Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, Việt Nam ngày càng tham gia sâu rộng vào các hiệp định thương mại tự do và tổ chức quốc tế như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA). Sự phát triển này thúc đẩy lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, đòi hỏi quy trình thực hiện thủ tục hải quan phải diễn ra đồng bộ, chính xác nhằm kiểm soát dòng vận chuyển qua biên giới, bảo đảm an ninh quốc gia, chống gian lận thương mại và nguồn thu thuế ngân sách. Bất kỳ sai sót hay sự chậm trễ nào trong khâu hải quan đều có thể dẫn tới vi phạm pháp luật hải quan, ách tắc hàng hóa tại cảng, làm phát sinh chi phí lưu kho bãi và suy giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp logistics.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Awards Shipping Agency Korea - Việt Nam là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải đa phương thức không sở hữu tàu (NVOCC), cung cấp các dịch vụ logistics trọn gói: vận tải đường biển, vận tải hàng không, vận tải nội địa và dịch vụ làm chứng từ, thủ tục hải quan. Tuy nhiên, hoạt động khai báo hải quan đối với các lô hàng máy móc công nghiệp nhập khẩu từ Hàn Quốc tại công ty vẫn ghi nhận một số tồn tại: hệ thống phần mềm khai báo gặp lỗi gián đoạn, thao tác chuẩn bị và truyền dữ liệu còn chậm làm kéo dài thời gian thông quan, và nhân sự chuyên trách chưa bao quát toàn diện các quy định hải quan vốn thường xuyên sửa đổi, bổ sung.

Để giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, đề tài khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu hàng hóa và quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử của doanh nghiệp logistics.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng máy móc nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc tại Công ty TNHH Awards Shipping Agency Korea - Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022, làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với doanh nghiệp, cơ quan Hải quan và các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan cho mặt hàng này.

Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng máy móc nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Awards Shipping Agency Korea - Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Tại Công ty TNHH Awards Shipping Agency Korea - Việt Nam (trụ sở chi nhánh Hà Nội cùng các bộ phận nghiệp vụ liên quan).
  • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022.
  • Nội dung: Các bước nghiệp vụ trong quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu máy móc từ Hàn Quốc về Việt Nam và các giải pháp hoàn thiện quy trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận thương mại quốc tế và nghiệp vụ hải quan, xuất phát từ khái niệm nhập khẩu hàng hóa quy định tại Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 và phân loại 6 hình thức nhập khẩu: trực tiếp, ủy thác, tái xuất, liên doanh, đối hàng, và nhập khẩu theo đơn hàng. Về phương diện nghiệp vụ hải quan, đề tài đối chiếu khái niệm thủ tục hải quan theo Chương 2 Công ước Kyoto về đơn giản hóa và hài hòa thủ tục hải quan, kết hợp quy định tại Điều 4 Khoản 23 Luật Hải quan năm 2014, cùng 5 nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan tại Điều 15 Luật Hải quan năm 2005.

Khung pháp lý quốc tế được sử dụng gồm: Công ước Kyoto (1974), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP, 2018), Khung tiêu chuẩn an ninh và tạo thuận lợi thương mại toàn cầu (SAFE Framework), Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS), Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) và Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Công ước HS năm 1988).

Khung pháp lý quốc gia trực tiếp điều chỉnh hoạt động nghiên cứu bao gồm:

  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13.
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
  • Nghị định số 59/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.
  • Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
  • Nghị định số 31/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa.
  • Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề tài kết hợp phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế các khâu xử lý chứng từ, truyền tờ khai tại các phòng ban của công ty; phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên thuộc Phòng Kinh doanh, Phòng Chứng từ và Phòng Hiện trường về các khó khăn trong phân loại mã HS, kiểm tra chuyên ngành và quy trình thông quan hàng máy móc từ Hàn Quốc.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ cổng thông tin Tổng cục Hải quan; báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của Công ty TNHH Awards Shipping Agency Korea - Việt Nam; giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế và Nghiệp vụ hải quan của Trường Đại học Thương Mại.
  • Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp tổng hợp để hệ thống hóa quy định pháp luật; phương pháp phân tích định lượng thông qua việc lập bảng thống kê so sánh tăng trưởng doanh thu, biến động nguồn vốn, cơ cấu luồng tờ khai, thời gian thông quan; phương pháp phân tích định tính nhằm đánh giá mối quan hệ giữa quy định pháp luật và thực tế triển khai nghiệp vụ tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập cơ sở khoa học và tính cấp thiết của đề tài. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước có liên quan, bao gồm:

  • Nghiên cứu của Phan Thị Yến (2021) về thủ tục hải quan nhập khẩu máy móc, thiết bị cơ khí từ Nhật Bản tại Công ty TNHH DKV Việt Nam.
  • Nghiên cứu của Nguyễn Công Vũ (2015) về quy trình thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thạch.
  • Nghiên cứu của Đình Xuân Huy (2018) về hoàn thiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh.

Từ việc phân tích ưu điểm và hạn chế của các tài liệu tham khảo, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước chủ yếu phân tích hoạt động nhập khẩu tổng thể hoặc nghiên cứu thị trường Nhật Bản, địa bàn hải quan đơn lẻ, chưa có công trình nào đi sâu vào đặc thù thủ tục hải quan đối với mặt hàng máy móc nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc tại một doanh nghiệp logistics cụ thể như Awards Shipping Agency Korea - Việt Nam. Chương này cũng công bố kết cấu 4 chương của toàn bộ khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về nghiên cứu quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu

Chương 2 chuẩn hóa quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp logistics thành 5 bước tác nghiệp cụ thể:

  1. Chuẩn bị chứng từ liên quan: Thu thập và rà soát hợp đồng ngoại thương (Sales Contract), hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu đóng gói (Packing List), vận đơn đường biển/hàng không (B/L, AWB), chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), chứng từ bảo hiểm và các giấy phép/chứng thư kiểm tra chuyên ngành liên quan.
  2. Mở và truyền chính thức tờ khai trên hệ thống ECUS5VNACCS: Thực hiện đăng ký mới tờ khai nhập khẩu (IDA), nhập dữ liệu tại các phân hệ "Thông tin chung" (loại hình nhập khẩu, cơ quan hải quan, mã phương tiện vận tải, thông tin đối tác), "Thông tin chung 2" (chi tiết hóa đơn thương mại, trị giá tính thuế, điều kiện Incoterms, phương thức nộp thuế/bảo lãnh) và "Danh sách hàng" (tên hàng, mô tả quy cách, mã HS, xuất xứ, số lượng, đơn giá). Sau đó kiểm tra dữ liệu và lấy số tờ khai trước khi nhấn IDC để khai báo chính thức.
  3. Nhận kết quả phân luồng và xử lý tờ khai:
    • Luồng xanh: Hệ thống cấp quyết định thông quan tự động trong vòng 3 giây nếu tiền thuế bằng 0, hoặc sau khi hệ thống đối soát hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế.
    • Luồng vàng: Xuất trình bộ hồ sơ giấy cho công chức hải quan kiểm tra chi tiết tính hợp lệ của chứng từ.
    • Luồng đỏ: Tiếp nhận kiểm tra chi tiết hồ sơ kết hợp kiểm tra thực tế hàng hóa theo 3 mức độ (toàn bộ lô hàng, kiểm tra 10%, hoặc kiểm tra 5% bằng máy soi hoặc thủ công).
  4. Thông quan và thanh lý tờ khai: Hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thuế, lệ phí và nhận quyết định thông quan giải phóng hàng.
  5. Lưu trữ hồ sơ hải quan: Thực hiện theo Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và thời hạn quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan năm 2014 đối với bản chính điện tử hoặc chứng từ giấy phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan.

Chương này cũng phân loại các nhóm nhân tố tác động đến quy trình: nhóm nhân tố khách quan (thể chế chính trị - pháp luật, hạ tầng công nghệ hải quan, các cam kết thương mại quốc tế) và nhóm nhân tố chủ quan (đặc thù chủng loại hàng hóa, quy chế nội bộ, trình độ nghiệp vụ hải quan của nhân sự, năng lực tài chính và chính sách quản lý rủi ro của doanh nghiệp).

Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng máy móc nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc của công ty Awards Shipping Agency Korea - Việt Nam

Chương 3 đi sâu vào hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tác nghiệp. Công ty TNHH Awards Shipping Agency Korea - Việt Nam thành lập năm 1993 tại Hàn Quốc, mở chi nhánh tại Việt Nam năm 2014, vốn điều lệ 9 tỷ VNĐ, hiện diện tại Seoul, Busan, Đại Liên, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Hà Nội.

Cơ cấu tổ chức và nhân sự năm 2023: Tổng nhân sự tại Việt Nam là 37 người, trong đó trình độ đại học chiếm 86,4% (32 người), cao đẳng/trung cấp chiếm 13,6% (5 người); tỷ lệ nữ chiếm 62,1% (23 người), nam chiếm 37,9% (14 người); nhóm tuổi từ 30 đến 50 tuổi chiếm ưu thế với 45,9% (17 người).

Phòng ban Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Ban Giám đốc 2 5,5%
Phòng Sale (Kinh doanh) 19 51,4%
Phòng Hiện trường (Operation) 8 21,2%
Phòng Chứng từ (Docs - Cus) 6 16,4%
Phòng Kế toán 2 5,5%
Tổng cộng 37 100,0%

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh: Doanh thu và lợi nhuận chịu ảnh hưởng nặng nề trong năm 2021 do đại dịch Covid-19 bùng phát tại hai trung tâm kinh tế lớn là TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội, sau đó phục hồi trong năm 2022.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu thuần (VNĐ) 67.125.554.123 49.332.214.112 57.221.339.658
Lợi nhuận trước thuế (VNĐ) 4.187.948.225 1.729.996.719 3.109.228.119
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 3.762.611.904 1.428.358.828 2.731.233.730
Tổng nguồn vốn (VNĐ) ~39.740.000.000 36.100.000.000 44.500.000.000

Về cơ cấu dịch vụ, vận tải quốc tế chiếm tỷ trọng chi phối (62,7% năm 2020; 59,4% năm 2021; 68,7% năm 2022). Doanh thu dịch vụ khai báo hải quan duy trì ổn định trong khoảng 15% - 17% tổng doanh thu (năm 2020 đạt 10.322.198.997 VNĐ, tương đương 15,3%). Dịch vụ vận tải nội địa chiếm lần lượt 21,0% (2020), 24,4% (2021) và 16,0% (2022).

Về cơ cấu thị trường, thị trường TP. Hồ Chí Minh dẫn đầu mảng nội địa với 49,1%, trong khi Hàn Quốc là thị trường quốc tế lớn nhất, chiếm xấp xỉ 39,1% - 40,0% cơ cấu thị trường quốc tế của công ty.

Thực trạng làm thủ tục hải quan cho máy móc nhập khẩu từ Hàn Quốc: Đối tác cung cấp chính là Công ty TNHH Hwacheon Machine Tool Hàn Quốc, vận chuyển về Việt Nam theo hợp đồng ủy thác giữa Công ty TNHH Bách Việt và Awards Shipping Agency Korea - Việt Nam. Hàng hóa đi theo điều kiện FOB Busan - Hải Phòng, chuyên chở trên tàu mang số hiệu Sky Iris 2316S.

Chỉ tiêu giao dịch mặt hàng máy móc Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Số lượng sản phẩm nhập khẩu (cái) 600 720 790

Tác giả phân tích cụ thể hồ sơ chứng từ của lô hàng gồm Hợp đồng thương mại, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Xác nhận đặt chỗ (Booking Confirmation số hiệu tàu Sky Iris 2316S), Vận đơn đường biển (B/L) và Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O Form AK/VK).

Đánh giá thực trạng quy trình chỉ ra các ưu điểm: công ty duy trì quan hệ hợp tác tốt với các hãng tàu và cơ quan hải quan cửa khẩu; tỷ lệ thông quan đúng hạn đáp ứng yêu cầu của đối tác. Tuy nhiên, vẫn tồn tại các hạn chế: nhân viên phòng chứng từ còn để phát sinh sai lệch thông tin giữa hóa đơn thương mại và vận đơn, phần mềm ECUS5VNACCS đôi khi bị nghẽn mạng lúc cao điểm, và việc kiểm tra thực tế hàng hóa luồng đỏ đối với máy móc cơ khí kích thước lớn còn kéo dài thời gian thông quan.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng máy móc từ thị trường Hàn Quốc của công ty Awards Shipping Agency Korea - Việt Nam

Chương 4 vạch ra định hướng mở rộng thị phần tuyến Hàn Quốc - Việt Nam, nâng cao tỷ trọng dịch vụ đại lý hải quan trọn gói, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp chia theo 3 nhóm đối tượng:

  1. Giải pháp đối với cán bộ nhân viên: Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ trong phân loại mã số hàng hóa (HS code) của máy móc công nghiệp; trau dồi quy tắc xuất xứ để tận dụng tối đa thuế suất ưu đãi theo AKFTA; tăng cường kỹ năng kiểm tra chéo (cross-check) bộ chứng từ trước khi truyền tờ khai IDA; nâng cao trình độ ngoại ngữ chuyên ngành logistics và tiếng Hàn.
  2. Giải pháp đối với công ty: Đầu tư nâng cấp trang thiết bị máy tính và hạ tầng mạng viễn thông tại các văn phòng; thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro chứng từ nội bộ chặt chẽ hơn; xây dựng chính sách quản trị nguồn vốn nhằm tái cơ cấu tỷ lệ nợ phải trả; đẩy mạnh công tác đào tạo nội bộ định kỳ về các văn bản pháp luật hải quan mới ban hành.
  3. Kiến nghị đối với cơ quan Hải quan và Nhà nước: Đề nghị Tổng cục Hải quan tiếp tục nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin VNACCS/VCIS nhằm hạn chế lỗi kết nối; đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành và đồng bộ hóa danh mục quản lý rủi ro đối với linh kiện, máy móc công nghiệp; tổ chức các hội nghị đối thoại doanh nghiệp để giải đáp vướng mắc trong phân loại áp mã HS.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết quy trình 5 bước thực hiện thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống ECUS5VNACCS tại doanh nghiệp logistics, từ khâu tiếp nhận chứng từ đến lưu trữ hồ sơ theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Awards Shipping Agency Korea - Việt Nam trong giai đoạn biến động 2020 - 2022: doanh thu thuần giảm từ 67,125 tỷ VNĐ (2020) xuống 49,332 tỷ VNĐ (2021) do Covid-19 và phục hồi lên 57,221 tỷ VNĐ (2022); nguồn vốn mở rộng đạt 44,5 tỷ VNĐ vào năm 2022.
  • Ghi nhận sự tăng trưởng ổn định trong sản lượng máy móc nhập khẩu từ đối tác Hwacheon Machine Tool (Hàn Quốc): từ 600 máy (năm 2020) lên 720 máy (năm 2021) và 790 máy (năm 2022), chứng minh tính hiệu quả của tuyến vận tải 부산 (Busan) - Hải Phòng.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Các giải pháp đưa ra mang tính ứng dụng thực tế cao cho doanh nghiệp logistics quy mô vừa: tập trung đào tạo nghiệp vụ phân loại mã HS, kiểm soát rủi ro bộ chứng từ nhập khẩu máy móc và hoàn thiện hệ thống thông tin nội bộ.
  • So với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Phan Thị Yến tập trung vào máy móc Nhật Bản hay Nguyễn Công Vũ nghiên cứu hàng đường biển nói chung), công trình này có đóng góp mới khi khảo sát trực tiếp tuyến vận tải chuyên biệt Hàn Quốc - Việt Nam, phản ánh nghiệp vụ thực tế xử lý tờ khai máy móc của nhà sản xuất Hwacheon Machine Tool trong khuôn khổ hiệp định thương mại tự do AKFTA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động kinh doanh của đề tài dừng lại ở giai đoạn 2020 - 2022, giai đoạn chịu sự tác động bất thường của dịch bệnh Covid-19 nên một số chỉ tiêu tài chính và thời gian thông quan bị chi phối bởi các yếu tố giãn cách xã hội. Ngoài ra, nguồn dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào đối tác Hwacheon Machine Tool, chưa bao quát được toàn bộ các nhà cung cấp máy móc khác của Hàn Quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn bình thường mới sau năm 2023 nhằm đánh giá sự ổn định của chuỗi cung ứng; thực hiện các nghiên cứu so sánh quy trình thông quan hàng máy móc giữa thị trường Hàn Quốc với các thị trường khác như Trung Quốc, Nhật Bản hoặc Liên minh châu Âu (EU) tại các chi cục hải quan cửa khẩu khác nhau.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng, Thuế và Hải quan có thể sử dụng khóa luận làm tài liệu tham khảo cho các học phần nghiệp vụ ngoại thương, kỹ thuật khai báo hải quan điện tử và quản trị tác nghiệp logistics.
    • Cán bộ nhân viên chứng từ (Docs), nhân viên giao nhận hiện trường (Ops) tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải/logistics vừa và nhỏ đang xử lý các lô hàng máy móc cơ khí, thiết bị công nghiệp nhập khẩu từ Hàn Quốc.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Hướng dẫn chi tiết từng trường thông tin khi mở tờ khai IDA, IDC trên phần mềm ECUS5VNACCS tại Mục 2.3 và Mục 3.2.
    • Bộ tiêu chuẩn rà soát thông tin giữa Hóa đơn thương mại, Packing List, Booking Confirmation và Vận đơn đường biển đối với hàng nhập khẩu theo điều kiện FOB.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình mở tờ khai nhập khẩu trên phần mềm ECUS5VNACCS gồm những phân hệ thông tin cơ bản nào?
Người khai hải quan truy cập menu "Tờ khai hải quan" -> "Đăng ký mới tờ khai nhập khẩu (IDA)" và khai báo lần lượt tại 3 phân hệ: "Thông tin chung" (loại hình nhập khẩu, chi cục hải quan tiếp nhận, phương thức vận chuyển, đơn vị xuất nhập khẩu, thông tin vận đơn), "Thông tin chung 2" (chi tiết hóa đơn thương mại, điều kiện Incoterms, tổng trị giá hóa đơn, thông tin thuế và bảo lãnh) và "Danh sách hàng" (tên hàng chi tiết, mã HS, xuất xứ, lượng hàng, đơn giá). Sau khi kiểm tra sơ bộ, người khai nhấn "Khai trước thông tin tờ khai (IDA)" để nhận số tờ khai và tiền thuế, rà soát lần cuối rồi mới nhấn "Khai chính thức tờ khai (IDC)".

2. Mặt hàng máy móc nghiên cứu trong khóa luận có xuất xứ từ đối tác nào và vận chuyển theo điều kiện Incoterms nào?
Lô hàng máy móc được cung cấp bởi Công ty TNHH Hwacheon Machine Tool (Hàn Quốc), thực hiện theo hợp đồng ủy thác giữa Công ty TNHH Bách Việt và Công ty TNHH Awards Shipping Agency Korea - Việt Nam. Hàng hóa được giao dịch theo điều kiện FOB Busan - Hải Phòng, chuyên chở trên tàu vận tải mang số hiệu Sky Iris 2316S từ cảng Busan về cảng Hải Phòng.

3. Cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty TNHH Awards Shipping Agency Korea - Việt Nam năm 2023 có đặc điểm gì?
Năm 2023, công ty có tổng cộng 37 nhân sự tại Việt Nam. Về chuyên môn, Phòng Sale chiếm tỷ trọng lớn nhất với 51,4% (19 người), tiếp đến là Phòng Hiện trường (21,2% - 8 người), Phòng Chứng từ (16,4% - 6 người), Ban Giám đốc và Phòng Kế toán mỗi bộ phận chiếm 5,5% (2 người). Về trình độ học vấn, 86,4% nhân sự đạt trình độ đại học (32 người) và 13,6% đạt trình độ cao đẳng, trung cấp (5 người). Tỷ lệ lao động nữ chiếm 62,1% (23 người).

4. Dịch vụ khai báo hải quan đóng góp bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu của công ty giai đoạn 2020 - 2022?
Dịch vụ khai báo hải quan đóng góp từ 15% đến 17% tổng doanh thu hàng năm của công ty. Cụ thể vào năm 2020, mảng dịch vụ này mang lại doanh thu 10.322.198.997 VNĐ, chiếm tỷ trọng 15,3% trong tổng doanh thu thuần 67.125.554.123 VNĐ. Dù tỷ trọng thấp hơn mảng vận tải quốc tế (chiếm khoảng 59% - 68%), khai báo hải quan đóng vai trò khâu mắt xích không thể tách rời trong chuỗi dịch vụ logistics trọn gói của đơn vị.

5. Thời gian lưu trữ hồ sơ hải quan sau thông quan được quy định dựa trên căn cứ pháp lý nào?
Hoạt động lưu trữ hồ sơ hải quan được thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 16a Thông tư số 38/2015/TT-BTC) và Điểm đ Khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan năm 2014. Người khai hải quan có nghĩa vụ lưu giữ bản chính (dưới dạng chứng từ điện tử hoặc bản giấy) các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan để sẵn sàng xuất trình khi cơ quan hải quan tiến hành thanh tra hoặc kiểm tra sau thông quan.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Linh Hoàng Thùy Linh đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận và quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu. Thông qua dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 - 2022 tại Công ty TNHH Awards Shipping Agency Korea - Việt Nam, công trình phân tích rõ thực trạng nghiệp vụ thông quan lô hàng máy móc từ đối tác Hwacheon Machine Tool (Hàn Quốc), chỉ ra những ưu thế trong năng lực giao nhận cũng như các điểm nghẽn về chứng từ và hạ tầng phần mềm. Hệ thống giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với việc nâng cao hiệu quả vận hành dịch vụ logistics của doanh nghiệp, đồng thời là tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật trong lĩnh vực kinh tế và kinh doanh quốc tế.