phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo thì phần nội dung gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về việc thiết kế trò chơi học tập hình thành biểu tƣợng số lƣợng cho trẻ 5-6 tuổi bằng phần mềm Powerpoint. Chƣơng 2: Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế trò chơi học tập hình thành biểu tƣợng số lƣợng cho trẻ 5-6 tuổi bằng phần mềm Powerpoint. Chƣơng 3: Thiết kế và thực nghiệm sƣ phạm một số trò chơi học tập hình thành biểu tƣợng số lƣợng cho trẻ 5-6 tuổi bằng phần mềm Powerpoint. 6 NỘI DUNG CHƢƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC THIẾT KẾ TRÕ CHƠI HỌC TẬP HÌNH THÀNH BIỂU TƢỢNG SỐ LƢỢNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI BẰNG PHẦN MỀM POWERPOINT 1.
Một số khái niệm liên quan tới đề tài 1. Thiết kế Theo Từ điển Tiếng Việt thiết kế có 2 nghĩa Nghĩa thứ nhất: Thiết kế (động từ) là làm đồ án xây dựng một bản vẽ với tất cả những tính toán cần thiết kế để theo đó xây dựng một chƣơng trình sản xuất sản phẩm. Nghĩa thứ hai: Thiết kế (danh từ) là bài tập tài liệu kĩ thuật toàn bộ, gồm có bảng tính toán, bảng vẽ để có thể theo đó mà xây dựng công trình, sản xuất thiết bị, sản phẩm. Một định nghĩa khác cho thiết kế là một lộ trình hoặc một cách tiếp cận chiến lƣợc cho một ngƣời nào đó để đạt đƣợc một kết quả duy nhất.
Nó định nghĩa các thông số kĩ thuật, kế hoạch, thông số, chi phí, hoạt động, quy trình và cách thức phải làm gì trong những ràng buộc pháp lí, chính trị, xã hội, an toàn và kinh tế trong việc đạt đƣợc mục tiêu đó.67] Từ các định nghĩa trên, chúng tôi xin đƣa ra khái niệm về thiết kế nhƣ sau: Thiết kế là việc tạo ra một kế hoạch hoặc một quy ước cho việc xây dựng một đối tượng hoặc một hệ thống. Thiết kế có ý nghĩa khác nhau trong các lĩnh vực khác nhau. Trò chơi học tập Có khá nhiều quan niệm khác nhau về trò chơi học tập, nhiều cách gọi khác nhau về thuật ngữ này nhƣ “trò chơi học tập”, “trò chơi có luật”, “trò chơi khó”…theo thuật ngữ tiếng anh thì có thể dùng các thuật ngữ cho khái niệm này nhƣ “Game with rules”, “Learning Game” Trong tâm lí học đại cƣơng và giáo dục học trẻ em đƣa ra khái niệm trò chơi học tập nhƣ sau: “Trò chơi học tập là trò chơi có luật và những nội dung cho trƣớc, là trò chơi của sự nhận thức, hƣớng đến sự mở rộng, chính xác hóa, hệ thống hóa các biểu tƣợng đã có nhằm phát triển các năng lực trí tuệ, giáo dục lòng ham hiểu biết của trẻ trong đó nội dung học tập kết hợp với nhiều hình thức chơi khác nhau. 7 Theo tác giả Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị sinh cho rằng: “Trò chơi học tập là loại trò chơi có luật tiêu biểu, khi tham gia vào trò chơi này, trẻ gián tiếp giải quyết các nhiệm vụ nhƣ: củng cố, chính xác hóa các biểu tƣợng, phát triển ngôn ngữ và hình thành biểu tƣợng mới”.7] Tác giả Đinh Văn Vang cho rằng: “Trò chơi học tập là loại trò chơi có luật, thƣờng do ngƣời lớn nghĩ ra cho trẻ chơi.
Đó là loại trò chơi đòi hỏi trẻ phải thực hiện một quá trình hoạt động trí tuệ để giải quyết nhiệm vụ học tập đƣợc đặt ra nhƣ nhiệm vụ chơi, qua đó mà trí tuệ của trẻ đƣợc phát triển.140-141] Nhƣ vậy, trò chơi học tập được hiểu là trò chơi có luật, nội dung chơi và có định hướng đối với sự phát triển trí tuệ của trẻ, do người lớn nghĩ ra, hấp dẫn và tổ chức cho trẻ nhằm cung cấp và củng cố hệ thống kiến thức, kỹ năng và phát triển các thao tác tư duy cho trẻ. Biểu tượng Trong triết học duy vật biện chứng Mác Lênin: Biểu tƣợng là một hình ảnh của khách thể đã đƣợc tri giác còn lƣu lại trong óc ngƣời và do một tác động nào đó đƣợc tái hiện, nhớ lại. Biểu tƣợng cũng nhƣ cảm giác, tri giác “là hình ảnh chủ quan của thế giới khác quan” nhƣng khác với cảm giác và tri giác, biểu tƣợng phản ánh khách thể một cách gián tiếp, là “hình ảnh của hình ảnh”. Ngoài ra, bằng tƣởng tƣợng từ những biểu tƣợng cũ, con ngƣời có thể sáng tạo ra những biểu tƣợng mới.
Trong tâm lí học: Biểu tƣợng là sản phẩm của quá trình trí nhờ và tƣởng tƣợng. Biểu tƣợng làm hiện ra trong óc cá nhân một cách nguyên vẹn hoặc có sáng tạo những hình ảnh của sự vật hay hình ảnh mà ta tri giác trƣớc kia, mặc dù không có những thuộc tính cụ thể của sự vật, hiện tƣợng đó tác động trực tiếp vào cơ quan cảm giác. Biểu tƣợng là kết quả của sự chế biến và tổng quát những hình ảnh tri giác đã tạo ra. Biểu tƣợng giống sự lƣu ảnh của tri giác là chúng phản ánh thế giới khách quan dƣới hình thức hình ảnh cụ thể, nhƣng khác với hình thức lƣu ảnh ở chỗ tính chất trực quan không rõ nét bằng trực quan của tri giác.
Biểu tƣợng thƣờng là những “mẫu”, những “đoạn” nào đó của tri giác và so với lƣu hình ảnh của tri giác thì biểu tƣợng không rõ ràng.21] Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng của Nhƣ Ý (chủ biên): “Biểu tƣợng là cái đƣợc dùng để tƣợng tƣợng cho điều gì đó”.95] 8 Tóm lại, biểu tượng là những hình ảnh của những sự vật, hiện tượng của thế giới xung quanh, được hình thành trên cơ sở các cảm giác và tri giác đã xảy ra trước đó, được giữ lại trong ý thức hay là những hình ảnh mới được hình thành trên cơ sở những hình ảnh đã có từ trước. Số lượng Số lƣợng là khái niệm chỉ số phần tử có trong một tập hợp tại một không gian và thời điểm xác định. Khái niệm số lƣợng có liên quan đến tập hợp, số lƣợng là một trong những thuộc tính đặc trƣng của tập hợp, bất kỳ một tập hợp nào cũng xác định đƣợc độ lớn (số lƣợng) nhất định của nó, dù là các phần tử thuần nhất hay không thuần nhất. Biểu tượng số lượng Biểu tƣợng số lƣợng là những hình ảnh về đặc trƣng số lƣợng của các tập hợp còn lƣu lại và đƣợc tái hiện trong óc của ta khi các tập hợp ấy không còn đƣợc ta tri giác trực tiếp, không còn đang tác động vào các giác quan của ta nhƣ trƣớc.
Biểu tƣợng số lƣợng bao gồm: biểu tƣợng về số lƣợng (đếm số lƣợng trong một nhóm vật), biểu tƣợng về mối liên hệ số lƣợng (so sánh số lƣợng của các nhóm đối tƣợng xem chúng nhƣ thế nào so với nhau), biểu tƣợng về mối quan hệ số lƣợng (so sánh số lƣợng hai nhóm đối tƣợng xem chúng hơn kém nhau bao nhiêu). Phần mềm Powerpoint Microsoft Powerpoint (gọi tắt là Powerpoint) là một phần mềm trình diễn do hãng Microsoft phát triển. Powerpoint là một phần của gói ứng dụng văn phòng Microsoft Office. Nó có thể cài đặt và sử dụng đƣợc trên cả máy tính dùng hệ điều hành Windowm lẫn Mac OSX.
Bản dùng cho hệ điều hành Windown còn có thể sử dụng cho tất cả máy tính với hệ điều hàng Linux nhờ lớp tƣơng thích Wine. Giới thiệu phần mềm MS Powerpoint 2016 Trong đề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu và sử dụng Microsoft PowerPoint 2016, bởi đây là là phiên bản mới của Microsoft Office. So với phiên bản Microsoft PowerPoint 2007, 2010 và 2013, thì Microsoft PowerPoint 2016 có nhiều tính năng vƣợt trội hơn, các nút lệnh, thanh công cụ thuận lợi cho việc sử dụng. Phần mềm Powerpoint 2016 - Màn hình PP Hình 1: Giao diện chính của chương trình Powerpoint 2016 - Màn hình của PP: Màn hình của PP cũng tƣơng tự nhƣ các desktop của chƣơng trình ứng dụng office khác.
Nó gồm các thanh menu và thanh công cụ. - Các chế độ hiển thị của PP: Trong PP có 3 chế độ hiển thị khác nhau: Normal View (xem ở chế độ bình thƣờng); Slide sorter view (xem tất cả slide); Slide show from current slide (xem toàn màn hình). 3 chế độ này đƣợc đặt ở góc dƣới cùng bên trái của giao diện. Các thành phần trên cửa sổ Powerpoint 2016 - Thanh tiêu đề (Title): Thể hiện tên của chƣơng trình đang chạy là Powerpoint và tên của bài trình diễn hiện hành.
Nếu cửa sổ chƣa toàn màn hình thì ta có thể dùng chuột kéo Title bar để di chuyển cửa sổ - Ribbon: Là công cụ chứa toàn bộ nội dung điều khiển của chƣơng trình, bao gồm các Tab (hay còn gọi là các thẻ) và các command thực thi, điều khiển.- Quick Access Toolbar: Chứa các lệnh tất cả của các lệnh thông dụng nhất. Bạn có thể thêm hoặc bớt lệnh theo nhu cầu sử d*ụng. - Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ ứng dụng vào thanh tác vụ của Windown, nhấp vào nút thu nhỏ của ứng dụng trên Taskar để phóng to lại cửa sổ ứng dụng. - Nút Maximize/Restore: Khi cửa sổ ở chế độ toàn màn hình,khi chọn nút này sẽ thu nhỏ lại cửa sổ, nếu cửa sổ chƣa toàn màn hình thì khi chọn nút này sẽ phóng to cửa sổ thành toàn màn hình.
10 - Nút Close: Đóng ứng dụng lại, có thể nhận đƣợc thông báo lƣu lại các thay đổi của bài trình diễn. - Khu vực soạn thảo trình diễn: Hiển thị Slide hiện hành. - Ngăn Slide: Hiển thị danh sách các slide đang có. - Ngăn Outline: Hiển thị dàn bài của bài trình diễn.
- Thanh trạng thái: Báo cáo thông tin về bài trình diễn và cung cấp các nút lệnh thay đổi chế độ hiển thị và phóng to, thu nhỏ vùng soạn thảo. - Ribbon dƣợc tổ chức thành nhiều ngăn theo chức năng quá trình xây dựng bài thuyết trình. Trong mỗi ngăn lệnh, giúp ngƣời dùng dễ hiểu và dễ sử dụng các chức năng của chƣơng trình. - File: Mở thực đơn File từ đó ta có thể truy cập các lệnh mở (open), lƣu(save), in(orint), tạo mới (neww) và chia sẽ bài trình diễn.
- Home: Chứa các nút lệnh về sao chép, cắt, dán, chèn slide, bố cục slide, phân chia section, định dạng văn bản, vẽ hình và các lệnh về tìm kiếm, tay thế… - Insert: Thực hiện các lệnh chèn, thềm các dối tƣợng mà PP hỗ trợ nhƣ bảng biểu, hình ảnh , SmartArt, đồ thị, văn bản, đoạn phim, âm thanh… Hình 2: Ngăn Insert - Design: Thực hiện các lệnh về định dạng kích cỡ và chiều hƣớng của các Slide, áp dụng các mẫu định dạng về các kiểu hình nền cho Slide. Hình 3: Ngăn Desgin - Transtions: Powerpoint 2016 tổ chức Transtions thành một ngăn trên Ribbon giúp chúng ta có thể áp dụng và thiết lập các thong số cho các hiệu ứng di chuyển slide rất nhanh chóng và thuận lợi.