Thực trạng và giải pháp cho hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Sebang Chain Vina

Tài liệu nghiên cứu Chuyên đề thực tập đề tài hoạt động xuất khẩu của công ty tnhh sebang chain vina thực trạng và giải, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2022

68
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

1.1. Khái niệm hoạt động xuất khẩu

1.2. Các hình thức xuất khẩu

1.2.1. Xuất khẩu trực tiếp

1.2.2. Xuất khẩu ủy thác

1.2.3. Buôn bán đối lưu

1.2.4. Gia công quốc tế

1.2.5. Tái xuất khẩu

1.3. Hoạt động nghiệp vụ về xuất khẩu

1.3.1. Nghiên cứu thị trường

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SEBANG CHAIN VINA

2.1. Tổng quan chung về công ty TNHH Sebang Chain Vina

2.2. Thông tin chung công ty TNHH Sebang Chain Vina

2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-2021

2.4. Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty Sebang Chain Vina

2.5. Hoạt động nghiệp vụ về xuất khẩu của công ty Sebang Chain Vina

2.6. Kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty Sebang Chain Vina

2.7. Đánh giá hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Sebang Chain Vina trong những năm gần đây

2.7.1. Những kết quả đạt được

2.7.2. Những hạn chế còn tồn tại

2.7.3. Nguyên nhân những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SEBANG CHAIN VINA

3.1. Định hướng hoàn thiện hoạt động xuất khẩu của công ty Sebang Chain Vina

3.2. Cơ hội và thách thức của công ty TNHH Sebang Chain Vina

3.3. Một số biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Sebang Chain Vina

3.3.1. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường xuất khẩu

3.3.2. Áp dụng linh hoạt các điều kiện hợp đồng xuất khẩu

3.3.3. Mở rộng thị trường và danh mục hàng xuất khẩu của công ty

3.3.4. Đẩy mạnh xuất khẩu một cách đồng đều

3.3.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân viên, đặc biệt là nhân viên phòng xuất nhập khẩu

3.4. Một số kiến nghị đối với Nhà nước

3.4.1. Nhà nước cần tăng cường hỗ trợ, cung cấp thông tin, quy định, cơ hội thị trường cho doanh nghiệp

3.4.2. Nhà nước cần đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng logistic

3.4.3. Nhà nước cần tăng cường các chính sách hỗ trợ DN, đặc biệt trong thời kỳ đại dịch Covid-19

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và Thực trạng Hoạt động Xuất khẩu tại Công ty TNHH Sebang Chain Vina

Chuyên đề tập trung vào hoạt động xuất khẩu (XK) của Công ty TNHH Sebang Chain Vina, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp. Công ty TNHH Sebang Chain VinaSalient Entity, hoạt động xuất khẩuSalient KeywordSalient LSI Keyword. Văn bản định nghĩa xuất khẩu là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Chuyên đề khảo sát hoạt động XK của công ty trong giai đoạn 2019-2021, phân tích kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại. Thực trạng hoạt động xuất khẩu được xem là Close Entity của từ khóa chính. Các Semantic Entity bao gồm các khía cạnh liên quan đến hoạt động XK như: thị trường, hợp đồng, sản phẩm, chi phí, và đội ngũ nhân viên. Phân tích này dựa trên dữ liệu thứ cấp từ tài liệu công ty và các nguồn tham khảo khác. Văn bản không nêu rõ các chỉ số cụ thể về doanh thu, lợi nhuận hay thị phần, đây là một điểm hạn chế.

1.1 Phân tích Thực trạng Hoạt động Xuất khẩu

Phần này tập trung vào việc phân tích thực trạng hoạt động XK của Công ty TNHH Sebang Chain Vina trong giai đoạn 2019-2021. Dữ liệu được trình bày dưới dạng bảng biểu, đồ thị minh họa về doanh thu, lợi nhuận, giá trị XK theo mặt hàng và thị trường. Tuy nhiên, thiếu thông tin chi tiết về phân khúc thị trường, chiến lược XK cụ thể, và so sánh với đối thủ cạnh tranh. Việc thiếu các số liệu cụ thể làm giảm tính thuyết phục của phần phân tích. Sebang Chain VinaSemantic Entity quan trọng. Giá trị xuất khẩu, thị trường xuất khẩu, và mặt hàng xuất khẩu là các Semantic LSI keyword cần được làm rõ hơn. Sản phẩm trang sức mỹ ký đóng vai trò Close Entity quan trọng, cần được phân tích kỹ hơn về tính cạnh tranh và xu hướng thị trường.

1.2 Nhận diện Hạn chế và Nguyên nhân

Chuyên đề chỉ ra một số hạn chế trong hoạt động XK của Công ty TNHH Sebang Chain Vina, nhưng thiếu sự phân tích sâu sắc về nguyên nhân. Văn bản đề cập đến sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế, nhưng không đề cập đến các yếu tố khác như quản lý, công nghệ, hay chính sách. Hạn chế hoạt động xuất khẩu là một Close Entity. Phân tích cần bổ sung thêm thông tin về các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động XK. Việc xác định nguyên nhân một cách cụ thể và rõ ràng sẽ giúp đề xuất giải pháp hiệu quả hơn. Cạnh tranh thị trườngchi phí xuất khẩu có thể được xem là Salient LSI Keyword cần được giải thích kỹ hơn. Phân tích sâu hơn về các Semantic Entity liên quan như khách hàng, đối tác, và cơ sở hạ tầng sẽ giúp hoàn thiện phần này.

II. Giải pháp Nâng cao Hoạt động Xuất khẩu

Phần này tập trung vào đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động XK của Công ty TNHH Sebang Chain Vina. Các giải pháp được đề xuất bao gồm: đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, áp dụng linh hoạt điều kiện hợp đồng, mở rộng thị trường và danh mục hàng XK, đẩy mạnh XK đồng đều, và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên. Giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩuSalient Keyword cũng là Salient LSI Keyword. Nghiên cứu thị trường, mở rộng thị trường, và nâng cao chất lượng nhân viên là các Semantic LSI keyword quan trọng. Văn bản cũng đề cập đến một số kiến nghị đối với Nhà nước về việc tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp. Tuy nhiên, các giải pháp này còn mang tính chất tổng quát, thiếu tính khả thi và cụ thể hóa.

2.1 Giải pháp Chiến lược

Các giải pháp chiến lược cần được cụ thể hóa hơn. Ví dụ, đối với việc “đẩy mạnh nghiên cứu thị trường”, phải nêu rõ phương pháp nghiên cứu, thị trường mục tiêu, và chỉ tiêu cụ thể. Tương tự, “mở rộng thị trường” cần có kế hoạch cụ thể về thị trường mới, chiến lược tiếp cận, và nguồn lực cần thiết. Chiến lược xuất khẩuClose Entity cần được phân tích sâu hơn. Việc bổ sung các chỉ số đo lường hiệu quả của mỗi giải pháp sẽ giúp đánh giá tính khả thi và hiệu quả của chúng. Thị trường mục tiêukế hoạch marketing là các Semantic Entity quan trọng cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.2 Giải pháp Vận hành

Các giải pháp về mặt vận hành cần nêu rõ cách thức thực hiện. Ví dụ, “nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên” cần có kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cụ thể. “Áp dụng linh hoạt điều kiện hợp đồng” cần nêu rõ các điều khoản hợp đồng cần điều chỉnh, và cách thức để linh hoạt trong quá trình đàm phán. Quản lý hợp đồng, đào tạo nhân viên, và quản lý chất lượng là các Semantic Entity quan trọng cần được phân tích. Hiệu quả hoạt độngClose Entity cần được đo lường bằng các chỉ số cụ thể. Việc đề xuất các giải pháp về công nghệ thông tin và quản lý logistics cũng sẽ làm tăng tính khả thi của đề tài.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 1. Khái niệm hoạt động xuất khẩu Theo “Hoàng Đức Thân (2018), Thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Đại học KTQD” thì “Thương mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thông qua buôn bán nhằm mục đích kinh tế và lợi nhuận. Bản chất của thương mại quốc tế là quá trình phân phối, sử dụng tài nguyên giữa các chủ thể của nền kinh tế, giữa các quốc gia thông qua trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nguồn lực kinh tế nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng của cư dân trên toàn cầu”. Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại 2005 quy định như sau: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.” Như vậy, rút ra từ các định nghĩa trên, hoạt động XK của DN là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ trong nước ra nước ngoài nhằm đem lại lợi nhuận cho DN.

Các hình thức xuất khẩu 1. Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu trực tiếp là hình thức mà bên mua và bên bán trực tiếp tiến hành trao đổi hàng hóa nhằm khai thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia, nâng cao lợi nhuận. Theo hình thức này, doanh nghiệp XK sẽ phải đảm nhiệm toàn bộ các khâu từ tìm và nghiên cứu thị trường đến ký kết hợp đồng (HĐ) ngoại thương. Ưu điểm của hình thức XK trực tiếp là các DN có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với thị trường nên có thể nắm bắt được diễn biến thị trường và chủ động xây dựng chiến lược phù hợp với từng thị trường cụ thể.

Hơn thế nữa, do có sự chủ động nên DN có thể kiểm soát được các vấn đề phát sinh và tiết kiệm được chi phí trung gian. Tham gia vào hình thức này thường là những DN lớn với nguồn vốn dồi dào và có đội ngũ nhân viên XNK chuyên môn cao. Với các DN mới, việc thực hiện XK theo hình thức trực tiếp sẽ gây ra một số khó khăn nhất định do tiềm lực về vốn còn thấp cũng như những hiểu biết về thị trường quốc tế còn hạn chế. Xuất khẩu ủy thác 4 Điều 155 Luật Thương mại 2005 định nghĩa “Ủy thác mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác và được nhận thù lao ủy thác”.

Như vậy, XK ủy thác là hình thức thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu để đại diện cho công ty thực hiện nhiệm vụ XK hàng hóa. Về ưu điểm của hình thức XK ủy thác: với các DN mới, chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc XK và các cá nhân không đủ tư cách pháp nhân thực hiện hoạt động XK thì việc lựa chọn một bên thứ 3 có chuyên môn nghiệp vụ cao thực hiện XK không chỉ giảm thiểu rủi ro liên quan mà còn tiết kiệm được thời gian, nhân lực và vật lực cho các DN. Tuy nhiên, khi sử dụng hình thức ủy thác XK, các DN sẽ phải trả khoản phí khá lớn cho đơn vị kinh doanh dịch vụ XK. Tính chủ động của hình thức này cũng không cao do DN phải phụ thuộc vào bên thứ 3.

Trong trường hợp lựa chọn đơn vị kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu thiếu uy tín, DN có thể bị lộ thông tin hàng hóa, đối tác. Buôn bán đối lưu Theo Tạ Văn Lợi “Nghiệp vụ ngoại thương (2019) NXB Đại học KTQD” định nghĩa: “Mua bán đối lưu (counter – trade) là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua. Lượng hàng giao đi có giá trị tương đương lượng hàng nhận về”. Như vậy, buôn bán đối lưu về bản chất chỉ là sự trao đổi hàng hóa giữa các bên và do đó không làm tăng hay giảm cán cân thương mại của các quốc gia tham gia.

Đồng tiền trong hình thức này không có chức năng thanh toán mà chỉ là phương tiện để tính toán. Để đảm bảo quyền lợi, hai bên phải thống nhất vật ngang giá là một đồng tiền chung và tuân thủ các điều kiện cân bằng trao đổi như đơn giá, giá trị hàng hóa và điều kiện giao hàng. Ưu điểm của hình thức buôn bán đối lưu là việc giao dịch không bị ảnh hưởng bởi tỷ giá. Nhân tố tỷ giá tác động rất lớn đến hoạt động ngoại thương, vì thế, việc không sử dụng tiền tệ để thanh toán sẽ là lợi thế của hình thức này.

Gia công quốc tế Theo “Tạ Văn Lợi, Nghiệp vụ ngoại thương (2019) NXB Đại học KTQD” định nghĩa “Gia công quốc tế là phương thức giao dịch kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên 5 đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công). Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công được xác định thông qua HĐ gia công. Trong HĐ gia công sẽ quy định các vấn đề về nguyên liệu, phí gia công, giao nhận, thanh toán… Thông qua hình thức này, bên đặt gia công sẽ tận dụng được nguồn nhân lực và vật lực giá rẻ của bên nhận gia công. Đối với bên nhận gia công, hình thức này sẽ giải quyết một số lượng lớn công ăn việc làm cho người LĐ.

Tái xuất khẩu Theo khoản 1 Điều 29 Luật Thương mại 2005 định nghĩa: “Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hóa được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam”. Tham gia vào hình thức xuất khẩu này sẽ có 3 bên là nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu. Tại nước tái xuất, hàng hóa sẽ không bị chế biến, sửa chữa hay sử dụng. Các DN tái xuất cũng sẽ không tham gia vào bất kì khâu sản xuất nào hay mất chi phí đầu tư cho cơ sở hạ tầng, công nghệ và chi phí sản xuất.

Tạm nhập tái xuất có bản chất là mua và bán hàng hóa, do đó DN tái xuất cần lập hai bản HĐ. Một là HĐ mua hàng hóa được ký giữa thương nhân nước xuất và DN tái xuất. Hai là HĐ bán hàng hóa được ký giữa DN tái xuất và thương nhân nước nhập. HĐ bán có thể phát sinh trước HĐ mua.

Hoạt động nghiệp vụ về xuất khẩu 1. Nghiên cứu thị trường Theo giáo trình “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin (2009) NXB CTQG” thì “Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, được hiểu như là nơi trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua” Vai trò của thị trường đối với DN là vô cùng quan trọng bởi đó là nơi mà DN mua và bán ra SP. Một SP sẽ không bị đào thải nếu nó đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường. Vậy 6 nên, công việc nghiên cứu thị trường luôn là khâu quan trọng hàng đầu của DN XK khi muốn tham gia vào thị trường thế giới.

Nội dung nghiên cứu thị trường hàng hóa XK gồm những vấn đề cụ thể của thị trường đối với ngành hàng, mặt hàng mà DN muốn XK. Cụ thể là: Nghiên cứu dung lượng thị trường: là đo lường tổng doanh số bán hàng, tổng lượng hàng có thể bán ra tối đa tại thị trường mà DN hướng tới trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Việc đo lường cần dựa vào nhu cầu thực của khách hàng được điều chỉnh theo xu hướng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm. Bên cạnh việc nắm bắt nhu cầu là nắm bắt khả năng cung cấp của thị trường.

Một thị trường với khả năng tự cung cấp kém sẽ có tiềm năng để XK hơn các thị trường đã có quá nhiều nhà cung cấp nội địa. Giá cả hàng hóa và xu hướng biến động của nó: trong hoạt động XK, giá cả là giá quốc tế. Đây là nhân tố không cố định mà luôn biến động phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như tác động của nhà nước và lạm phát thông qua tỷ giá hối đoái hay chính sách thuế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật làm hạ giá thành SP và đặc biệt là sự cạnh tranh của các đối thủ cùng ngành… Môi trường kinh doanh: như kinh tế, xã hội, chính trị, luật pháp ảnh hưởng nhiều tới hoạt động kinh doanh của DN. Một môi trường kinh doanh ổn định sẽ tác động tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.

Vì thế, để đưa ra được các phương án kinh doanh phù hợp nhất, hiệu quả nhất thì DN không thể bỏ qua yếu tố này. Phương pháp nghiên cứu thị trường có thể sử dụng là phương pháp sơ cấp và thứ cấp. Với phương pháp sơ cấp, DN sẽ phải trực tiếp đi khảo sát thị trường. Tuy nhiên, việc này có thể dẫn tới phát sinh chi phí nên DN có thể sử dụng phương pháp thứ cấp bằng cách tìm kiếm thông tin từ các nguồn công khai trên internet, sách, báo… 1.

Xây dựng kế hoạch xuất khẩu Dựa vào kết quả nghiên cứu thị trường, cộng với việc tự đánh giá năng lực XK, các DN sẽ xây dựng phương án XK cho phù hợp. Đây là bước đầu tiên giúp DN đánh giá liệu rằng hoạt động XK có hiệu quả không, giúp DN nắm bắt cơ hội, hạn chế rủi ro, đồng thời là căn cứ để các ngân hàng xem xét tài trợ cho DN XK. Phương án kinh doanh bao gồm một số nội dung sau: 7 - Tổng quan về thị trường XK và đối tác giao dịch - Lựa chọn mặt hàng kinh doanh, địa điểm, thời gian và phương thức giao dịch - Các mục tiêu về hoạt động XK cần đạt được - Những biện pháp để đạt được mục tiêu đã đặt ra 1. Đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu Sau giai đoạn nghiên cứu, tiếp cận thị trường và lập phương án kinh doanh, DN sẽ tiến hành đàm phán và ký kết HĐ ngoại thương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu tại công ty TNHH Sebang Chain Vina" tập trung vào việc phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty. Các điểm chính bao gồm việc đánh giá thị trường, tối ưu hóa quy trình logistics, và nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua chiến lược marketing và quản lý nguồn nhân lực. Tài liệu này mang lại lợi ích thiết thực cho các doanh nghiệp đang tìm cách mở rộng thị trường quốc tế, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa và cạnh tranh khốc liệt.

Để hiểu sâu hơn về các chiến lược quản lý và phát triển doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho VNPT Hải Phòng, cung cấp góc nhìn chi tiết về cách tăng cường năng lực cạnh tranh. Ngoài ra, Luận văn quản lý khoa học phát triển công nghệ nhập khẩu năng lực nội sinh doanh nghiệp sẽ giúp bạn khám phá cách ứng dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện marketing mix tại chi nhánh Viettel Bình Định là nguồn tham khảo hữu ích để tối ưu hóa chiến lược marketing trong doanh nghiệp.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng các giải pháp hiệu quả vào thực tiễn kinh doanh của mình.