Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lí luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững Chương 3: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững tại tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2015 - 2018 Chương 4: Định hướng và một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh theo hướng phát triển bền vững. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI (FDI) VÀ THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 2. Thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) và vai trò của thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 2. Khái niệm và đặc điểm của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 2.
Khái niệm của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Từ khái niệm và đặc điểm có thể định nghĩa: “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là các hoạt động áp dụng các chính sách và công cụ để các nhà đầu tư nước ngoài đem vốn đến đầu tư trực tiếp bằng các hình thức khác nhau, phù hợp với lợi ích chung của cả nhà đầu tư và quốc gia tiếp nhận”. Đặc điểm của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Thứ nhất, đầu tư trực tiếp nước ngoài phụ thuộc lớn tùy vào từng giai đoạn phát triển, đặc điểm của các quốc gia, địa phương khác nhau. Thứ hai, hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phải bảo đảm quyền lợi của cả nhà đầu tư và địa phương nhận đầu tư. Thứ ba, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là di chuyển vốn đầu tư gắn liền với di chuyển tiền, công nghệ, kĩ thuật và các tài sản khác giữa các quốc gia, hệ quả iv là làm tăng sản lượng tài sản của nền kinh tế nước tiếp nhận đồng thời làm giảm lượng tài sản của nước đi đầu tư.
Thứ tư, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài khác với khuyế n khić h đầ u tư trong nước, nó mang tiń h đố i ngoa ̣i. Thứ năm, mức độ mở cửa của một nước đố i với đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng có giới hạn nhằm đảm bảo tính độc lập kinh tế của nước nhận đầu tư. Vai trò của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - Trước hết, FDI đã bổ sung nguồn vốn lớn, giải quyết bài toán thiếu vốn ở địa phương. - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ cải thiện cán cân thanh toán.
- Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ tại các nước tiếp nhận đầu tư. - Các quốc gia tiếp nhận đầu tư thông qua FDI có thể tiếp cận với thị trường thế giới. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI - Hình thức doanh nghiệp liên doanh - Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài - Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh Ngoài ba hình thức cơ bản trên, theo nhu cầu đầu tư về hạ tầng, các công trình xây dựng còn có hình thức: - Hợp đồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao (BOT) - Hợp đồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh (BTO) - Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) - Hợp đồng đối tác công – tư (PPP) 2. Phát triển bền vững tại địa phƣơng 2.
Khái niệm về phát triển bền vững Cho tới nay, quan niệm về phát triển bền vững trên bình diện quốc tế xác định mục tiêu để thực hiện phát triển bền vững trở thành mục tiêu thiên niên kỷ, thống nhất rằng: Phát triển bền vững là quá trình vận hành đồng thời ba bình diện v phát triển: kinh tế tăng trưởng bền vững; xã hội thịnh vượng, công bằng, ổn định, văn hoá đa dạng và môi trường được trong lành, tài nguyên được duy trì bền vững. Phát triển địa phương theo hướng bền vững Về phát triển kinh tế: - Một là, giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác thông qua công nghệ tiết kiệm và thay đổi lối sống; - Hai là, thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đến đa dạng sinh học và môi trường; - Ba là, bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống, dịch vụ y tế và giáo dục; - Bốn là, xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối; - Năm là, công nghệ sạch và sinh thái hóa công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, giảm thải, tái tạo năng lượng đã sử dụng). Về phát triển xã hội: - Một là, ổn định dân số, phát triển nông thôn để giảm sức ép di dân vào đô thị; - Hai là, giảm thiểu tác động xấu của môi trường đến đô thị hóa; - Ba là, nâng cao học vấn, xóa mù chữ; - Bốn là, bảo vệ đa dạng văn hóa; - Năm là, bình đẳng giới, quan tâm tới nhu cầu và lợi ích giới; - Sáu là, tăng cường sự tham gia của công chúng vào các quá trình ra quyết định. Về bảo vệ môi trường: - Một là, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo; - Hai là, phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái; - Ba là, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tầng ôzôn; - Bốn là, kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính; - Năm là, bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm; - Sáu là, giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm (nước, khí, đất, lương thực thực phẩm), cải thiện và khôi phục môi trường những khu vực ô nhiễm.
Thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) theo hƣớng phát triển bền vững tại địa phƣơng vi 2. Mục tiêu thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn với phát triển bền vững tại các địa phương - Mục tiêu thứ nhất: giải quyết tình trạng thiếu vốn. - Mục tiêu thứ hai: giải quyết tình trạng lao động thất nghiệp, chất lượng lao động thấp. - Mục tiêu thứ ba: chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế của địa phương.
- Mục tiêu thứ tư: chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển theo hướng bền vững. - Mục tiêu thứ năm: giúp địa phương hội nhập kinh tế quốc tế. Các công cụ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các địa phương 2. Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ Chính sách liên quan đến cơ cấu ngành kinh tế tại địa phương Chính sách về hình thức đầu tư, góp vốn và quy hoạch Chính sách đất đai Chính sách về thuế, phí và lệ phí Chính sách về lao động Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư Thủ tục hành chính 2.
Công tác xúc tiến đầu tư 2. Nội dung thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn với phát triển bền vững tại địa phương 2. Thu hút FDI gắn với phát triển bền vững về kinh tế Thứ nhất, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn với tăng tốc độ tăng trưởng và PTBV về kinh tế của địa phương. Thứ hai, đầu tư trực tiếp nước ngoài chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng hợp lý, tuy nhiên cần phải thận trọng để tránh các nguy cơ phụ thuộc vào ngoại lực, ảnh hưởng đến tính bền vững lâu dài của nền kinh tế.
vii Thứ ba, đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần giúp hội nhập sâu rộng vào hoạt động kinh tế quốc tế và tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước, các tập đoàn lớn và các tổ chức trên thế giới. Thứ tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần lan tỏa đến các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế. Thứ năm, đầu tư trực tiếp nước ngoài nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Thu hút FDI gắn với phát triển bền vững về xã hội 2.
Thu hút FDI phải gắn với bảo bệ môi trường Thứ nhất, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. Thứ hai, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn với không làm ảnh hưởng đa dạng sinh thái. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) nhằm phát triển bền vững địa phƣơng 2. Nhân tố khách quan 2.
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 2. Đặc điểm văn hóa xã hội của địa phương 2. Nhân tố chủ quan 2. Sự phát triển cơ sở hạ tầng tại địa phương 2.
Chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương 2. Sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ phục vụ kinh doanh tại địaphương 2. Các cơ chế chính sách, chiến lược liên quan đến FDI tại địa phương viii CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2014 - 2018 3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh ảnh hƣởng đến việc thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) theo hƣớng bền vững 3.
Điều kiện tự nhiên 3. Vị trí địa lý kinh tế Tỉnh Bắc Ninh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Với vị trí địa lý thuận lợi, Bắc Ninh có tiềm năng to lớn để trở thành một trung tâm kinh tế - văn hóa phụ trợ, một thành phố vệ tinh quan trọng cho Hà Nội và là một điểm nhấn trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Với điều kiện tự nhiên tương đối ổn định, ít xảy ra thiên tai hay những bất thường về khí hậu, thời tiết, Bắc Ninh trở thành lựa chọn hàng đầu cho các nhà đầu tư nước ngoài mong muốn đầu tư lâu dài trong lĩnh vực công nghiệp 3.
Điều kiện kinh tế - xã hội 3. Sự phát triển kinh tế Bắc Ninh là một trong những tỉnh có GDP bình quân đầu người cao nhất trong cả nước. Kinh tế Bắc Ninh luôn duy trì ở nhịp độ tăng trưởng cao. Trong những năm qua, kinh tế của tỉnh tăng trưởng liên tục và bền vững và luôn cao hơn mức trung bình của cả nước.
Dân số và xã hội Dân số Năm 2018, dân số Bắc Ninh là 1.840 người, chỉ chiếm 1,4% dân số cả nước và đứng thứ 22/63 tỉnh, thành phố. Nguồn nhân lực ix Tổng số lao động làm việc trong các ngành chiếm 57,9% tổng dân số toàn tỉnh và chiếm 88,6% so với dân số trong độ tuổi lao động. Thực trạng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) theo hƣớng phát triển bền vững tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2018 3.