Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bình Định" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Trà tại Học viện Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính), thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Trọng Thịnh và TS. Vũ Nhữ Thăng, bảo vệ năm 2024.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặt ra yêu cầu vốn rất lớn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sự gián đoạn và dịch chuyển chuỗi giá trị toàn cầu sau đại dịch COVID-19 làm gia tăng mức độ cạnh tranh thu hút vốn giữa các quốc gia và địa phương. Đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Định nói riêng, vốn đầu tư đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển. Bình Định sở hữu vị trí địa lý thuận lợi khi là đầu mối giao lưu kinh tế khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đồng thời là cửa ngõ hướng biển sang Lào, Campuchia và Thái Lan. Tỉnh đã ban hành và áp dụng các cơ chế theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 nhằm tiếp tục thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sạch, thân thiện môi trường; cùng việc triển khai Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 của Quốc hội. Mặc dù địa phương đã áp dụng nhiều giải pháp, kết quả thu hút vốn đầu tư tại Bình Định giai đoạn qua vẫn chưa đạt kỳ vọng: quy mô vốn còn thấp, dự án nhỏ lẻ, phần lớn doanh nghiệp đang hoạt động là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chưa tận dụng triệt để chuyển giao công nghệ.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây phần lớn chỉ tập trung vào nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) do tác động tích cực của nguồn vốn này đã được thừa nhận rộng rãi, trong khi nguồn vốn trong nước chủ yếu được nhìn nhận qua chi ngân sách nhà nước. Đối với một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung như Bình Định, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc kết hợp đồng thời cả hai nguồn vốn đầu tư nước ngoài (khu vực FDI) và nguồn vốn đầu tư trong nước (khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước - DN NNN) dưới góc độ chính sách tài chính để đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư và đề xuất các giải pháp tài chính tăng cường thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bình Định.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa trên cơ sở chắt lọc, bổ sung những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương.
    2. Phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) và vốn đầu tư trong nước vào tỉnh Bình Định.
    3. Đánh giá tác động của việc thu hút vốn đầu tư đến sự phát triển kinh tế tỉnh Bình Định.
    4. Đề xuất các giải pháp tài chính nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bình Định dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Định từ nguồn vốn ĐTNN và vốn đầu tư trong nước.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2011–2022; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp ngoài nhà nước đang đầu tư tại Bình Định trong năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu dưới giác độ quản lý vĩ mô của chính quyền địa phương, tập trung vào hai đối tượng doanh nghiệp là doanh nghiệp có vốn FDI và doanh nghiệp ngoài nhà nước (DN NNN); các giải pháp tài chính tập trung vào: chi ngân sách nhà nước, thuế, tín dụng, tỷ giá, đất đai.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai nhóm chính: nhóm nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư nói chung và nhóm nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương.

Về các nghiên cứu quốc tế liên quan đến thu hút vốn đầu tư:

  • Rolfe & Woodward (2004) với nghiên cứu "Attracting Foreign Investment Through Privatization: The Zambian Experience" tại Zambia, phân tích mô hình sở hữu sau tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước, qua đó chỉ ra nguồn vốn tư nhân hướng vào xuất khẩu và sự hạn chế trong thu hút đầu tư quy mô lớn vào công nghệ.
  • Корбутяк (2020) trong "The system of the key indicators of formation of attractive investment climate of Ukraine and peculiarities of their management" dùng phân tích SWOT để chỉ ra môi trường chính trị ổn định, minh bạch thủ tục hành chính, chống tham nhũng, áp dụng chính quyền điện tử và mức thuế linh hoạt là các yếu tố quyết định sức hấp dẫn đầu tư.
  • Igor & Ekaterina (2015) nghiên cứu "Attraction of Foreign Capital, Investment Projects and Mechanism of Production Sharing Agreements", phân tích bài học từ Liên Xô năm 1987 và cơ chế chia sẻ sản phẩm, nhấn mạnh vai trò của chính sách ưu đãi thuế, khung pháp lý và phân chia lợi nhuận.
  • Suleymanov & Alirzayev (2019) nghiên cứu "Role of Economic Freedom in Attracting Investments in the Context of Azerbaijan", chỉ ra ảnh hưởng của tự do kinh tế, cải cách hệ thống một cửa và ưu đãi thuế đối với việc giảm phụ thuộc vào dầu mỏ giai đoạn 2007–2017.
  • Driffield & Hughes (2003) với nghiên cứu "Foreign and Domestic Investment: Regional Development or Crowding Out?" tại Anh, phân tích sự tương tác giữa vốn nội địa và FDI, chỉ ra rằng hiệu quả hoạt động và quy mô doanh nghiệp quyết định mức độ thu hút vốn.
  • Apergis và cộng sự (2006) trong "Dynamic Linkages between FDI Inflows and Domestic Investment: A Panel Cointegration Approach" nghiên cứu dữ liệu 30 quốc gia, cho thấy mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa FDI và đầu tư nội địa thông qua chuyển giao công nghệ, quản lý và năng lực cạnh tranh.
  • Jumaev và cộng sự (2019) trong "Way to attract investment with assessment of investment potential of the regions" tại Jizzakh, nhấn mạnh tỷ trọng đầu tư trong GDP theo chuẩn quốc tế (25–40%) và việc lựa chọn vị trí đầu tư, lĩnh vực ưu tiên theo lợi thế cạnh tranh.
  • Kireeva & Galiakhmetov (2015) trong "The Assessment of the Intellectual Capital as a Factor of Investment Attractiveness of the Region" tại Liên bang Nga, đề xuất phương pháp đánh giá vốn trí tuệ và tài sản vô hình để đo lường sức hấp dẫn đầu tư địa phương.
  • Parys (2012) nghiên cứu "The effectiveness of tax incentives in attracting investment: evidence from developing countries", đánh giá thực nghiệm tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và ưu đãi miễn giảm thuế tại Mỹ Latinh, Caribe và châu Phi.
  • Shor & Shelestova (2019) với "Concession development as a tool to attract investment into the region’s economy", làm rõ vai trò của hợp đồng nhượng quyền trong huy động vốn tư nhân, phát triển hạ tầng và giảm gánh nặng ngân sách công.
  • Allam & Jones (2019) trong nghiên cứu tại thành phố cảng Port Louis (Mauritius), chỉ ra việc thành lập khu kinh tế đặc biệt kèm các chính sách đất đai, thuế và cơ sở hạ tầng nhằm thu hút đầu tư tư nhân.
  • Vilayvone Phommachanh (2017) nghiên cứu thu hút FDI vào phát triển công nghiệp tại các tỉnh miền Nam Lào đến năm 2020, tầm nhìn 2030, nhận diện các hạn chế về quy mô vốn, công nghệ cao và đề xuất hoàn thiện khung chính sách, hạ tầng.

Về các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Đặng Văn Sáng (2017) nghiên cứu vai trò của chính quyền tỉnh Long An trong tạo lập môi trường thu hút đầu tư tư nhân, nhấn mạnh năng lực thực thi công vụ của đội ngũ công chức và dịch vụ hỗ trợ đầu vào, đầu ra cho doanh nghiệp.
  • Nguyễn Minh Tiến (2014) sử dụng phương pháp GMM và PMG nghiên cứu dữ liệu vùng tại Việt Nam, xác định quy mô thị trường (tăng 1% làm tăng FDI từ 1,15% đến 1,45%), nguồn nhân lực (tăng 1% làm tăng FDI 5%) và tỷ lệ lao động có kỹ năng (tăng 1% làm tăng FDI 23%).
  • Phạm Thị Quốc Hương (2014) ứng dụng mô hình GMM sai phân chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút và phân bổ không gian FDI tại Việt Nam như chính sách, động cơ thị trường, tài nguyên, lạm phát và hiệu ứng tích tụ tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
  • Nguyễn Ngọc Anh (2014) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng dòng vốn FDI vào vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, đề xuất kết hợp chính sách kéo và chính sách đẩy.
  • Đặng Vinh (2018) nghiên cứu thu hút vốn FDI tại thành phố Đà Nẵng, nhấn mạnh yêu cầu gắn quy mô với chất lượng dự án và đề xuất các giải pháp chống chuyển giá, bảo vệ môi trường.
  • Cao Tấn Huy (2019) nghiên cứu vùng kinh tế Đông Nam Bộ, phát triển thang đo lượng hóa hành vi của nhà đầu tư và bổ sung nhân tố liên kết vùng tác động đến thu hút FDI.
  • Nguyễn Thu Hằng (2020) nghiên cứu thu hút FDI theo hướng phát triển bền vững tại Thái Nguyên giai đoạn 2000–2017 qua khảo sát người dân tại 6 khu công nghiệp và 140 cán bộ quản lý thuộc 7 sở ngành.
  • Phạm Thị Mai Hương (2016) và Hoàng Thị Thu Hà (2015) nghiên cứu thực trạng thu hút FDI và đầu tư phát triển bền vững tại tỉnh Bắc Ninh, phân tích cơ cấu phân bổ vốn và tỷ lệ đóng góp của vốn đầu tư vào tăng trưởng tỉnh (trên 55–60%).
  • Phạm Công Toàn (2010) vận dụng lý thuyết marketing lãnh thổ và chỉ số PCI để nghiên cứu thu hút đầu tư tại Thái Nguyên.
  • Các công trình nghiên cứu trên địa bàn Bình Định: Hoàng Thị Hoài Hương (2018, 2018a) phân tích bốn kênh tác động của kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đến thu hút đầu tư; Phong (2012) nghiên cứu giải pháp vốn phát triển du lịch tỉnh Bình Định đến năm 2020; Nguyễn Văn Toàn (2009) nghiên cứu thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội.
Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả và năm công bố Trọng tâm nội dung và phương pháp
Môi trường đầu tư và thể chế quốc tế Rolfe & Woodward (2004), Корбутяк (2020), Igor & Ekaterina (2015), Suleymanov & Alirzayev (2019) Phân tích tư nhân hóa, SWOT môi trường đầu tư, cơ chế chia sẻ sản phẩm, tự do hóa kinh tế
Tương tác giữa vốn FDI và đầu tư nội địa Driffield & Hughes (2003), Apergis và c. (2006) Mô hình kinh tế lượng, kiểm định đồng liên kết bảng đánh giá quan hệ bổ sung hoặc lấn át
Chính sách thuế, nhượng quyền, hạ tầng Parys (2012), Shor & Shelestova (2019), Allam & Jones (2019) Hiệu quả ưu đãi thuế TNDN, cơ chế hợp đồng nhượng quyền, hạ tầng đặc khu kinh tế
Yếu tố ảnh hưởng thu hút FDI tại Việt Nam Nguyễn Minh Tiến (2014), Phạm Thị Quốc Hương (2014), Nguyễn Ngọc Anh (2014), Cao Tấn Huy (2019) Phương pháp PMG, GMM, phân tích nhân tố đánh giá quy mô thị trường, nguồn nhân lực, liên kết vùng
Thu hút đầu tư tại các địa phương cụ thể Đặng Văn Sáng (2017), Đặng Vinh (2018), Nguyễn Thu Hằng (2020), Phạm Công Toàn (2010) Nghiên cứu tại Long An, Đà Nẵng, Thái Nguyên, vận dụng chỉ số PCI và khảo sát bền vững
Các công trình tại địa bàn tỉnh Bình Định Hoàng Thị Hoài Hương (2018), Phong (2012), Nguyễn Văn Toàn (2009) Hạ tầng KCN tại Bình Định, vốn phát triển du lịch, vốn đầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các nghiên cứu trước chủ yếu xem xét riêng rẽ dòng vốn FDI hoặc chỉ tiếp cận vốn trong nước qua chi tiêu công, đồng thời chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện hệ thống giải pháp tài chính thu hút cả nguồn vốn FDI và vốn ngoài nhà nước (DN NNN) phục vụ phát triển kinh tế tỉnh Bình Định.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án tiếp cận các khái niệm nền tảng về vốn và vốn đầu tư:

  • Quan điểm của Adam Smith: Vốn là khối lượng tài sản được tích lũy nhằm mục đích sản xuất; các nhân tố tạo nên tăng trưởng gồm vốn, thể chế, chuyên môn hóa, tự đào tạo và sáng tạo, trong đó vốn giữ vai trò trung tâm.
  • Lý thuyết của Karl Marx: Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa cấu thành từ ba bộ phận $C$ (tư bản bất biến), $V$ (tư bản khả biến) và $m$ (giá trị thặng dư). Tổng thu nhập xã hội bằng $C + V + m$, trong đó phần tích lũy tái sản xuất mở rộng được trích từ giá trị thặng dư ($m$). Công nghệ được bao hàm trong vốn, và các giải pháp tăng trưởng gồm nâng cao năng suất lao động và tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản ($C/V$).
  • Khái niệm của Hồ Hữu Tiến (2009): Vốn là biểu hiện bằng tiền của giá trị toàn bộ tài sản trong xã hội do con người tạo ra, tích lũy lại, thuộc sở hữu xác định, có thể chi phối, động viên và sử dụng nhằm đạt mục tiêu đã hoạch định.
  • Khái niệm vốn đầu tư: Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định pháp luật dân sự và điều ước quốc tế để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Theo Võ Văn Bình (2020), nguồn vốn đầu tư là toàn bộ tiền và tài sản hợp pháp bỏ ra trong một khoảng thời gian nhất định theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích hệ thống và kế thừa khoa học: Kế thừa có chọn lọc các lý thuyết và kết quả nghiên cứu đã công bố.
  • Phương pháp so sánh và phân tích chỉ số: So sánh nguồn vốn thu hút của Bình Định giai đoạn 2011–2022 và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn (như hệ số ICOR, năng suất, cơ cấu).
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn cán bộ quản lý tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Bình Định, cùng các chủ doanh nghiệp và nhà khoa học.
  • Phương pháp điều tra khảo sát và xử lý định lượng:
    • Mẫu khảo sát: Lấy mẫu phân tầng thuận tiện đối với các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp ngoài nhà nước (DN NNN) đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định trong năm 2022. Quá trình gồm hai bước: khảo sát bằng bảng hỏi và thu thập, làm sạch phiếu phản hồi.
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (cho cả biến độc lập và nhân tố phụ thuộc); phân tích nhân tố khám phá EFA; kiểm định KMO và Bartlett's Test; phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính OLS (Ordinary Least Squares) và mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM) nhằm kiểm định các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư.
  • Nguồn tư liệu, dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2022 thu thập từ báo cáo thống kê, văn bản chính sách của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Cục Thống kê tỉnh Bình Định, UBND tỉnh Bình Định và các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương

Chương này dành cho việc tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu thành hai nhóm lớn: thu hút vốn đầu tư nói chung và thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương.

  • Về phương pháp: Tác giả chỉ ra đa số nghiên cứu trước đây là nghiên cứu định tính, các nghiên cứu định lượng chủ yếu tập trung phân tích nhân tố ảnh hưởng đến FDI.
  • Về lý luận: Đã làm rõ các khái niệm, đặc điểm, vai trò và nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn tại các vùng lãnh thổ.
  • Về thực tiễn: Các công trình cung cấp cơ sở nhận diện tác động của dòng vốn đến tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu và chỉ ra hạn chế của môi trường đầu tư tại từng địa bàn.
  • Xác định khoảng trống: Làm rõ việc thiếu vắng nghiên cứu tích hợp đồng thời vốn FDI và vốn DN NNN tại tỉnh Bình Định, cũng như chưa có hệ thống giải pháp tài chính hoàn chỉnh cho cấp tỉnh. Trên cơ sở đó, tác giả xác định hướng nghiên cứu về mặt lý luận (xây dựng hệ thống chỉ tiêu kết quả và tác động) và thực tiễn (phân tích số liệu 2011–2022 tại Bình Định, đề xuất giải pháp tài chính đến năm 2030, tầm nhìn 2045).

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ luận án:

  • Làm rõ bản chất vốn và vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương dựa trên lý thuyết kinh tế học cổ điển (Adam Smith), lý luận Mác-xít ($C, V, m$) và các luật định hiện hành.
  • Phân loại cơ cấu nguồn vốn phát triển địa phương: Vốn đầu tư trong nước (tập trung vào khu vực DN NNN) và vốn ĐTNN (khu vực DN FDI), minh họa qua hình 2.1 về cơ cấu nguồn vốn thu hút phát triển kinh tế địa phương.
  • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu kết quả thu hút vốn trong nước: Số lượng DN NNN, lao động trong DN NNN, vốn sản xuất kinh doanh (SXKD) bình quân của DN NNN.
    • Chỉ tiêu kết quả thu hút vốn FDI: Số dự án cấp mới và lũy kế, vốn đăng ký, vốn thực hiện, phân bổ theo quốc gia đối tác và theo ngành nghề.
    • Chỉ tiêu tác động đến kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GRDP, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, giá trị xuất khẩu bình quân đầu người, thu nhập bình quân của người lao động.
  • Hệ thống hóa các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn: Yếu tố tự nhiên, yếu tố chính trị - xã hội, yếu tố cơ sở hạ tầng, yếu tố chất lượng nguồn nhân lực, yếu tố chất lượng dịch vụ công, yếu tố chi phí.
  • Tổng kết kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế của các địa phương trong nước và rút ra bài học kinh nghiệm phù hợp với điều kiện tỉnh Bình Định.

Chương 3: Thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bình Định

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2011–2022:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phân tích vị trí địa lý, tài nguyên, dân số, lao động và thực trạng tăng trưởng kinh tế của Bình Định giai đoạn 2012–2022.
  • Thực trạng thu hút vốn đầu tư trong nước (khu vực DN NNN): Phân tích chi tiết số lượng doanh nghiệp theo loại hình (công ty cổ phần, công ty TNHH...), số lao động thu hút và quy mô vốn SXKD bình quân của các DN NNN giai đoạn 2011–2022.
  • Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Trình bày số liệu tổng vốn đăng ký, vốn thực hiện, cơ cấu dự án theo quốc gia đối tác và phân bổ ngành nghề kinh tế giai đoạn 2011–2022.
  • Tác động của vốn thu hút đến phát triển kinh tế: Đánh giá mối liên hệ giữa vốn thu hút với tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh, cơ cấu kinh tế theo ngành nghề, giá trị xuất khẩu bình quân đầu người và thu nhập bình quân tháng của người lao động.
  • Thực trạng chính sách tài chính và môi trường đầu tư: Đánh giá việc ban hành chính sách cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, xúc tiến đầu tư theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND và Luật Đầu tư năm 2020.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng:
    • Trình bày thang đo, mã hóa thang đo và thống kê mô tả loại hình doanh nghiệp tham gia khảo sát năm 2022.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha của các biến độc lập và nhân tố phụ thuộc.
    • Kiểm định KMO và Bartlett's Test, kết quả phân tích nhân tố EFA.
    • Ma trận hệ số tương quan và bảng tóm tắt các hệ số hồi quy (OLS/PLS-SEM) nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về tác động của hạ tầng, chi phí, dịch vụ công, chính sách ưu đãi tài chính... đến kết quả thu hút vốn.
  • Đánh giá mặt đạt được, mặt hạn chế (quy mô dự án nhỏ, công nghệ thấp, tỷ trọng FDI chưa cao) và nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 4: Giải pháp tài chính tăng cường thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bình Định đến năm 2030

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp tài chính có tính khả thi đến năm 2030, tầm nhìn 2045:

  • Xác định quan điểm và định hướng thu hút vốn: Gắn thu hút vốn với định hướng phát triển bền vững, ưu tiên các ngành công nghệ cao, công nghiệp chế biến chế tạo, kinh tế biển, logistics và dịch vụ du lịch.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp tài chính:
    1. Giải pháp tài chính xúc tiến đầu tư: Đổi mới nguồn kinh phí và phương thức xúc tiến đầu tư có trọng tâm, hướng vào các đối tác chiến lược.
    2. Giải pháp tài chính cải tạo môi trường đầu tư: Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, giảm thiểu chi phí tiếp cận đất đai và thủ tục hành chính.
    3. Nhóm các giải pháp tài chính thu hút vốn đầu tư: Hoàn thiện công cụ chi ngân sách nhà nước làm vốn mồi; thực hiện chính sách thuế linh hoạt trong thẩm quyền; hỗ trợ tiếp cận tín dụng, lãi suất; chính sách đất đai và quản lý tỷ giá.
    4. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các nhà đầu tư: Hỗ trợ chuyển giao công nghệ, quản trị doanh nghiệp, tăng cường liên kết chuỗi giá trị giữa DN FDI và DN NNN.
    5. Nhóm giải pháp phối hợp giữa địa phương với các nhà đầu tư: Thiết lập cơ chế đối thoại, tháo gỡ vướng mắc sau cấp phép đầu tư.
  • Xác định lộ trình thực hiện: Giai đoạn đến năm 2030 và giai đoạn những năm sau 2030.
  • Kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ và các bộ ngành liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý và phân cấp tài chính cho địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn như sau:

Về mặt lý luận:

  • Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về vốn đầu tư, vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương và hoạt động thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế cấp tỉnh.
  • Tiếp cận đồng thời cả hai nguồn vốn: nguồn vốn ĐTNN (khu vực DN FDI) và nguồn vốn đầu tư trong nước (khu vực DN NNN), làm rõ đặc điểm, vai trò và tính chất bổ trợ của từng nguồn vốn.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương theo góc độ môi trường đầu tư.
  • Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả thu hút vốn đầu tư cho cả hai nguồn vốn trên và bộ tiêu chí đánh giá tác động của kết quả thu hút vốn đến phát triển kinh tế địa phương.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích bức tranh thực trạng thu hút vốn ĐTNN và vốn đầu tư trong nước vào tỉnh Bình Định trong cả giai đoạn 2011–2022.
  • Chỉ ra các tác động cụ thể của kết quả thu hút vốn đến phát triển kinh tế tỉnh Bình Định (tăng trưởng, cơ cấu ngành, xuất khẩu bình quân đầu người, thu nhập lao động).
  • Ứng dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM) để phân tích, đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng và biến quan sát đến thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Bình Định; chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế.
  • Xác định quan điểm, mục tiêu và định hướng thu hút vốn đầu tư của tỉnh Bình Định đến năm 2030.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp tài chính hoàn chỉnh theo hai trục: cơ chế chính sách và công tác tổ chức thực hiện, xoay quanh các công cụ chi ngân sách nhà nước, thuế, tín dụng, tỷ giá, đất đai; phân kỳ lộ trình thực hiện đến năm 2030 và giai đoạn sau năm 2030; đưa ra các kiến nghị đối với Quốc hội, Chính phủ và các bộ ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2022 thông qua phương pháp lấy mẫu phân tầng thuận tiện tại các doanh nghiệp FDI và DN NNN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định, chưa mở rộng sang toàn bộ các loại hình kinh tế khác.
  • Dữ liệu thứ cấp tập trung trong khung thời gian 2011–2022, chịu ảnh hưởng từ các biến động kinh tế vĩ mô và giai đoạn dịch bệnh COVID-19, do đó việc phản ánh tác động dài hạn của các chính sách mới ban hành (như Luật Đầu tư năm 2020) cần có thêm độ trễ thời gian để kiểm chứng.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tác tiềm năng chưa đầu tư vào tỉnh để đánh giá rào cản gia nhập thị trường.
  • Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp sau năm 2022 nhằm kiểm chứng hiệu quả thực thi của các giải pháp tài chính và chính sách xúc tiến đầu tư đến năm 2030.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Bình Định: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến đầu tư và UBND tỉnh Bình Định có thể sử dụng kết quả đánh giá thực trạng giai đoạn 2011–2022 và hệ thống giải pháp tài chính (Chương 4) để hoàn thiện kế hoạch huy động vốn, cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh và ban hành chính sách ưu đãi tài chính theo thẩm quyền.
  • Các nhà hoạch định chính sách cấp trung ương và các địa phương khác: Khung tiêu chí đánh giá kết quả và tác động của hai nguồn vốn FDI - DN NNN (Chương 2) và các kiến nghị đối với Quốc hội, Chính phủ là tài liệu tham khảo cho việc điều chỉnh cơ chế quản lý vốn đầu tư cấp vùng.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và chuyên viên nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Mô hình nghiên cứu định lượng (kết hợp Cronbach's Alpha, EFA, PLS-SEM) và hệ thống tổng quan tài liệu về thu hút vốn đầu tư địa phương là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đề tài liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu nguồn vốn đầu tư nào và vì sao lại có sự lựa chọn đó? Luận án tập trung nghiên cứu hai nguồn vốn chính: nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (thông qua các doanh nghiệp FDI) và nguồn vốn đầu tư trong nước (thông qua các doanh nghiệp ngoài nhà nước - DN NNN). Tác giả lựa chọn cách tiếp cận này nhằm khắc phục khoảng trống của các nghiên cứu trước (thường chỉ tập trung vào FDI hoặc chi ngân sách công), từ đó tạo ra cái nhìn tổng thể về hai nguồn lực bổ sung lẫn nhau cho phát triển kinh tế tỉnh Bình Định.

2. Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong luận án được thu thập trong khoảng thời gian nào? Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 12 năm từ năm 2011 đến năm 2022 từ báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Bình Định (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê, BQL Khu kinh tế...). Dữ liệu sơ cấp được tác giả thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi trong năm 2022 tại các doanh nghiệp FDI và DN NNN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định.

3. Tác giả đã sử dụng các kỹ thuật phân tích định lượng nào để kiểm định mô hình? Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 để làm sạch và mã hóa dữ liệu sơ cấp; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc); phân tích nhân tố khám phá EFA; kiểm định KMO và Bartlett's Test; phân tích hệ số tương quan; phân tích hồi quy OLS và mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM) nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp tài chính cụ thể nào ở Chương 4? Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp tài chính: (1) Giải pháp tài chính xúc tiến đầu tư; (2) Giải pháp tài chính cải tạo môi trường đầu tư; (3) Nhóm giải pháp tài chính thu hút vốn đầu tư (về chi ngân sách nhà nước, thuế, tín dụng, tỷ giá, đất đai); (4) Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các nhà đầu tư; (5) Nhóm giải pháp phối hợp giữa địa phương với các nhà đầu tư; kèm theo lộ trình thực hiện đến năm 2030 và giai đoạn sau năm 2030.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bình Định" của tác giả Nguyễn Thị Thanh Trà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương thông qua việc tiếp cận đồng thời cả hai nguồn vốn FDI và DN NNN. Bằng sự kết hợp giữa phân tích thống kê giai đoạn 2011–2022 và mô hình kinh tế lượng định lượng (EFA, OLS, PLS-SEM) từ dữ liệu khảo sát năm 2022, công trình đã làm rõ thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của vốn đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định. Các giải pháp tài chính được đề xuất tại Chương 4 gắn liền với thẩm quyền của chính quyền địa phương và các kiến nghị đối với Quốc hội, Chính phủ, đóng góp luận cứ khoa học cho công tác hoạch định chính sách thu hút nguồn lực phát triển kinh tế tỉnh Bình Định đến năm 2030.