CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các khái niệm, định nghĩa liên quan 1.1 Thời gian chờ khám bệnh Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận. Chữa bệnh là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã được công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh (6). Người bệnh (NB) là người sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (6). Người bệnh điều trị ngoại trú là cách thức điều trị khi người bệnh có thể sinh hoạt ở môi trường bên ngoài bệnh viện.
Họ không phải nhập viện nội trú để thực hiện việc theo dõi và điều trị của bác sĩ. Tổng thời gian khám bệnh của NB là thời gian từ khi NB xuất hiện tại khoa khám bệnh cho đến khi rời khỏi. Đó là thời gian xác định từ khi người bệnh đăng ký khám tới khi nhận được đơn thuốc (7, 8). Thời gian khám bệnh trong đó có thời gian khám (thời gian tiếp xúc với NVYT/thời gian nhận được dịch vụ chăm sóc y tế) và thời gian chờ khám (hay thời gian chờ đợi) (7).
Thời gian khám là tổng thời gian NB tiếp xúc với nhân viên y tế hay thời gian nhận được các dịch vụ CLS trong tổng thời gian các QTKB mà người bệnh đã thực hiện (7). Thời gian chờ khám được tính bằng hiệu số tổng thời gian khám bệnh của NB trừ đi thời gian nhận được dịch vụ chăm sóc y tế (7). Căn cứ theo Quyết định 1313/QĐ-BYT (9) và Quyết định 5188/QĐ-BYT (1) thì quy trình khám bệnh của Bộ Y tế thì có 5 khoảng thời gian: Thời gian phân luồng, sàng lọc người bệnh: là thời gian từ khi NB đến khu vực sàng lọc ban đầu của bệnh viện khai báo y tế (KBYT), phân luồng, khám sàng lọc, làm xét nghiệm SARS-CoV-2 (nếu có) cho đến khi rời khu vực sàng lọc ban đầu vào bệnh viện khám bệnh như bình thường hoặc có kết quả xét nghiệm dương tính vào khu vực cách ly tạm. 5 Thời gian tiếp đón người bệnh (trong bệnh viện): là thời gian từ khi NB rời khu khám sàng lọc ban đầu vào bệnh viện gặp nhân viên y tế (NVYT) tiếp đón, phát số thứ tự đăng ký khám bệnh cho đến khi NB được vào khám theo số thứ tự trên.
Thời gian khám lâm sàng, chẩn đoán và chỉ định điều trị: là thời gian từ khi nhân viên tiếp đón thông báo NB vào phòng khám theo số thứ tự cho đến khi bác sĩ hoàn thành thăm khám, sàng lọc, chẩn đoán và ra chỉ định điều trị, chỉ định cận lâm sàng (nếu có) hoặc chỉ định nhập viện cho NB. Thời gian thanh toán viện phí: là thời gian từ khi NB đến quầy thu ngân bắt đầu thanh toán viện phí cho đến khi NVYT hoàn thành thu tiền, thanh toán viện phí cho NB. Thời gian phát và lãnh thuốc: là thời gian từ khi NB nộp đơn thuốc tại nhà thuốc bệnh viện cho đến khi NB nhận được thuốc, ký nhận và ra về. Thời gian chờ khám bệnh trong nghiên cứu này được hiểu là tổng thời gian người bệnh chờ ở khu khám sàng lọc COVID-19 cộng với tổng thời gian người bệnh chờ ở khoa khám bệnh, bao gồm các khâu: chờ đăng ký, chờ bác sĩ khám bệnh, chờ đóng tiền thanh toán viện phí, chờ làm XN/CLS, chờ kết quả XN/CLS, chờ lãnh thuốc, chờ thanh toán BHYT.2 Các định nghĩa khác Xét nghiệm: là phương pháp sử dụng các kỹ thuật, công cụ, thiết bị y tế để phân tích các mẫu bệnh phẩm, máu, dịch của cơ thể người nhằm hỗ trợ phát hiện, chẩn đoán bệnh tật và theo dõi kết quả điều trị.
Bao gồm: xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh, … (6) + Xét nghiệm test nhanh COVID-19: là phương pháp xét nghiệm để tìm các protein trên bề mặt của virus SARS-CoV-2 (xét nghiệm kháng nguyên) hoặc phát hiện các kháng thể được tạo ra do hệ thống miễn dịch cơ thể phản ứng với việc lây nhiễm COVID-19 (xét nghiệm kháng thể) (1). + Xét nghiệm Realtime PCR (Polymerase Chain Reaction): là xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược thời gian thực, một phương pháp xét nghiệm sinh học 6 phân tử xác định sự hiện diện của virus SARS-CoV-2 thông qua phát hiện vật liệu di truyền, phát hiện các mảnh virus ngay cả khi cơ thể chưa có triệu chứng nhiễm bệnh (1). Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng: là ứng dụng các kỹ thuật khoa học công nghệ, thiết bị y tế vào chẩn đoán y học nhằm khảo sát cấu trúc của cơ thể như: tia X, từ trường (MRI), nội soi, điện cơ, điện não, … Thông qua các kết quả hình ảnh này, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán bệnh chính xác (6). Theo Quy chế bệnh viện (10), khoa Khám bệnh là khoa thực hiện công tác tiếp nhận khám bệnh, chữa bệnh, sàng lọc, tư vấn, kê đơn điều trị ngoại trú cho NB.
Quy trình khám bệnh: là những hướng dẫn cụ thể giúp cho NB chủ động hơn về thời gian và nhanh chóng thực hiện khám chữa bệnh từ khi đến bệnh viện cho đến khi lãnh thuốc ra về hoặc nhập viện (9).2 Quy trình và thời gian chờ khám bệnh theo quy định của Bộ Y tế Bao gồm 02 giai đoạn: 1.1 Giai đoạn 1: Phân luồng, sàng lọc COVID-19 Theo quyết định số 5188/QĐ-BYT ban hành ngày 14/12/2020, công văn số 1909/BYT-DP ban hành ngày 15/04/2022 và quyết định số 1226/QĐ-BYT ban hành ngày 17/05/2022 của Bộ Y tế về việc thực hiện phân luồng, khám sàng lọc, xét nghiệm SARS-CoV-2 đối với người đến khám tại bệnh viện, NVYT nếu nghi ngờ mắc COVID- 19 ngay khi đến cơ sở KBCB theo quy trình như sau (1, 11, 12): Bước 1: Sàng lọc ban đầu tại khu vực cổng bệnh viện Tùy theo triệu chứng, yếu tố dịch tễ trong khai báo của NB mà NVYT hướng dẫn, xử trí từng trường hợp cụ thể như sau: ▪ Trường hợp 1: NB không có triệu chứng bệnh hô hấp (có ít nhất 3 trong số các triệu chứng sau: sốt, ho, ớn lạnh, đau rát họng, đau mỏi người, chảy mũi, mất vị giác, mất khứu giác, tức ngực, khó thở,…) và không có yếu tố dịch tễ (người tiếp xúc gần với 7 ca bệnh xác định trong thời kỳ lây truyền); NB có kết quả xét nghiệm Realtime - PCR hoặc test nhanh âm tính trong vòng 72 giờ hoặc người có tiền sử xác định đã mắc COVID-19 (F0) và mới điều trị khỏi bệnh có giấy hoàn thành cách ly trong vòng 6 tháng thì không cần thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2, NB theo luồng đi riêng đến khu vực dán sticker và vào bệnh viện đăng ký KBCB như bình thường. ▪ Trường hợp 2: Đối với các trường hợp NB thuộc ca bệnh nghi ngờ, ca bệnh xác định, người tiếp xúc gần với ca bệnh xác định trong thời kỳ lây truyền thì đi theo luồng đi riêng đến buồng khám sàng lọc và buồng xét nghiệm SARS-CoV-2 tiếp theo ở bước 2. Bước 2: Khám sàng lọc, xét nghiệm Đối với NB thuộc trường hợp 2 ở trên, sau khi rời khỏi khu vực sàng lọc ban đầu tại cổng bệnh viện, NB theo luồng đi riêng và đảm bảo khoảng cách an toàn đến khu vực thực hiện khám sàng lọc. Tại buồng khám sàng lọc, NB được NVYT hướng dẫn lần lượt theo thứ tự vào buồng khám sàng lọc.
Bước 3: Phân luồng sau sàng lọc, xét nghiệm Sau khi NB được khám sàng lọc và cho xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2, NB ngồi chờ kết quả xét nghiệm. Tùy theo kết quả xét nghiệm mà có xử trí thích hợp: ▪ Trường hợp kết quả xét nghiệm âm tính Người bệnh được dán sticker (hoặc dấu hiệu nhận biết đã khám sàng lọc và test COVID-19) và đến Khoa khám bệnh tiếp tục quy trình KBCB. ▪ Trường hợp kết quả xét nghiệm dương tính Người bệnh được NVYT thông báo kết quả, trấn an và yêu cầu theo sự sắp xếp, hướng dẫn theo luồng đi riêng vào phòng cách ly tạm thời. Bước 4: Vào khu cách ly điều trị hoặc chuyển viện chuyên điều trị COVID-19 ▪ Trường hợp bệnh viện không có khu cách ly điều trị COVID-19 Bệnh viện không được cơ quan quản lý giao nhiệm vụ điều trị COVID-19 thì cần liên hệ với Trung tâm Y tế dự phòng/CDC và bệnh viện gần nhất được giao nhiệm vụ 8 thu dung, điều trị COVID-19 để chuyển đúng tuyến, đảm bảo các quy định an toàn của BYT, tránh lây nhiễm trong quá trình chuyển viện.
▪ Trường hợp bệnh viện có khu cách ly điều trị COVID-19 Bệnh viện được cơ quan quản lý giao nhiệm vụ điều trị COVID-19 thì cần bố trí luồng đi riêng để tiếp nhận NB vào khu cách ly. Tùy theo đối tượng NB để bố trí vào cách phòng cách ly khác nhau: Phòng cách ly người nghi nhiễm, phòng cách ly người bị bệnh thể nhẹ hoặc phòng cách ly người bị bệnh thể nặng.2 Giai đoạn 2: Khám bệnh ở khoa khám bệnh Theo quyết định số 1313/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 22/04/2013, quy trình khám bệnh gồm các bước như sau (9): - Bước 1: Tiếp đón người bệnh - Bước 2: Khám lâm sàng và chẩn đoán - Bước 3: Thanh toán viện phí - Bước 4: Phát và nhận thuốc 1. Quy định về thời gian khám bệnh Cũng theo Quyết định số 1313/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 22/04/2013, thời gian khám bệnh được quy định như sau (9): Thăm khám bệnh đơn thuần: không quá 120 phút. Thăm khám bệnh kết hợp chỉ định 1 CLS (XN/CĐHA/TDCN): không quá 180 phút.
Thăm khám bệnh kết hợp chỉ định 2 CLS (kết hợp XN/CĐHA/TDCN): không quá 210 phút. Thăm khám bệnh kết hợp chỉ định 3 CLS (kết hợp XN, CĐHA, TDCN): không quá 240 phút.3 Một số các nghiên cứu trong nước và trên thế giới liên quan thời gian chờ khám 1. Các nghiên cứu trên thế giới Ngoài việc nâng cao chất lượng điều trị, cơ sở vật chất và máy móc hiện đại, thì một trọng các yếu tố quan trọng làm hài lòng NB là giảm thời gian chờ đợi lãng phí. Các 9 nước trên thế giới cũng chú trọng điều này và đã tiến hành nhiều nghiên cứu để đưa ra các biện pháp cải tiến hiệu quả.
Thời gian chờ (TGC) của NB khác nhau tùy theo các quốc gia ở các châu lục. TGC trung bình của NB nằm trong khoảng trung bình từ dưới 30 phút cho đến gần 180 phút, trong đó ở các nước phát triển có TGC ngắn hơn. Điển hình như ở Châu Mỹ, một nghiên cứu của Parthiban A.