Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Vân Anh (Trường Đại học Thương mại, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, năm 2022) tập trung vào vấn đề thúc đẩy xuất khẩu ngành hàng may mặc vào thị trường Hoa Kỳ. Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong giai đoạn Việt Nam tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia 15 hiệp định thương mại tự do (FTA) tính đến tháng 7/2021 như CPTPP, EVFTA và dấu mốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ngày 11/01/2007. Theo Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) ký ngày 13/07/2000, thuế xuất khẩu mặt hàng may mặc vào Mỹ là 17,5% (cao hơn mức 3-4% của các sản phẩm chế biến, chế tạo). Kim ngạch xuất khẩu may mặc Việt Nam sang Mỹ từ mức 45 triệu USD năm 2001 và 3,31 tỷ USD năm 2007 đã đạt 16,1 tỷ USD vào năm 2021, chiếm 16,72% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Dù vậy, các doanh nghiệp Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt tại thị trường Mỹ từ Trung Quốc (chiếm 28% thị phần), Ấn Độ (8%), Bangladesh (6%), Indonesia (4%), Mexico (4%), cùng các rào cản kỹ thuật và tác động của đại dịch COVID-19.

Tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại Dương - Nhà máy may xuất khẩu Đại Dương (được đầu tư xây dựng tại Thái Bình và đi vào hoạt động từ cuối năm 2017), thị trường Mỹ là thị trường trọng điểm. Năm 2018, Mỹ chiếm 84,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Tuy nhiên, năm 2019 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này sụt giảm 69% so với năm 2018, kéo tổng kim ngạch xuất khẩu toàn công ty giảm 13,08%, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 3,73% và doanh thu thuần giảm 4,09%. Năm 2020, xuất khẩu sang Mỹ có bước phục hồi nhẹ với mức tăng 5,84% so với 2019. Trước sự bất ổn định này, yêu cầu thúc đẩy xuất khẩu cả về lượng và chất là vấn đề cấp bách đối với công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại Dương - Nhà máy may xuất khẩu Đại Dương.

Để thực hiện mục tiêu trên, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích những lý luận cơ bản về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc của doanh nghiệp Việt Nam dựa trên nền tảng lý thuyết chuyên ngành.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu may mặc của công ty sang thị trường Mỹ, đặc điểm thị trường Mỹ và các nhân tố ảnh hưởng; từ đó đánh giá các thành tựu, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong giai đoạn 2018 - 2021.
  3. Hoạch định và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc của công ty sang thị trường Mỹ trong giai đoạn đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lý luận và thực tiễn về thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại Dương - Nhà máy may xuất khẩu Đại Dương.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc (chủ yếu là áo sơ mi dệt thoi, dệt kim).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại Dương - Nhà máy may xuất khẩu Đại Dương và thị trường xuất khẩu Mỹ.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2018 - 2021 và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên cơ sở pháp lý và các mô hình lý thuyết quản trị thương mại quốc tế:

  • Khái niệm xuất khẩu theo Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005: "Xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật".
  • Hệ thống hóa 7 hình thức xuất khẩu chủ yếu: Xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (ủy thác), buôn bán đối lưu, gia công quốc tế, xuất khẩu tại chỗ, tái xuất khẩu (tạm nhập tái xuất), và xuất khẩu theo nghị định thư.
  • Khung lý luận về thúc đẩy xuất khẩu theo hai chiều kích: Thúc đẩy về mặt lượng (tăng sản lượng, kim ngạch, mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa mặt hàng, mở rộng thị trường) và thúc đẩy về mặt chất (chuyển dịch cơ cấu thị trường, cơ cấu mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, chuyển dịch phương thức xuất khẩu từ gia công sang FOB/ODM, hoàn thiện kênh phân phối, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực và vốn).
  • Hệ thống công thức định lượng đánh giá: Mức tăng tuyệt đối sản lượng xuất khẩu ($\Delta Q = Q_1 - Q_0$); Tốc độ tăng trưởng sản lượng xuất khẩu ($g = \frac{\Delta Q}{Q_0} \times 100%$); Kim ngạch xuất khẩu ($M = P \times Q$); Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu ($G = \frac{M_i - M_{i-1}}{M_{i-1}} \times 100%$); Lợi nhuận xuất khẩu ($P = TR - TC$); Thị phần xuất khẩu ($MS = \frac{VMA}{M} \times 100%$); Tốc độ tăng số lượng đối tác mới bình quân ($H = \frac{h_1 + h_2 + \dots + h_n}{n}$); Năng suất lao động bình quân ($NSLĐ = \frac{K}{L_{BQ}}$).
  • Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, đối thủ cạnh tranh, nguồn cung ứng nguyên vật liệu) và môi trường vi mô (đơn giá xuất khẩu, tiềm lực tài chính, tiềm năng con người, uy tín thương hiệu, cơ sở vật chất kỹ thuật và bí quyết công nghệ).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ thu thập qua trao đổi trực tiếp và ứng dụng Zalo với các bộ phận chức năng của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại Dương (Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kế toán Tài vụ, Phòng Xuất Nhập khẩu) bao gồm Hồ sơ nhà máy may xuất khẩu Đại Dương, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa xuất nhập khẩu giai đoạn 2018 - 2021; thông tin từ website công ty (daiduongjsc.vn); dữ liệu ngành may mặc từ giáo trình, sách báo, tạp chí kinh tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Dùng phần mềm Microsoft Excel để lọc dữ liệu (Filter), tính toán tổng hợp (hàm SUM, SUBTOTAL), tính toán cơ cấu tỷ trọng, mức tăng trưởng tương đối và tuyệt đối; dịch tài liệu tiếng Anh "Hồ sơ nhà máy may xuất khẩu Đại Dương" sang tiếng Việt; kết hợp phương pháp so sánh số liệu giữa các năm 2018, 2019, 2020, 2021, phương pháp thống kê tổng hợp và phân tích logic.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài, điểm qua các công trình nghiên cứu đi trước ở các cấp độ: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Minh Sơn (2008) về xuất khẩu hàng nông sản, Nguyễn Thanh Hà (2003) về thúc đẩy xuất khẩu sang AFTA; Luận văn thạc sĩ của Bùi Việt Hưng (2007) về xuất khẩu da giày sang Châu Âu, Phạm Ngọc Dũng (2019) về xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản theo CPTPP, Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2019) về xuất khẩu thủ công mỹ nghệ sang Mỹ tại Công ty TNHH Toàn Cầu Việt A; Khóa luận tốt nghiệp của Võ Ngọc Hiếu (2005) về xuất khẩu cà phê. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước chủ yếu giải quyết ở tầm vĩ mô hoặc ngành hàng nông - thủy sản, da giày, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ tại một doanh nghiệp sản xuất gia công cụ thể trong giai đoạn chịu tác động của dịch COVID-19 và căng thẳng thương mại (2018 - 2021). Đồng thời, chương 1 xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu.

Chương 2: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc của doanh nghiệp Việt Nam

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về xuất khẩu: Đặc điểm, vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế thế giới, quốc gia và doanh nghiệp; phân tích bản chất của 7 hình thức xuất khẩu. Đi sâu vào khái niệm thúc đẩy xuất khẩu, tác giả phân chia rõ ràng các nội dung cần thúc đẩy:

  • Về mặt lượng: Chỉ tiêu quy mô sản lượng, tổng kim ngạch xuất khẩu, mở rộng quy mô nhà xưởng - chuyền may, đa dạng hóa chủng loại và mở rộng thị trường đối tác.
  • Về mặt chất: Chuyển dịch tỷ trọng thị trường, chuyển dịch cơ cấu nhóm hàng giá trị cao, kiểm soát chất lượng kỹ thuật, chuyển đổi phương thức xuất khẩu từ thuần gia công (CMT) sang mua đứt bán đoạn (FOB) hoặc thiết kế gốc (ODM), tối ưu hóa kênh phân phối quốc tế, nâng cao năng suất lao động và quay vòng nguồn vốn.
  • Đặc điểm mặt hàng may mặc xuất khẩu: Là sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, nhu cầu đa dạng về chất liệu/chủng loại, mang tính thời trang cao, tính mùa vụ rõ rệt và có chu kỳ sống sản phẩm ngắn.
  • Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng từ vĩ mô đến vi mô, làm cơ sở để phân tích thực trạng tại doanh nghiệp.

Chương 3: Phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại Dương - Nhà máy may xuất khẩu Đại Dương

Chương 3 đi sâu khảo sát hoạt động thực tế của nhà máy Đại Dương (địa chỉ tại Lô đất 195.282,3 m2, thôn Quang Lang Đoài, xã Thụy Hải, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; người đại diện pháp luật: Lê Minh Khôi; vốn điều lệ đăng ký: 50.069 [nghìn/triệu VND]; tổng vốn đầu tư hơn 120 tỷ đồng).

  • Giai đoạn 1 (2017): Diện tích 15.000 m2, 1 xưởng sản xuất rộng 6.500 m2, 800 lao động, công suất 2.000 [nghìn] sản phẩm/năm.
  • Năm 2021: Mở rộng diện tích lên 30.000 m2, xây dựng 2 xưởng sản xuất (Xưởng 1 dệt thoi, Xưởng 2 dệt kim), sở hữu 30 chuyền may, công suất 8.000 [nghìn] sản phẩm/năm, chuyên sản xuất áo sơ mi dài tay, áo sơ mi ngắn tay, áo phông.

Cơ cấu nhân sự năm 2021 của Nhà máy may xuất khẩu Đại Dương:

Bộ phận Tổng lao động (người) Lao động Nam Lao động Nữ Trình độ học vấn
Phòng Quy trình 13 6 7 ĐH: 76%, CĐ: 24%
Phòng Kỹ thuật 40 35 5 ĐH: 54%, CĐ: 16%, PTTH: 30%
Phòng Hành chính nhân sự 10 3 7 ĐH: 21%, CĐ: 4%, PTTH: 75%
Phòng Kế toán tài vụ 10 0 10 ĐH: 90%, CĐ: 10%
Phòng Xuất Nhập khẩu 50 15 35 ĐH: 50%, CĐ: 25%, PTTH: 25%
Phòng Vật tư 25 12 13 ĐH: 30%, CĐ: 8%, PTTH: 62%
Phòng Quản lý chất lượng 20 8 12 ĐH: 95%, CĐ: 5%
Phòng May Mẫu 60 10 50 ĐH: 6%, CĐ: 66%, PTTH: 28%
Phòng Mẫu 30 20 10 ĐH: 73%, CĐ: 27%
Xưởng 1 (Dệt thoi) 608 200 408 ĐH: 5%, CĐ: 3%, PTTH: 92%
Xưởng 2 (Dệt kim) 413 185 228 ĐH: 4%, CĐ: 4%, PTTH: 92%
Tổng cộng 1.279 494 (38,62%) 785 (61,38%)

Tình hình tài chính năm 2020 - 2021 của Công ty:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng (%)
Tài sản ngắn hạn 57.757 60.817 +5,40%
Tài sản dài hạn 83.897 90.081 +7,95%
Tổng tài sản 141.232 150.054 +6,31%
Nợ phải trả (100% Nợ ngắn hạn) 149.385 Không ghi nhận nợ dài hạn -
Vốn chủ sở hữu (8.129) Âm vốn chủ sở hữu -
Hệ số thanh toán ngắn hạn 0,38 0,36 Suy giảm khả năng thanh toán

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2021 (Đơn vị tính: triệu/nghìn VND theo báo cáo nội bộ):

Chỉ tiêu 2018 2019 2020 2021 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 83.958 80.826 92.903 101.014 -3,73 +14,94 +8,73
Doanh thu thuần 83.589 80.170 92.492 100.132 -4,09 +15,37 +8,26
Giá vốn hàng bán 68.618 75.885 79.345 86.105 +10,59 +4,56 +8,52
Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.535 6.708 7.783 9.371 +2,64 +16,02 +20,41
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 4.124 -5.455 2.569 3.632 -232,30 +147,10 +41,37
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 4.456 -5.980 2.793 3.952 -234,20 +146,70 +41,51
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 4.456 -5.980 2.793 3.952 -234,20 +146,70 +41,51

Hoạt động xuất khẩu chung và thị trường Mỹ:

  • Năm 2018, KNXK đạt 45.483; thị trường Mỹ chiếm 84,2% tổng KNXK.
  • Năm 2019: Do căng thẳng thương mại Mỹ - Trung và các đơn hàng bị sụt giảm, sản lượng xuất khẩu giảm gần 700.000 sản phẩm; KNXK toàn công ty giảm 13,08% (giảm 5.903 đơn vị giá trị); riêng KNXK sang Mỹ sụt giảm kỷ lục 69%.
  • Năm 2020: Công ty triển khai phòng chống dịch, sản xuất khẩu trang y tế và duy trì đơn hàng sơ mi; sản xuất đạt 3,8 triệu sản phẩm, doanh thu đạt trên 92 tỷ đồng; KNXK tăng 18,41% (tăng 7.177 đơn vị giá trị, đạt gần 46,6 tỷ đồng); KNXK sang Mỹ tăng nhẹ 5,84%.
  • Năm 2021: Sản xuất hơn 4 triệu sản phẩm, doanh thu đạt trên 100 tỷ đồng; KNXK tăng 2,13% (tăng 996.897 nghìn đồng), sản lượng xuất khẩu tăng gần 234.000 sản phẩm. Tuy nhiên, giá nguyên liệu tăng 30-40%, chi phí QLDN tăng 20,41% do thực hiện mô hình "3 tại chỗ" và kiểm soát F0, năng suất lao động trong các đợt dịch chỉ đạt 30-50%.
  • Tình hình nguyên vật liệu: Công ty tự cung ứng khoảng 10% nhờ đầu tư dây chuyền sản xuất sợi tương đối hoàn chỉnh; khoảng 30% mua từ nhà cung ứng nội địa (Công ty TNHH Phồn Thịnh, Công ty TNHH CKM Hoàng Hà, Công ty TNHH chỉ Vĩnh Thái); 60% còn lại phụ thuộc nhập khẩu (chủ yếu từ Trung Quốc).
  • Khách hàng và tiêu chuẩn kỹ thuật: Các đối tác lớn gồm Tri-Top Apparel Manufacturing Limited, KT Group Inc. Nhà máy đạt chứng nhận WRAP (Trách nhiệm xã hội trong sản xuất toàn cầu), kiểm toán SEDEX-SMETA, chứng chỉ an ninh C-TPAT, Scan Security Program, Bộ quy tắc ứng xử PVH (Phillips-Van Heusen) và duy trì hệ thống tiêu chuẩn 5S.

Đánh giá tồn tại: Tỷ trọng hàng gia công còn chiếm đa số, phương thức FOB và ODM còn thấp; hệ số thanh toán ngắn hạn ở mức báo động (0,36 - 0,38); 92% công nhân xưởng chỉ có trình độ phổ thông trung học; công tác marketing và xây dựng thương hiệu riêng chưa được đầu tư; phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu ngoại nhập.

Chương 4: Định hướng và đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại Dương - Nhà máy may xuất khẩu Đại Dương

Tác giả đề xuất các mục tiêu và hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2025:

  1. Tăng cường nghiên cứu thị trường, chủ động tìm kiếm khách hàng mới tại Mỹ thông qua dữ liệu thương mại, đồng thời duy trì và chăm sóc nhóm khách hàng truyền thống (KT Group Inc, Tri-Top).
  2. Đẩy mạnh hoạt động marketing xúc tiến, quảng bá sản phẩm và xây dựng thương hiệu riêng: Khai thác các nền tảng số, website doanh nghiệp, tham gia hội chợ thương mại quốc tế.
  3. Nâng cao chất lượng sản phẩm: Duy trì nghiêm ngặt các quy chuẩn WRAP, C-TPAT, bộ quy tắc PVH và hệ thống 5S tại hai xưởng sản xuất.
  4. Đảm bảo nguồn nguyên vật liệu đầu vào: Mở rộng tỷ lệ liên kết với các nhà sản xuất vải, phụ liệu trong nước (vượt mức 30% hiện tại), nâng cao tỷ lệ tự chủ sợi của nhà máy (trên 10%) nhằm giảm phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc và đáp ứng quy tắc xuất xứ.
  5. Giảm tỷ trọng hàng gia công, đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp theo phương thức FOB và tiến tới thiết kế ODM nhằm nâng cao biên lợi nhuận.
  6. Đổi mới công tác thiết kế mẫu, đa dạng hóa sản phẩm may mặc dệt thoi và dệt kim phù hợp với xu hướng tiêu dùng tại Mỹ.
  7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo tay nghề cho đội ngũ công nhân (hiện có 92% trình độ PTTH), bồi dưỡng chuyên môn ngoại thương cho Phòng Xuất Nhập khẩu và Phòng Mẫu.
  8. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Cơ cấu lại nợ ngắn hạn, tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho, cải thiện hệ số thanh toán nợ hiện thời.
  9. Đề xuất kiến nghị: Với Nhà nước (hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng, ổn định tỷ giá, đơn giản hóa thủ tục hải quan) và với Hiệp hội ngành hàng dệt may (tăng cường chia sẻ thông tin thị trường Mỹ, cảnh báo sớm rào cản kỹ thuật).

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại Dương trong 4 năm liên tục (2018 - 2021). Số liệu phản ánh sự sụt giảm nghiêm trọng của thị trường Mỹ vào năm 2019 (-69%), tác động làm lỗ kinh doanh (-5.980 triệu/nghìn VND trước thuế), sự phục hồi sản xuất khẩu trang và duy trì đơn hàng năm 2020 (đạt 92,9 tỷ doanh thu), và mức tăng trưởng doanh thu vượt 100 tỷ đồng năm 2021.
  • Phân tích chi tiết thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực (1.279 người), chỉ rõ điểm nghẽn về trình độ lao động trực tiếp (92% PTTH tại 2 xưởng may) và sự mất cân đối tài chính nghiêm trọng với hệ số thanh toán ngắn hạn dưới 0,4 và vốn chủ sở hữu âm.
  • Làm rõ thực trạng chuỗi cung ứng: Nhà máy chỉ mới tự chủ 10% nguyên liệu sợi, 30% mua nội địa và 60% nhập khẩu từ Trung Quốc; phương thức xuất khẩu chủ đạo vẫn là gia công, chưa khai thác mạnh FOB/ODM.

Đóng góp của tác giả:

  • So với các nghiên cứu trước đây (chủ yếu tiếp cận ở tầm chính sách vĩ mô hoặc ngành hàng nông, thủy sản), khóa luận này đi sâu vào cấp độ vi mô của một nhà máy may xuất khẩu cụ thể tại địa bàn tỉnh Thái Bình.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp chuyển đổi phương thức kinh doanh mang tính khả thi cao: Giảm tỷ trọng gia công, tự chủ hóa chuỗi nguyên phụ liệu trong nước, nâng chuẩn kỹ thuật theo hệ tiêu chuẩn thị trường Mỹ (WRAP, C-TPAT, PVH).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định do tác giả tự nhận định và phạm vi dữ liệu quy định:

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa vào nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp, chưa thực hiện được các khảo sát định lượng sơ cấp trực tiếp đối với đối tác nhập khẩu và người tiêu dùng tại thị trường Mỹ.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào mặt hàng sơ mi dệt thoi và dệt kim, chưa phân tích chuyên sâu cho toàn bộ danh mục sản phẩm may mặc thời trang khác của công ty.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng nghiên cứu tác động của thương mại điện tử xuyên biên giới đối với xuất khẩu may mặc sang Mỹ và xây dựng mô hình định lượng đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi từ gia công CMT sang FOB/ODM tại các doanh nghiệp may mặc quy mô vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị thương mại quốc tế tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu tại một doanh nghiệp sản xuất thực tế.
  • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ trong việc nhận diện rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng, quản trị thanh khoản tài chính ngắn hạn trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế hoặc dịch bệnh.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu thống kê nhân sự, dữ liệu chi phí sản xuất thực tế, quy trình áp dụng các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội và an ninh chuỗi cung ứng (WRAP, SEDEX-SMETA, C-TPAT, PVH, 5S) trong Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Đặc điểm cơ cấu nhân sự tại hai xưởng sản xuất của Nhà máy may xuất khẩu Đại Dương năm 2021 có gì đáng lưu ý? Năm 2021, Xưởng 1 có 608 công nhân và Xưởng 2 có 413 công nhân; tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số (Xưởng 1: 408 nữ/200 nam; Xưởng 2: 228 nữ/185 nam). Đáng chú ý, có đến 92% số lao động tại cả hai xưởng chỉ có trình độ học vấn phổ thông trung học (PTTH), cho thấy mặt bằng tay nghề và trình độ học vấn của công nhân trực tiếp may còn thấp.

2. Tình hình tài chính của Công ty Đại Dương năm 2020 - 2021 bộc lộ những rủi ro nào? Báo cáo tài chính cho thấy hệ số thanh toán ngắn hạn rất thấp, đạt 0,38 (năm 2020) và giảm xuống 0,36 (năm 2021), đều nhỏ hơn 1. Toàn bộ nợ phải trả của công ty là nợ ngắn hạn (149.385 đơn vị giá trị), không có nợ dài hạn, trong khi vốn chủ sở hữu bị âm (-8.129 đơn vị giá trị). Điều này phản ánh rủi ro thanh khoản nghiêm trọng và mất cân đối nguồn vốn ngắn hạn.

3. Hoạt động xuất khẩu sang thị trường Mỹ của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020? Năm 2018, thị trường Mỹ chiếm 84,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Năm 2019, kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ sụt giảm kỷ lục 69% so với năm 2018 do ảnh hưởng từ căng thẳng thương mại và dịch bệnh, kéo theo tổng kim ngạch công ty giảm 13,08%. Sang năm 2020, xuất khẩu sang thị trường này hồi phục nhẹ với mức tăng trưởng 5,84% so với năm 2019.

4. Nhà máy Đại Dương đã áp dụng những hệ thống tiêu chuẩn quốc tế nào để đáp ứng yêu cầu nhập khẩu của thị trường Mỹ? Công ty duy trì và đạt các chứng nhận quốc tế bao gồm: Giấy chứng nhận WRAP (Trách nhiệm xã hội sản xuất toàn cầu), kiểm toán SEDEX-SMETA, chứng chỉ an ninh C-TPAT (Hải quan - Thương mại chống khủng bố), chương trình Scan Security Program, Bộ quy tắc ứng xử PVH (Phillips-Van Heusen) và hệ thống thực hành tiêu chuẩn 5S tại xưởng sản xuất.

5. Cơ cấu nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào của công ty được phân bổ như thế nào? Công ty chỉ tự chủ được khoảng 10% nguyên liệu sợi từ dây chuyền sản xuất nội bộ; khoảng 30% nguyên phụ liệu (vải, bông, sợi, chỉ, nhãn) được thu mua từ các nhà cung ứng trong nước (như Công ty TNHH Phồn Thịnh, Công ty TNHH CKM Hoàng Hà, Công ty TNHH chỉ Vĩnh Thái); 60% nguyên vật liệu còn lại phải nhập khẩu, chủ yếu từ thị trường Trung Quốc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Vân Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại Dương giai đoạn 2018 - 2021. Bằng phương pháp thống kê mô tả và phân tích dữ liệu thứ cấp nội bộ, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn về năng lực tài chính, trình độ nhân lực trực tiếp, sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu và phương thức gia công thuần túy. Hệ thống giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2025 có tính thực tiễn cao, tập trung vào chuyển dịch phương thức xuất khẩu sang FOB/ODM, nâng chuẩn chất lượng kỹ thuật quốc tế và tối ưu hóa chuỗi cung ứng nguyên vật liệu nội địa.