Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu thế toàn cầu hóa, việc dỡ bỏ dần các rào cản thuế quan thông qua các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương đã tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế. Đối với Việt Nam, xuất khẩu hàng hóa đóng vai trò then chốt trong việc khai thác nguồn lực trong nước, gia tăng nguồn thu ngoại tệ và đóng góp vào ngân sách quốc gia. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xuất khẩu cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế cùng các rào cản phi thuế quan ngày càng khắt khe.
Công ty TNHH Sebang Chain Vina là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm trang sức mỹ ký. Mặc dù là đối tác cung ứng cho nhiều thương hiệu thời trang lớn trên thế giới và hoạt động xuất khẩu chiếm tỷ trọng chủ đạo trong cơ cấu doanh thu, công ty vẫn gặp nhiều thách thức do sự cạnh tranh từ nhiều nhà cung cấp và sự biến động phức tạp của môi trường kinh doanh quốc tế, đặc biệt là trong giai đoạn dịch bệnh bùng phát. Nhằm đánh giá toàn diện và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu, tác giả Nguyễn Thị Thanh Hoa đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Sebang Chain Vina. Thực trạng và giải pháp".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu, phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu tại Công ty TNHH Sebang Chain Vina nhằm phát hiện các tồn tại và đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động này.
Để đạt được mục tiêu trên, nghiên cứu thực hiện 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH Sebang Chain Vina giai đoạn 2019 – 2021, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xuất khẩu của công ty đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH Sebang Chain Vina.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Sebang Chain Vina (Khu công nghiệp Hòa Mạc, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2019 – 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Nghiên cứu vận dụng các lý thuyết thương mại quốc tế và quy trình nghiệp vụ ngoại thương từ các tài liệu học thuật:
- Khái niệm thương mại quốc tế theo Giáo trình Thương mại quốc tế (Hoàng Đức Thân, 2018, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân).
- Khái niệm và quy trình nghiệp vụ ngoại thương, các hình thức xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp, ủy thác, buôn bán đối lưu, gia công quốc tế, tạm nhập tái xuất) theo Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương (Tạ Văn Lợi, 2019, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân).
- Khái niệm thị trường theo Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (2009, NXB Chính trị quốc gia).
- Căn cứ pháp lý: Luật Thương mại 2005 (Điều 28, Điều 29, Điều 155), Luật Quản lý ngoại thương, Luật Hải quan 2014 (Điều 21), Luật Cạnh tranh, Nghị định số 69/2018/NĐ-CP (Điều 4, Điều 9), Công ước La Haye, và các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2020.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu được sử dụng bao gồm:
- Chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu: $TR = Q \times P$
- Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu: $\text{Lợi nhuận} = TR - TC$
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: $ROS = \frac{p}{TR}$
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn: $ROE = \frac{p}{V}$
- Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: $R_e = \frac{F_e}{D_e}$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất khẩu của Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty TNHH Sebang Chain Vina giai đoạn 2019 – 2021; kết hợp các tài liệu công bố từ Tổng cục Thống kê, sách báo, tạp chí chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2019, 2020, 2021) và phân tích tỷ trọng cơ cấu nhằm đánh giá các chỉ tiêu xuất khẩu theo mặt hàng, theo thị trường và hiệu quả kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu
Chương 1 khái quát các nội dung lý luận nền tảng về thương mại quốc tế và hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp:
- Khái niệm và hình thức xuất khẩu: Phân tích bản chất của hoạt động xuất khẩu và các hình thức phổ biến gồm xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu (counter-trade), gia công quốc tế và tạm nhập tái xuất.
- Hoạt động nghiệp vụ xuất khẩu: Trình bày tuần tự quy trình thực hiện một thương vụ xuất khẩu qua các khâu: nghiên cứu thị trường (dung lượng, giá cả, môi trường kinh doanh), xây dựng kế hoạch xuất khẩu, đàm phán và ký kết hợp đồng (chuẩn bị phương án BATNA, thương lượng điều khoản), tổ chức thực hiện hợp đồng (xin giấy phép xuất khẩu theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP, kiểm tra L/C hoặc tài khoản tín thác, chuẩn bị và kiểm tra hàng hóa, thuê phương tiện vận tải đường biển/hàng không/đường sắt/container, mua bảo hiểm hàng hóa theo các điều kiện A, B, C, làm thủ tục hải quan theo Luật Hải quan 2014, giao nhận, làm thủ tục thanh toán L/C hoặc T/T, xử lý khiếu nại) và đánh giá hiệu quả sau giao dịch.
- Vai trò và nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân (tạo nguồn vốn nhập khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, đo lường độ mở kinh tế) và đối với doanh nghiệp (tăng lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng liên kết quốc tế). Đồng thời, chương 1 phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm: nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, tỷ giá hối đoái, thuế quan, hạn ngạch, chính trị - pháp luật, tự nhiên, công nghệ, cơ sở hạ tầng logistics) và nhân tố bên trong (nguồn nhân lực, trình độ quản lý, nguồn vốn kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật).
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Sebang Chain Vina
Chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và thực trạng xuất khẩu trong giai đoạn 2019 – 2021:
1. Tổng quan về doanh nghiệp và nguồn lực
Công ty TNHH Sebang Chain Vina được thành lập ngày 23/06/2014 tại KCN Hòa Mạc, Duy Tiên, Hà Nam với diện tích 35.000m²; đại diện pháp luật là ông Han Kyung Sue và Giám đốc là ông Han Yang Seok. Ngành nghề kinh doanh chính gồm sản xuất đồ kim hoàn (mã 3211), sản xuất đồ giả kim hoàn (mã 3212) và kinh doanh bất động sản (mã 6810). Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là trang sức mỹ ký làm từ kim loại thường mạ kim loại quý (vòng, lắc, dây chuyền, nhẫn, bông tai, cặp tóc, dây đeo kính). Khách hàng xuất khẩu chính gồm các thương hiệu lớn: Claire’s, Forever 21, Avon Products, American Eagle Outfitters (Mỹ), River Island, Tesco (Anh), C&A, Beeline GmbH (Đức), H&M (Thụy Điển) và RSI International Limited (Hồng Kông).
Về cơ cấu lao động:
- Tổng số lao động năm 2019 là 427 người, năm 2020 tăng 5% lên 450 người và năm 2021 giảm 4% còn 431 người do ảnh hưởng của dịch bệnh khiến công ty phải thu hẹp quy mô sản xuất.
- Giới tính: Lao động nữ chiếm áp đảo khoảng 74,47% – 74,48% (318 – 335 người) do yêu cầu công việc chế tác trang sức mỹ ký cần sự tỉ mỉ, cẩn thận; lao động nam chiếm khoảng 25,52% – 25,56% (109 – 115 người).
- Độ tuổi: Lao động dưới 25 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất (41,92% năm 2019; 41,56% năm 2020; 39,68% năm 2021). Nhóm 25 – 35 tuổi tăng từ 102 người (2019) lên 103 người (2021). Nhóm 35 – 45 tuổi chiếm 19,67% – 22,27% và nhóm trên 45 tuổi chiếm khoảng 14,15% – 14,52%.
- Trình độ chuyên môn: Trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm tỷ trọng cao nhất (43,56% – 44,55%); trình độ đại học và trên đại học tăng dần từ 116 người (27,17% năm 2019) lên 138 người (32,02% năm 2021); trình độ THPT và THCS giảm từ 125 người (29,27% năm 2019) xuống 101 người (23,43% năm 2021).
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (tỷ đồng) |
Năm 2020 (tỷ đồng) |
Năm 2021 (tỷ đồng) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
481,23 |
420,19 |
337,34 |
| Các khoản giảm trừ |
20,16 |
17,50 |
12,83 |
| Doanh thu thuần |
461,07 |
402,69 |
324,51 |
| Giá vốn hàng bán |
214,68 |
183,85 |
146,89 |
| Lợi nhuận gộp |
246,39 |
218,84 |
177,62 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
31,46 |
33,10 |
34,18 |
| Chi phí bán hàng |
19,86 |
21,39 |
22,98 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
208,25 |
173,74 |
122,76 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
210,66 |
174,29 |
123,58 |
| Chi phí thuế TNDN |
42,13 |
34,86 |
24,716 |
| Lợi nhuận sau thuế |
168,53 |
139,43 |
98,86 |
Doanh thu bán hàng liên tục giảm từ 481,23 tỷ đồng (2019) xuống 420,19 tỷ đồng (2020, giảm 12,68%) và còn 337,34 tỷ đồng (2021, giảm 19,72%). Cả giai đoạn giảm 29,90%. Lợi nhuận sau thuế giảm từ 168,53 tỷ đồng (2019) xuống 139,43 tỷ đồng (2020) và 98,86 tỷ đồng (2021), tương ứng giảm 41,34% so với năm 2019.
3. Thực trạng quy trình nghiệp vụ xuất khẩu tại công ty
- Nghiên cứu thị trường: Thực hiện định kỳ 6 tháng một lần nhưng chưa có bộ phận chuyên trách mà do cán bộ phòng Xuất nhập khẩu kiêm nhiệm; chủ yếu khai thác dữ liệu thứ cấp trên Internet và Tổng cục Thống kê.
- Kế hoạch xuất khẩu: Lập 1 năm/lần. Năm 2019, giá trị thực hiện đạt 363,87 tỷ đồng / kế hoạch 350,50 tỷ đồng (đạt 103,81%). Năm 2020, thực hiện 297,46 tỷ đồng / kế hoạch 334,75 tỷ đồng (đạt 88,86%). Năm 2021, thực hiện 202,69 tỷ đồng / kế hoạch 240,53 tỷ đồng (đạt 84,27%).
- Đàm phán và ký kết hợp đồng: Do Giám đốc phụ trách. Giai đoạn dịch Covid-19 chuyển đổi sang đàm phán qua email, điện thoại, Zoom, Skype, Google Meet. Đồng tiền thanh toán là USD, GBP, EUR. Phương thức thanh toán áp dụng L/C hoặc T/T trả trước 30% – 40% (qua tài khoản tại VietinBank). Điều kiện giao hàng chủ yếu là FOB và FCA; rất ít khi áp dụng CIF, CFR.
- Tổ chức thực hiện: Sản phẩm không thuộc diện cấm xuất khẩu nên chỉ làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu qua hệ thống thông quan tự động VNACCS. Kiểm định chất lượng qua KCS nội bộ và các đơn vị giám định độc lập được chỉ định gồm SGS Việt Nam, Intertek Việt Nam, Bureau Veritas Consumer Products Services Việt Nam. Do bán hàng theo điều kiện FOB/FCA nên công ty không chịu trách nhiệm thuê tàu và mua bảo hiểm quốc tế.
4. Phân tích kết quả xuất khẩu theo mặt hàng và thị trường
| Mặt hàng xuất khẩu |
Năm 2019 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
Năm 2020 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Năm 2021 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
| Dây chuyền |
75,19 |
20,66 |
63,92 |
21,49 |
50,30 |
24,81 |
| Vòng tay |
76,58 |
21,05 |
62,57 |
21,03 |
44,04 |
21,73 |
| Khuyên tai |
71,63 |
19,68 |
51,10 |
17,18 |
39,55 |
19,51 |
| Nhẫn |
50,84 |
13,97 |
40,16 |
13,50 |
30,02 |
14,81 |
| Lắc chân |
42,17 |
11,59 |
44,68 |
15,02 |
23,74 |
11,71 |
| Cặp tóc |
31,49 |
8,65 |
25,78 |
8,67 |
11,43 |
5,64 |
| Dây đeo kính |
15,97 |
4,40 |
9,25 |
3,11 |
3,61 |
1,79 |
| Tổng cộng |
363,87 |
100,00 |
297,46 |
100,00 |
202,69 |
100,00 |
Cơ cấu mặt hàng có sự thay đổi: Mặt hàng Dây chuyền vươn lên chiếm tỷ trọng lớn nhất vào năm 2021 (24,81%), tiếp đến là Vòng tay (21,73%) và Khuyên tai (19,51%). Cặp tóc và Dây đeo kính chiếm tỷ trọng nhỏ nhất và giảm mạnh cả về giá trị lẫn tỷ trọng.
| Thị trường xuất khẩu |
Năm 2019 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
Năm 2020 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Năm 2021 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
| Mỹ |
190,12 |
52,25 |
151,11 |
50,80 |
92,79 |
45,78 |
| Anh |
75,07 |
20,63 |
62,67 |
21,07 |
49,52 |
24,43 |
| Đức |
61,53 |
16,91 |
51,58 |
17,34 |
34,09 |
16,82 |
| Thụy Điển |
29,98 |
8,24 |
21,68 |
7,29 |
13,96 |
6,89 |
| Hồng Kông |
7,17 |
1,97 |
10,42 |
3,50 |
12,33 |
6,08 |
| Tổng cộng |
363,87 |
100,00 |
297,46 |
100,00 |
202,69 |
100,00 |
Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty (chiếm trên 45% – 52%), tiếp theo là Anh (20,63% – 24,43%), Đức (khoảng 16,8% – 17,3%) và Thụy Điển (6,89% – 8,24%). Thị trường Hồng Kông có quy mô nhỏ nhưng ghi nhận mức tăng trưởng liên tục cả về giá trị (từ 7,17 tỷ lên 12,33 tỷ đồng) và tỷ trọng (từ 1,97% lên 6,08%).
5. Đánh giá chung
- Kết quả đạt được: Duy trì quan hệ đối tác cung ứng lâu năm với các tập đoàn bán lẻ thời trang quốc tế; giữ vững kết quả kinh doanh và lợi nhuận dương trong điều kiện thị trường quốc tế biến động mạnh.
- Hạn chế: Kế hoạch xuất khẩu hai năm 2020 – 2021 không đạt chỉ tiêu đề ra (chỉ đạt 88,86% và 84,27%); thị trường xuất khẩu phụ thuộc lớn vào khu vực Âu - Mỹ; việc áp dụng điều kiện giao hàng chưa linh hoạt (gần như hoàn toàn dùng FOB và FCA); khâu nghiên cứu thị trường còn mang tính kiêm nhiệm.
- Nguyên nhân: Tác động của đại dịch Covid-19 gây đứt gãy chuỗi cung ứng logistics toàn cầu, làm tăng chi phí nguyên liệu đầu vào và giá cước vận tải; sức mua các mặt hàng trang sức mỹ ký tại các thị trường chính suy giảm; sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà sản xuất cùng ngành.
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Sebang Chain Vina
Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể:
- Cơ hội và thách thức: Đánh giá các lợi thế từ việc phục hồi sau đại dịch, cơ hội tận dụng các FTA thế hệ mới; nhận diện thách thức từ các hàng rào kỹ thuật và rủi ro gián đoạn logistics.
- Định hướng phát triển: Đặt mục tiêu duy trì các thị trường truyền thống, mở rộng mạng lưới xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng mới như Nhật Bản và khu vực Đông Nam Á (ASEAN) đến năm 2025.
- Giải pháp đối với doanh nghiệp:
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường xuất khẩu: Thành lập bộ phận hoặc phân công nhân sự chuyên trách nghiên cứu thị trường, kết hợp điều tra sơ cấp khi tiếp cận thị trường mới.
- Áp dụng linh hoạt các điều kiện hợp đồng xuất khẩu: Từng bước chủ động tham gia vào khâu vận tải và bảo hiểm thông qua việc áp dụng các điều kiện nhóm C (CIF, CFR, CIP) khi điều kiện năng lực cho phép nhằm gia tăng giá trị gia tăng và quyền kiểm soát giao nhận.
- Mở rộng thị trường và danh mục hàng xuất khẩu: Đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm trang sức mỹ ký, thâm nhập thị trường châu Á.
- Đẩy mạnh xuất khẩu một cách đồng đều: Cân đối cơ cấu mặt hàng, giảm sự chênh lệch quá lớn giữa các nhóm hàng chính và phụ.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân viên: Chú trọng đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ ngoại thương, kỹ năng đàm phán và ngoại ngữ cho nhân viên phòng Xuất nhập khẩu; có chính sách giữ chân lao động lành nghề.
- Kiến nghị đối với Nhà nước:
- Tăng cường hỗ trợ, cung cấp thông tin cập nhật về quy định, chính sách thương mại và cơ hội thị trường cho doanh nghiệp xuất khẩu.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải và hệ thống dịch vụ logistics đồng bộ.
- Tiếp tục duy trì và triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn sau đại dịch Covid-19 (chính sách thuế, tín dụng ưu đãi).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của Công ty TNHH Sebang Chain Vina trong giai đoạn 2019 – 2021:
- Lập bảng tổng hợp và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế: Giá trị xuất khẩu giảm từ 363,87 tỷ đồng (2019) xuống 297,46 tỷ đồng (2020) và 202,69 tỷ đồng (2021).
- Xác định rõ sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm xuất khẩu với 7 nhóm mặt hàng chính: Dây chuyền vươn lên dẫn đầu với 50,30 tỷ đồng (chiếm 24,81% năm 2021), thay thế vị trí dẫn đầu của Vòng tay (44,04 tỷ đồng, chiếm 21,73%).
- Phân tích cơ cấu thị trường xuất khẩu tập trung tại 5 đối tác/khu vực lớn: Mỹ (chiếm 45,78% – 52,25%), Anh (20,63% – 24,43%), Đức (16,82% – 17,34%), Thụy Điển (6,89% – 8,24%) và Hồng Kông (1,97% – 6,08%).
- Đóng góp thực tiễn của đề tài là việc chỉ ra những điểm nghẽn trong khâu tổ chức thực hiện hợp đồng (phụ thuộc vào điều kiện FOB/FCA, công tác nghiên cứu thị trường kiêm nhiệm) và đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu tại doanh nghiệp kèm 3 nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp giới hạn trong 3 năm (2019 – 2021) – giai đoạn chịu tác động đặc thù bởi đại dịch Covid-19, do đó một số chỉ tiêu xuất khẩu phản ánh tính bất thường của thị trường toàn cầu. Dữ liệu nghiên cứu thị trường của công ty chủ yếu dựa trên nguồn thứ cấp, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng sâu trên diện rộng đối với người tiêu dùng cuối cùng tại các quốc gia nhập khẩu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phân tích hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19; nghiên cứu sâu hơn về tính khả thi khi công ty mở rộng thị trường sang khu vực Đông Nam Á và Nhật Bản, cũng như đánh giá rủi ro khi chuyển đổi điều kiện giao hàng từ FOB/FCA sang các điều kiện Incoterms nhóm C hoặc D.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Thương mại quốc tế, Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng xuất khẩu tại một doanh nghiệp sản xuất cụ thể.
- Độc giả và nhà nghiên cứu quan tâm đến quy trình nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng mỹ ký, trang sức kim loại mạ tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.
- Nội dung Chương 2 (phân tích chi tiết quy trình giao nhận, kiểm định, thủ tục hải quan VNACCS, điều khoản hợp đồng) và hệ thống bảng biểu số liệu kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 là những phần có giá trị thực tiễn cao để tham khảo xây dựng các báo cáo chuyên đề tương tự.
Câu hỏi thường gặp
1. Các sản phẩm xuất khẩu chính của Công ty TNHH Sebang Chain Vina gồm những chủng loại nào?
Sản phẩm xuất khẩu của công ty là đồ trang sức mỹ ký làm từ tấm kim loại thường mạ kim loại quý, bao gồm 7 nhóm mặt hàng: vòng tay, dây chuyền, khuyên tai, nhẫn, lắc chân, cặp tóc và dây đeo kính.
2. Thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021 là quốc gia nào?
Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty trong suốt giai đoạn này, đóng góp 190,12 tỷ đồng (chiếm 52,25% năm 2019), 151,11 tỷ đồng (chiếm 50,80% năm 2020) và 92,79 tỷ đồng (chiếm 45,78% năm 2021) trong tổng giá trị xuất khẩu.
3. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2019 – 2021 biến động ra sao?
Năm 2019, công ty hoàn thành vượt kế hoạch với tỷ lệ 103,81% (đạt 363,87 tỷ đồng so với kế hoạch 350,50 tỷ đồng). Trong hai năm 2020 và 2021, công ty không hoàn thành kế hoạch, tỷ lệ thực hiện lần lượt đạt 88,86% (297,46 tỷ đồng / 334,75 tỷ đồng) và 84,27% (202,69 tỷ đồng / 240,53 tỷ đồng).
4. Công ty TNHH Sebang Chain Vina chủ yếu sử dụng điều kiện giao hàng và phương thức thanh toán nào?
Về giao hàng, công ty áp dụng chủ yếu điều kiện FOB và FCA (rất ít khi dùng CIF, CFR). Về thanh toán, công ty sử dụng phương thức tín dụng chứng từ (L/C) hoặc phương thức điện chuyển tiền (T/T) trả trước 30% – 40% qua ngân hàng VietinBank.
5. Việc kiểm định chất lượng hàng hóa xuất khẩu của công ty do các đơn vị nào thực hiện?
Hàng hóa xuất khẩu được kiểm tra bởi bộ phận KCS nội bộ của công ty và gửi mẫu kiểm nghiệm tại các tổ chức giám định độc lập theo yêu cầu của đối tác nhập khẩu, bao gồm: Công ty TNHH SGS Việt Nam, Công ty TNHH Intertek Việt Nam và Công ty TNHH Bureau Veritas Consumer Products Services Việt Nam.
Kết luận
Chuyên đề thực tập đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thương mại quốc tế và quy trình nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp. Thông qua chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng hoạt động xuất khẩu trang sức mỹ ký của Công ty TNHH Sebang Chain Vina trong bối cảnh chịu ảnh hưởng trực tiếp từ đại dịch Covid-19. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện vận hành thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị hoạt động xuất khẩu.