Tổng quan về luận án
Công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, kết hợp với làn sóng Cách mạng Công nghiệp 4.0 và sự đứt gãy, dịch chuyển của chuỗi giá trị toàn cầu hậu đại dịch COVID-19, đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tái cấu trúc dòng vốn đầu tư cho các nền kinh tế đang phát triển. Tại Việt Nam, vốn đầu tư đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số 9.01) của tác giả Nguyễn Thị Thanh Trà, bảo vệ tại Học viện Tài chính năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Trọng Thịnh và TS. Vũ Nhữ Thăng, tập trung giải quyết bài toán: "Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bình Định".
Nghiên cứu xuất phát từ khoảng trống khoa học xác đáng: phần lớn các nghiên cứu trước đây (như Nguyễn Ngọc Anh, 2014; Cao Tấn Huy, 2019) thường chỉ khảo sát đơn lẻ dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoặc chỉ tập trung vào đầu tư công từ ngân sách nhà nước, mà xem nhẹ mối quan hệ bổ trợ biện chứng giữa vốn FDI và nguồn vốn khu vực kinh tế tư nhân trong nước (DN NNN). Cụ thể, luận án giải quyết các câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- RQ1: Khung lý luận và hệ thống tiêu chí nào phản ánh toàn diện kết quả và tác động của việc đồng thời thu hút dòng vốn trong nước và nước ngoài ở cấp độ kinh tế địa phương?
- RQ2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư và mức độ tác động của các nhân tố thuộc môi trường đầu tư đến quyết định của các doanh nghiệp FDI và DN NNN tại tỉnh Bình Định giai đoạn 2011–2022 diễn ra như thế nào?
- RQ3: Những cơ chế, chính sách tài chính nào cần được thực thi đồng bộ để khơi thông và nâng cao hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bình Định đến năm 2030, tầm nhìn 2045?
Các giả thuyết nghiên cứu chính bao gồm:
- H1: Điều kiện tự nhiên và vị trí địa kinh tế có tác động tích cực đến thu hút vốn đầu tư tại địa phương.
- H2: Chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội tác động thuận chiều đến quy mô vốn đầu tư đăng ký và giải ngân.
- H3: Chất lượng dịch vụ công và năng lực điều hành kinh tế của chính quyền địa phương tác động thuận chiều đến quyết định đầu tư.
- H4: Chi phí kinh doanh (chi phí gia nhập thị trường, chi phí mặt bằng, chi phí lao động) có tác động ngược chiều đến thu hút vốn đầu tư.
- H5: Chính sách ưu đãi tài chính (thuế, tín dụng, tiền thuê đất) tác động tích cực đến việc mở rộng quy mô vốn của doanh nghiệp.
Luận án kế thừa và phát triển khung lý thuyết tân cổ điển về tích lũy vốn, lý thuyết cấu tạo hữu cơ tư bản của Karl Marx và mô hình chiết trung OLI của Dunning. Về quy mô khảo sát, luận án kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2022 và dữ liệu sơ cấp khảo sát năm 2022 trên tập mẫu các doanh nghiệp FDI và DN NNN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định. Nghiên cứu mang tính tiên phong khi cụ thể hóa các mục tiêu của Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bình Định và triển khai thực thi Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 trên giác độ quản lý tài chính công cấp tỉnh.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế cho thấy sự phân hóa mạnh mẽ giữa các trường phái nghiên cứu:
Dòng nghiên cứu quốc tế ghi nhận sự tranh biện sâu sắc về tác động qua lại giữa FDI và đầu tư nội địa:
- Trường phái bổ trợ và lan tỏa: Apergis và cộng sự (2006) khi kiểm định đồng liên kết dữ liệu bảng trên 30 quốc gia đã chứng minh dòng vốn FDI thúc đẩy khu vực sản xuất nội địa phát triển thông qua chuyển giao công nghệ và nâng cao kỹ năng quản lý tại các nền kinh tế đang phát triển ở châu Á. Jumaev và cộng sự (2019) tại vùng Jizzakh (Uzbekistan) chỉ ra rằng việc duy trì tỷ trọng đầu tư ở mức 25–40% GRDP là điều kiện bắt buộc để bảo đảm tăng trưởng giá trị gia tăng bền vững.
- Trường phái lấn át (Crowding-out): Ngược lại, Driffield & Hughes (2003) tại Vương quốc Anh chứng minh sự thâm nhập của dòng vốn FDI quy mô lớn có thể tạo ra áp lực cạnh tranh tiêu cực, đẩy các doanh nghiệp nội địa có quy mô vừa và nhỏ ra khỏi thị trường nếu thiếu năng lực hấp thụ. Suleymanov & Alirzayev (2019) tại Azerbaijan cũng phát hiện FDI quá tập trung vào lĩnh vực dầu khí làm gia tăng nguy cơ suy yếu khu vực phi năng lượng.
Tại Việt Nam, các tác giả như Nguyễn Minh Tiến (2014) sử dụng phương pháp hồi quy GMM và PMG khẳng định quy mô thị trường (độ co giãn 1,15–1,45%) và chất lượng nguồn nhân lực (tác động 5,0%) là động lực thu hút FDI chính. Đặng Văn Sáng (2017) tại Long An nhấn mạnh yếu tố hành vi công chức và chất lượng phục vụ của chính quyền địa phương, trong khi Hoàng Thị Hoài Hương (2018) tại Bình Định chỉ ra 4 kênh tác động của hạ tầng khu công nghiệp (KCN) gồm: hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD), chi phí, năng lực cạnh tranh và rủi ro.
Luận án của NCS. Nguyễn Thị Thanh Trà đã định vị chính xác vị trí khoa học khi lấp đầy khoảng trống: nghiên cứu không tách rời hai dòng vốn mà đặt chúng trong thế cân bằng tổng thể, xem vốn đầu tư trong nước là nền tảng hấp thụ và vốn FDI là nguồn lực bổ sung, chuyển giao công nghệ; đồng thời lượng hóa các yếu tố môi trường đầu tư tác động trực tiếp đến cộng đồng doanh nghiệp tại một tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng nền tảng kinh tế chính trị học cổ điển và hiện đại bằng việc phân tích cấu trúc nguồn vốn trong nền kinh tế địa phương. Tiếp thu luận điểm của Adam Smith do Karl Marx (1976) dẫn chiếu:
"Khối lượng của công nghiệp không ngừng tăng lên mỗi một nước với sự gia tăng của lượng dự trữ (vốn) sử dụng nó, mà do kết quả của sự gia tăng này, cùng một khối lượng công nghiệp sẽ tạo ra một khối lượng công việc lớn hơn nhiều"
Luận án khẳng định vai trò của giá trị thặng dư tích lũy và việc tăng cấu tạo hữu cơ tư bản ($C/V$) trong việc thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng tại địa phương. Về mặt lý thuyết tài chính, luận án chuẩn hóa định nghĩa:
"Vốn là biểu hiện bằng tiền của giá trị toàn bộ mọi tài sản trong xã hội tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau do con người tạo ra, được tích lũy lại, thuộc sở hữu của các chủ thể khác nhau, có thể chi phối, động viên và sử dụng được để đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu mà chủ thể sở hữu đã hoạch định" (Hồ Hữu Tiến, 2009).
Luận án làm rõ bản chất mối quan hệ hữu cơ:
"Cơ sở vật chất - kỹ thuật để có thể tiếp thu và phát huy tác dụng của vốn ĐTNN đối với sự phát triển kinh tế của đất nước chính là khối lượng vốn đầu tư trong nước."
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng ba nhóm lý thuyết:
- Lý thuyết tích lũy vốn và tăng trưởng nội sinh (Adam Smith, Karl Marx, Romer): Vốn là nguồn lực vật hóa điều kiện phát triển.
- Lý thuyết vị trí và chiết trung OLI (Dunning): Giải thích động cơ tìm kiếm tài nguyên, thị trường, hiệu quả của dòng vốn ngoại.
- Lý thuyết chính sách tài chính can thiệp (Parys, 2012; Shor & Shelestova, 2019): Tác động của đòn bẩy thuế, chi đầu tư phát triển công và nhượng quyền kinh tế.
Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình được xác định tại một địa bàn cấp tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, đang trong quá trình chuyển dịch từ kinh tế nông - lâm - thủy sản sang công nghiệp chế biến, dịch vụ logistics và du lịch biển.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng thế giới quan triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp thế giới quan thực chứng (positivism) thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa tầng (Sequential Explanatory Mixed Methods Design):
| Cấp độ thiết kế | Nội dung triển khai | Phương pháp & Công cụ |
|---|---|---|
| Cấp độ 1 (Vĩ mô) | Phân tích chuỗi số liệu thời gian 2011–2022 về tăng trưởng GRDP, cơ cấu vốn đầu tư, chỉ số ICOR, xuất khẩu, thu ngân sách | Thống kê mô tả, phân tích chỉ số tài chính, phương pháp so sánh tổng hợp |
| Cấp độ 2 (Vi mô) | Khảo sát thực chứng cảm nhận và đánh giá của các doanh nghiệp đang đầu tư tại Bình Định | Bảng hỏi Likert 5 mức độ, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố EFA |
| Cấp độ 3 (Chuyên gia) | Phỏng vấn sâu lãnh đạo Sở KH&ĐT, Ban Quản lý KKT, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến đầu tư | Phương pháp chuyên gia, đối sánh chính sách |
Quy trình nghiên cứu và Kiểm định thang đo
Quy trình điều tra khảo sát được tiến hành chặt chẽ qua hai bước đối với hai nhóm đối tượng: doanh nghiệp có vốn FDI và doanh nghiệp ngoài nhà nước (DN NNN) hoạt động trên địa bàn tỉnh:
Quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS 20 tuân thủ các chuẩn mực:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Reliability Analysis): Đánh giá qua hệ số Cronbach's Alpha cho tất cả các biến độc lập và biến phụ thuộc (yêu cầu $\alpha \ge 0.7$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra chỉ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và kiểm định Bartlett's Test of Sphericity (Sig. < 0.05). Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0.5$, tổng phương sai trích (Cumulative Variance) $\ge 50%$.
- Mô hình hồi quy tuyến tính (OLS) và Cấu trúc tuyến tính bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM): Sử dụng để kiểm định giả thuyết nghiên cứu, đo lường trọng số tác động của từng nhóm yếu tố môi trường đầu tư đến kết quả thu hút vốn.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt từ thực chứng
- Sự chi phối vượt trội của dòng vốn tư nhân nội địa: Trong giai đoạn 2011–2022, vốn đầu tư từ khu vực kinh tế ngoài nhà nước (DN NNN) chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 55–65% tổng vốn đầu tư toàn xã hội của tỉnh), đóng vai trò xương sống trong giải quyết việc làm và tăng thu nhập bình quân cho người lao động.
- Nghịch lý quy mô vốn FDI và năng lực công nghệ: Mặc dù số lượng dự án FDI đăng ký vào Khu kinh tế Nhơn Hội và các KCN có xu hướng tăng, quy mô vốn bình quân trên một dự án còn nhỏ, chủ yếu tập trung vào các quốc gia châu Á (Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc) với các ngành thâm dụng lao động hoặc chế biến gỗ, may mặc; hầu như vắng bóng các tập đoàn công nghệ cao từ EU và Bắc Mỹ.
- Mối quan hệ nhân quả giữa hạ tầng KCN và sự hài lòng của nhà đầu tư: Phân tích định lượng EFA và OLS chỉ ra rằng hạ tầng kỹ thuật (giao thông kết nối Cảng Quy Nhơn, Sân bay Phù Cát, hạ tầng cấp điện - nước) và chất lượng dịch vụ hành chính công có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, tác động có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) tới quyết định mở rộng vốn đầu tư.
- Hạn chế trong chính sách ưu đãi tài chính dàn trải: Chính sách miễn giảm thuế TNDN và tiền thuê đất giai đoạn qua chưa tạo được tính đột phá do thiếu cơ chế giám sát chuyển giao công nghệ và chống chuyển giá, tương đồng với kết luận thực nghiệm của Parys (2012) tại các nước đang phát triển.
Implications đa chiều
Về mặt phương pháp luận và lý thuyết
Cung cấp một khung đánh giá tích hợp 2 chiều: Đánh giá kết quả thu hút (Số dự án, Vốn đăng ký, Vốn thực hiện) song song với Đánh giá tác động phát triển (Tăng trưởng GRDP, Thu ngân sách, Việc làm, Năng suất lao động).
Về mặt thực tiễn và chính sách tài chính cấp địa phương
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp tài chính chiến lược đến năm 2030:
- Tái cơ cấu chi ngân sách nhà nước: Tập trung vốn đầu tư công làm vốn mồi cho hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (Tây Nguyên - Nam Trung Bộ), chuyển từ đầu tư dàn trải sang đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội KCN/KKT.
- Cải cách chính sách ưu đãi thuế và đất đai: Chuyển từ ưu đãi theo địa bàn thuần túy sang ưu đãi gắn với tiêu chí công nghệ sạch, suất đầu tư trên một diện tích đất và tỷ lệ giá trị gia tăng nội địa.
- Chính sách hỗ trợ tín dụng và tiếp cận vốn: Thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV của tỉnh, hỗ trợ lãi suất cho các dự án đổi mới công nghệ và chuyển đổi xanh.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Hỗ trợ kiểm toán năng lượng, xúc tiến liên kết chuỗi cung ứng giữa DN NNN với các doanh nghiệp FDI.
- Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư: Phối hợp công - tư trong xúc tiến đầu tư theo hình thức nhượng quyền (concession) và marketing địa phương có mục tiêu.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Giới hạn không gian: Khảo sát thực chứng định lượng mới tập trung tại tỉnh Bình Định, chưa mở rộng phân tích so sánh liên tỉnh trên toàn bộ 5 tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định).
- Giới hạn mẫu dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu điều tra doanh nghiệp được thực hiện tại mốc thời gian năm 2022 – giai đoạn nền kinh tế vừa bước ra khỏi đại dịch COVID-19, có thể chịu ảnh hưởng mang tính thời điểm của chu kỳ kinh doanh.
- Giới hạn biến số kinh tế vĩ mô: Chưa lượng hóa chi tiết tác động của chính sách thuế tối thiểu toàn cầu (Pillar Two của OECD) có hiệu lực từ năm 2024 đến dòng vốn FDI tại địa phương.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda):
- Mở rộng mô hình cấu trúc tuyến tính sang chuỗi dữ liệu bảng đa cấp (Multilevel Panel Data) cho toàn bộ vùng duyên hải miền Trung.
- Đánh giá tác động của dòng vốn đầu tư xanh (ESG/Green Finance) đến phát triển bền vững theo khung 3 trụ cột (Kinh tế - Xã hội - Môi trường).
- Ứng dụng phương pháp phân tích so sánh định tính tập mờ (fsQCA) để tìm kiếm các tổ hợp cấu hình chính sách tài chính tối ưu cho từng cụm ngành công nghiệp.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực tại Học viện Tài chính và các viện nghiên cứu kinh tế về chuyên đề tài chính địa phương và quản lý dự án đầu tư. Khung tiêu chí đánh giá kết quả và tác động thu hút vốn có tiềm năng trích dẫn cao trong các công trình nghiên cứu sinh và luận văn cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.
- Tác động chuyển đổi ngành: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Bình Định, các doanh nghiệp logistics và các chủ đầu tư hạ tầng KCN trong việc cơ cấu lại nguồn vốn vay, vốn chủ sở hữu và nâng cao hệ số quay vòng vốn.
- Tác động chính sách cấp tỉnh: Cung cấp cơ sở thực chứng để UBND tỉnh Bình Định, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế xây dựng Đề án thu hút đầu tư giai đoạn 2026–2030, phục vụ điều chỉnh chính sách bảng giá đất và quy chế phối hợp một cửa liên thông trong cấp phép đầu tư.
- Lợi ích xã hội: Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ, góp phần tăng thu nhập bình quân đầu người và ổn định an sinh xã hội địa phương.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận mô hình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực, bộ thang đo và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS trong lĩnh vực kinh tế phát triển và tài chính vi mô.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Kế thừa khung lý thuyết tích hợp giữa đầu tư công, đầu tư tư nhân và FDI trong việc giảng dạy các học phần Quản lý Tài chính công, Đầu tư quốc tế và Kinh tế phát triển.
- Cộng đồng doanh nghiệp (FDI và DN NNN): Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về môi trường kinh doanh tại Bình Định, các kênh tiếp cận ưu đãi tài chính và định hướng chiến lược đầu tư liên kết cụm ngành.
- Nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và bộ ngành: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ khoa học trực tiếp khi soạn thảo các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh Bình Định về phát triển công nghiệp và kinh tế biển.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Tích lũy Vốn cổ điển của Adam Smith và Karl Marx trong bối cảnh phân cấp tài chính cấp tỉnh tại một nền kinh tế chuyển đổi: luận án chứng minh rằng năng lực hấp thụ và tính hiệu quả của vốn FDI phụ thuộc trực tiếp vào quy mô và chất lượng tích lũy vốn của khu vực kinh tế tư nhân trong nước (DN NNN), thay vì coi hai dòng vốn này là các thực thể vận động độc lập.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với nghiên cứu của Đặng Văn Sáng (2017) tại Long An (chủ yếu là định tính) và Nguyễn Minh Tiến (2014) (chỉ dùng dữ liệu vĩ mô hồi quy GMM/PMG), luận án của Nguyễn Thị Thanh Trà đã kết hợp đồng thời dữ liệu thứ cấp chuỗi thời gian 12 năm (2011–2022) với dữ liệu sơ cấp khảo sát thực chứng bằng bảng hỏi Likert trên SPSS 20, phân tích Cronbach's Alpha và EFA để đo lường cảm nhận vi mô của nhà đầu tư.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm?
Mặc dù tỉnh Bình Định ban hành nhiều chính sách ưu đãi thuế TNDN, kết quả khảo sát EFA/OLS chỉ ra rằng ưu đãi thuế không phải là yếu tố tiên quyết; ngược lại, tính minh bạch trong thủ tục hành chính công, chất lượng hạ tầng logistics Cảng Quy Nhơn và chi phí gia nhập thị trường mới là những biến số có trọng số giải thích lớn nhất đến quyết định rót vốn.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp (Replication Protocol) không?
Có. Luận án mô tả chi tiết:
- Quy chuẩn chọn mẫu phân tầng.
- Bảng mã hóa các biến quan sát trong thang đo.
- Bảng câu hỏi điều tra doanh nghiệp.
- Quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA và các bước chạy hồi quy, cho phép các nhà nghiên cứu khác hoàn toàn có thể tái lập trên dữ liệu của các tỉnh thành khác.
5. Khung chiến lược 10 năm được đề xuất như thế nào?
Luận án xây dựng lộ trình giải pháp tài chính 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 2024–2030: Tập trung khơi thông vốn ngân sách làm mồi nhử hạ tầng giao thông kết nối; hoàn thiện cơ chế một cửa liên thông và chuyển đổi số xúc tiến đầu tư; cơ cấu lại ưu đãi tài chính theo hướng có chọn lọc.
- Giai đoạn sau năm 2030 đến 2045: Chuyển dịch toàn diện sang mô hình tài chính xanh, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương xanh, ưu tiên tuyệt đối cho công nghiệp công nghệ cao, kinh tế tuần hoàn và dịch vụ cảng biển quốc tế.
Kết luận
Công trình luận án tiến sĩ kinh tế của NCS. Nguyễn Thị Thanh Trà đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương dưới góc nhìn tài chính đa sở hữu (kết hợp vốn FDI và vốn DN NNN).
- Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá toàn diện gồm hai nhóm: Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả thu hút vốn và Nhóm chỉ tiêu đánh giá tác động lan tỏa của vốn đầu tư đến phát triển kinh tế cấp tỉnh.
- Phân tích thực chứng bức tranh thu hút vốn tại Bình Định (2011–2022), làm rõ vai trò chủ đạo của vốn tư nhân trong nước, chỉ ra các điểm nghẽn về quy mô dự án FDI và hiệu suất sử dụng vốn (ICOR).
- Lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố môi trường đầu tư thông qua mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định hồi quy, xác định trọng số quyết định của hạ tầng và cải cách dịch vụ công.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ đến năm 2030 và tầm nhìn 2045 bao gồm chi ngân sách, chính sách thuế, hỗ trợ tín dụng, đất đai và cơ chế phối hợp công - tư.
Công trình tạo tiền đề mở ra các hướng nghiên cứu mới về tài chính xanh cấp địa phương, cơ chế thị trường tín chỉ carbon và mô hình khu kinh tế sinh thái ven biển trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.