THỪA KẾ (UY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIEN ÁP DUNG 3.34 (V) Mã số: CTQG - 2007 TIẾN SĨ PHAM VĂN TUYẾT THƯA KẾ QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT VA THUC TIEN AP DUNG _ THU VIEN TRUONG ĐẠI HỌC LUAT HA NỘI | ĐHÒNG MUON — 26bE6 —— NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRI QUOC GIA Hà Nội - 2007 CHÚ DẪN NHÀ XUẤT BẢN Quyền để lại thừa kế và quyền hưởng thừa kế là những quyần cơ bản của công dân, được Nhà nước và pháp luật bao hộ. Xã hội càng phát triển, vấn dé thừa kế càng trở nên đa dang, sống động và phức tạp. Nhằm giúp bạn đọc có được những kiến thức nhất định về vấn đề thừa kế, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia xuất bản cuốn sách Thửa kế- Quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng của Tiến sĩ Phạm Văn Tuyết, trường Đại học Luật Hà Nội. Nội dung cuốn sách gồm 5 phần chính: Những vấn đề chung về thừa kể ao+hs Thừa kế theo di chúc Thừa kế theo pháp luật Thanh toán và phân chia di sản Thực trang giải quyết tranh chấp về thừa kế Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng trong việc sưu tầm, tuyển chọn ví dụ, song vấn đề thừa kế hiện nay rất phức tạp, muôn màu muôn vẻ, nên chắc chắn không thể bao quát hết được.
Rất mong bạn đọc góp ý kiến để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau. Xin giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc. Tháng 01 năm 2007 _ NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA MUC LUC Phan thứ nhất. NHUNG VAN DE CHUNG VỀ THỪA KE Một số van dé lý luận về thừa kế 11 1.
Các quan niệm về thừa kế 11 1. Thừa kế và mối liên hệ với sở hữu 12 1. Quyền thừa kế và mối liên hệ với quyền sở hữu 17 1. Nhận xét chung 24 Lược sử về pháp luật thừa kế ở Việt Nam qua các 28 thời kỷ 2.
Giai đoạn trước năm 1945 29 2. Giai đoạn từ 1975 đến nay 37 Các nguyên tắc cơ bản của thừa kế 42 oI. Nguyên tắc bình đẳng về thừa kế của cá nhân 42 3. Tôn trọng sự tự do ý chí của các bên trong thừa kế 46 trên cơ sở bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác Một số khái niệm cơ bản trong quy định của pháp 48 luật về thừa kế 4.
Thời điểm mở thừa kế 48 4. Địa điểm mở thừa kế 57 4. Người thừa kế 84 4. Quyền và nghĩa vụ của người thừa kế 93 4.
Người quản lý di sản 104 4. Người không được quyền hưởng di sản 110 4. Thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản 122 của nhau mà chết cùng thời điểm 4. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế 128 Phần thứ hai THỪA KE THEO DI CHÚC Khái niệm và đặc điểm của di chúc 130 1.
Khái niệm về di chúc 130 1. Đặc điểm của di chúc 133 Các yêu cầu của pháp luật đối với di chúc có hiệu iực 136 2. Điều kiện để di chúc được coi là hợp pháp 138 2. Những yêu cầu khác đối với di chúc 167 2.
Hiệu lực của di chúc 172 Quyền và hạn chế quyền của người lập di chúc 184 3. Quyền định đoạt của người lập di chúc 185 3. Hạn chế quyền định đoạt của người lập di chúc 206 Phần thứ ha THỪA KẾ THE0 PHÁP LUẬT Những trường hợp thừa kế theo pháp luật 228 - Ap dụng thừa kế theo pháp luật trong các trường hợp 233 không có di chúc hoặc được coi là không có di chúc 1. Áp dụng thừa kế theo pháp luật trong trường hợp có 233 di chúc nhưng di chúc không hợp pháp 1.
Áp dụng thừa kế theo pháp luật trong trường hợp 235 người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế. Áp dụng thừa kế theo luật đối với phần di sản không 237 được định đoạt trong di chúc. Ap dụng thừa kế theo luật trong trường hợp người 238 thừa kế theo di chúc không được quyền hưởng di sản. Áp dụng thừa kế theo luật trong trường hợp người thừa 239 kế theo di chúc từ chối quyền hưởng di sản Diện và hàng thừa kế theo pháp luật 239.
Diện thừa kế theo pháp luật 239. Hàng thừa kế theo pháp luật 246 Thừa kế thế vị 265. Khái niệm chung về thừa kế thé vị 265. Các trường hợp thừa kế thế vị 269 Phân thứ tư THANH TOAN VA PHAN CHIA DI SAN Họp mặt những người thừa kế 273 =ePh Người phân chia di sản 275 Thanh toán di sản 277 Phân chia di sản thừa kế 287.
Phân chia di sản theo di chúc 287 N—. Phân chia di san theo pháp luật 290 Phần thứ năm. THUC TRANG GIẢI QUYẾT TRANH CHAP VÀ HƯỚNG HOAN THIỆN QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ Thực trạng tranh chấp và các nguyên nhân tranh chấp 297 về thừa kế 1. Các trường hợp tranh chấp về thừa kế và nguyên nhân 298 của nó 1.
Thực tiễn giải quyết các tranh chấp về thừa kể 305 Phần phụ lục 334 Danh mục tài liệu tham khảo 404 Phần thứ nhất NHỮNG VAN DE CHUNG VỀ THỪA KE 1. Một số vấn đề lý luận về thừa kế 1. Các quan niệm vé thừa kế La một thực thể trong xã hội, con người không thể tổn tại và phát triển nếu tách rời những cơ sở vật chất nhất định. Nói cách khác, con người không thể sống khi không có tài sản để thoả mãn các nhu cầu thiết yếu.
Nếu tư liệu tiêu dùng là phương tiện sinh hoạt, tư liệu sản xuất là phương tiện để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh thì tài sản nói chung là phương tiện sống của con người. Khi song, con người khai thác cống dụng của tài sản để thoả mãn cho nhu cầu của mình, khi chết, tài sản còn lại của họ được dịch chuyển cho người còn sống. Quá trình dịch chuyển đó được gọi là thừa kế. Nhìn nhận một cách tổng quan nhất thì “thừa kế là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống”.
Về mặt ngữ nghĩa thì thừa kế là thừa hưởng một cách kế tục. Theo phương diện này, Từ điển Tiếng Việt đã định nghĩa: “Thừa kế là hưởng của người chết để lại cho”.! Về mặt nội dung thì thừa kế là quá trình dịch chuyển di sản từ người chết cho người còn sống. Quá trình dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống được hình thành ở bất cứ một xã hội nào và dĩ nhiên, khi chưa có nhà nước và pháp luật, nó được thực hiện theo tập tục xã hội nên được gọi là thừa kế. Khi nhà nước xuất hiện, bằng pháp luật, nhà nước tác động đến quá trình dịch chuyển tài sản nói trên, trong đó, quyền để lại tài sản cũng như quyền hưởng di sản của các chủ thể được nhà nước ! Trung tâm từ điển học, Từ điển tiếng Việt, Nxb.
11 ghi nhận và dam bao thực hiện bằng pháp luật nên từ đó, qua trình dịch chuyển di sản được gọi là quyền thừa kế. Nói cách khác, khái niệm quyển thừa kế là một phạm trù pháp lý mà nội dung của nó là xác định phạm vi các quyền, các nghĩa vụ của các chủ thể trong lĩnh vực thừa kế. Quyền thừa kế chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội đã có nhà nước. Bên cạnh nội dung kinh tế, quyền thừa kế còn bao hàm ý chí của nhà nước.
Nghĩa là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống phải hoàn toàn tuân thủ sự quy định của pháp luật. Thừa bế va mổi liên hệ uới sở hữu Vì “Thừa kế là hưởng của người chết để lại cho” nên thừa kế được hiểu là sự tiếp nối giữa việc để lại tài sản của người đã chết với việc nhận di sản của người còn sống. Qua đó chúng ta thấy rằng, thừa kế bao giờ cũng là hệ luận của quyền sở hữu, có sở hữu mới có thừa kế. Thừa kế và sở hữu là hai phạm trù kinh tế tồn tại song song trong mọi hình thái kinh tế xã hội.
Trong phạm vi một, chế độ xã hội, hai phạm trù này gắn bó chặt chẽ với nhau, mỗi phạm trù là tiền dé và cũng chính là hệ quả đối với nhau. Nếu sở hữu là yếu tố đầu tiên để từ đó làm xuất hiện thừa kế thì đến lượt mình, thừa kế lại là phương tiện để duy trì, củng cố và xác định quan hệ sở hữu.Với tư cách là hệ luận của vấn đề sở hữu, thừa kế xuất hiện trong xã hội loài người như một hiện tượng tất yếu. Nếu quan hệ sở hữu cho thấy tài sản trong xã hội thuộc về ai thì thừa kế phan ánh quá trình dịch chuyển tài sản của người đó ra sao, nếu họ chết. Với mối quan hệ biện chứng giữa thừa kế và sở hữu, chúng ta thấy rằng, khi nào xuất hiện vấn đề sở hữu thì khi đó đồng thời xuất hiện vấn đề thừa kế.
Bất cứ chế độ xã hội nào cũng đều phải tồn tại trên một cơ sở kinh tế nhất định, nghĩa là sự tổn tại của xã hội bao giờ cũng phải dựa trên một chế độ sở hữu. Vì vậy, sở hữu là một quan hệ tất yếu đối với 12 sản xuất và do đó đối với mọi xã hội. Trong một tác phẩm của mình, C. Mác đã chỉ ra răng: “Bất cứ nền sản xuất nào cũng là việc con người chiếm hữu những đối tượng của tự nhiên trong một phạm vi, một hình thái xã hội nhất định và thông qua hình thái đó và nơi nào không có một hình thái sở hữu nào cả thì nơi đó cũng không thể có sản xuất và do dé cũng không có một xã hội nào cả”.
Quan hệ sở hữu luôn mang một nội dung kinh tế. Trong một xã hội nhất định, quan hệ sở hữu phản ánh mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau, giữa tập đoàn này với tập đoàn kbác, giữa giai cấp này với giai cấp khác về việc nắm giữ các tư liệu sản xuất và các vật phẩm tiêu dùng. Ngay trong buổi bình minh của xã hội loài người, dù ý thức về xã hội, về cộng đồng còn hạn chế nhưng con người nguyên thuỷ đã biết chiếm giữ những gì mà mình có được để phục vụ cho nhu cầu của mình. Nghĩa là vấn dé sở hữu xuất hiện ngay từ thời kỳ đó.
Tuy nhiên, trong thời kỳ đó “chưa có sự phân biệt rõ rệt về khái niệm “sở hữu” đối với tư liệu sản xuất và sức lao dong”.