển tận dụng hiệu quả, phát huy tối đa nguồn lực và các lợi thế sẵn có của quốc gia như nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên. Thứ ba, xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất, định hướng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Thứ tư, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạo thu nhập và nâng cao mức sống của người dân Thứ năm, xuất khẩu giúp tiếp cận được các hình thức kinh doanh mới, kế thừa, phát huy công nghệ hiện đại tiên tiến trên Thế giới trong bối cảnh Toàn cầu hóa. Thứ sáu, xuất khẩu góp phần giữ ổn định nền kinh tế của đất nước trong thời đại có nhiều biến động, diễn biến kinh tế, chính trị luôn phức tạp. Đối với các doanh nghiệp: Thứ nhất, xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tham gia vào các cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng. Do đó, các doanh nghiệp cần học hỏi các kinh nghiệm kinh doanh của các đối tác, các doanh nghiệp ở các quốc gia phát triển cũng như cơ hội để thay đổi một cơ cấu sản xuất phù hợp hơn với thị trường nhằm đáp ứng với xu thế toàn cầu hóa trong bối cảnh gia tăng cạnh tranh toàn cầu.
Thứ hai, xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nước, trên cơ sở cả hai bên đều có lợi. Vì vậy đã giúp doanh nghiệp tăng được doanh số và lợi nhuận, đồng thời 20 chia sẻ được rủi ro mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín kinh doanh của công ty. Thứ ba, xuất khẩu khuyến khích phát triển các mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp, chẳng hạn như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển, các hoạt động sản xuất, Marketing cũng như sự phân phối và mở rộng kinh doanh. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu a.
Xuất khẩu trực tiếp: Khái niệm: Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, các công ty xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán trao đổi hàng hóa với các đối tác nước ngoài. Ưu điểm: Việc trực tiếp tiếp xúc với thị trường nước ngoài của doanh nghiệp sẽ giúp nắm bắt được diễn biến tình hình thị trường từ đó có những chiến lược thích hợp với từng thị trường cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đồng thời nó sẽ giảm bớt chi phí trung gian nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhược điểm: Đối với thị trường mới chưa từng giao dịch thường gặp nhiều bỡ ngỡ, dễ gặp sai lầm, bị ép giá trong mua bán.
Đòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu phải có năng lực, hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ, văn hóa của thị trường nước ngoài, cũng như phải dày dặn kinh nghiệm. Xuất khẩu gián tiếp (uỷ thác): Khái niệm: Xuất khẩu gián tiếp là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị xuất nhập khẩu đóng vai trò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất, tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến hành làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu cho nhà sản xuất và qua đó nhận được một số tiền nhất định gọi là phí ủy thác Ưu điểm: Tận dụng được kiến thức, kinh nghiệm của người trung gian, tiếp cận dễ hơn được thị trường mục tiêu qua người trung gian từ đó có thể tập trung vào sản xuất, phát triển thị trường mà không cần phải mất quá nhiều thời gian, chi phí đến các vấn đề kỹ thuật và pháp lý về xuất khẩu. Nhược điểm: Rủi ro cao khi không trực tiếp tiếp cận được thị trường. Kinh doanh phụ thuộc vào năng lực phẩm chất của người trung gian.
Lợi nhuận bị chia sẻ. Buôn bán đối lưu: 21 Khái niệm: Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa người bán đồng thời chính là người mua, lượng hàng người bán trao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhận về. Bản chất của buôn bán đối lưu là hoạt động xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu. Ưu điểm: Hàng hóa trao đổi thường không sử dụng tiền tệ làm trung gian nên các bên không bị ảnh hưởng của vấn đề tỷ giá trong giao dịch ngoại thương, giúp ổn định tỷ giá.
Hơn nữa vấn đề về chi phí giao dịch và thanh toán cũng giảm đi. Nhược điểm: Thể hiện rõ ở sự phức tạp về nghiệp vụ và nguyên tắc đòi hỏi sự cân bằng như cân bằng hàng hóa, cân bằng tổng giá trị mặt hàng giao nhau, cân bằng về điều kiện giao hàng. Khi thực hiện hình thức cân bằng và định giá hàng của các bên sẽ dễ gây ra phát sinh mâu thuẫn như sự nhượng bộ hay áp đặt. Gia công quốc tế: Khái niệm: Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hay nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.
Gia công quốc tế là hình thức gia công thương mại mà bên đặt gia công hoặc bên nhận gia công là thương nhân nước ngoài. Ưu điểm: Giải quyết công ăn việc làm, tăng nguồn ngoại tệ, thu nhập quốc dân… Hơn nữa đây là điều kiện thâm nhập thị trường các nước đặt gia công do những biện pháp hạn chế nhập khẩu, rào cản của các nước đưa ra. Gia công quốc tế còn khắc phục khó khăn do thiếu vốn, nguyên liệu, kỹ thuật cao đồng thời thúc đẩy sản xuất đáp ứng thị trường khó tính trên thế giới. Nhược điểm: Phụ thuộc quá nhiều vào người đặt gia công, có thể gặp nhiều rủi ro cao nếu bên đặt hàng dừng hoạt động, ảnh hưởng đến yếu tố về môi trường, đòi hỏi nhiều công nhân có kỹ thuật cao để tiếp thu công nghệ của đối tác.
Xuất khẩu tại chỗ: Khái niệm: Xuất khẩu tại chỗ là hình thức xuất khẩu mà hàng hóa không qua biên giới quốc gia mà thường là xuất khẩu vào khu vực công nghiệp dành riêng cho các công ty kinh doanh, người nước ngoài. Ưu điểm: Không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí về nghiên cứu phát triển thị trường, thâm nhập thị trường, chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm 22 hàng hóa, thời gian mà còn được hưởng nhiều ưu đãi về thuế quan bởi đặc điểm của loại hình này là hàng hóa khi xuất khẩu không cần vượt biên giới của quốc gia mà vẫn tới được tay người tiêu dùng trên toàn thế giới. Nhược điểm: Doanh nghiệp ít chủ động trong việc tìm kiếm đối tác f. Tái xuất khẩu: Khái niệm: Tái xuất khẩu hay còn được gọi là “tạm nhập tái xuất” là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp của một quốc gia mua hàng của một quốc gia này để bán cho quốc gia khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa tại chính quốc gia đó và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi nước mình.