Chương 1: Giới thiệu chung. Chương 2: Tổng quan về huyện Cần Giờ. Chương 3: Công nghệ xử lý nước lợ. Chương 4: Đặc tính nguồn nước cấp và Lựa chọn phương án xử lý.
Chương 5: Tính toán – Thiết kế theo phương án 1. Chương 6: Tính toán kinh tế. Chương 7: Kết luận và Kiến nghị. SVTH: Nguyễn Khắc Vinh 1-4 Thuyết Minh Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: ThS.
Trần Thị Tường Vân Chương 2 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CẦN GIỜ 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1 Vị Trí Địa Lý - Cần Giờ là một trong 5 huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh. Trung tâm hành chính huyện cách trung tâm thành phố khoảng 50 km (theo đường chim bay), nằm về phía Đông Nam thành phố, chiều dài từ Bắc xuống nam là 35 km, từ Đông sang Tây là 30 km. Là huyện duy nhất của thành phố có hơn 20 km chiều dài bờ biển nằm trong vùng biển Đông Nam bộ phận thích hợp cho việc phát triển du lịch biển và nghỉ dưỡng. - Vị trí của huyện Cần Giờ ở từ 106046’12” đến 107000’50” kinh độ Đông và từ 10022’14” đến 10040’00” vĩ độ Bắc.
- Với tổng diện tích tự nhiên 70.421 ha, chiếm khoảng 1/3 diện tích toàn thành phố, trong đó đất lâm nghiệp là 32.109 ha, bằng 46,45% diện tích toàn huyện, đất sông rạch là 22.850 ha, bằng 32% diện đất toàn huyện. Ngoài ra còn có trên 5.000 ha diện tích trồng lúa, cây ăn trái, cây cói và làm muối. Đặc điểm nổi bật về thổ nhưỡng của Cần Giờ là phèn và mặn. Vùng ngập mặn chiếm tới 56,7% diện tích toàn huyện, tạo nên hệ sinh thái rừng ngập mặn rất độc đáo, trong đó chủ yếu là cây đước, cây bần, mắm … - Là huyện có hệ thống thủy văn lớn nhất thành phố, đất sông rạch là 22.850ha, chiếm 32% diện tích toàn huyện; được bao bọc bởi các con sông lớn: Lòng Tàu, Cái Mép, Gò Gia, Thị Vải (phía Đông Bắc) và sông Soài Rạp, Đồng Tranh (phía Tây Nam).
Các con sông này đều là hướng cửa ngõ giao thông của thành phố, các tỉnh lân cận và SVTH: Nguyễn Khắc Vinh 2-1 Thuyết Minh Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân thuộc 1 phần trong tuyến đường hàng hải quốc tế nối liền cảng Sài Gòn với mọi miền đất nước. - Là huyện duy nhất của thành phố có địa giới hành chánh giáp ranh dài nhất với các tỉnh lân cận, khoảng gần 80km chu vi ranh giới (thủy) gồm: + Phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Nhơn Trạch, huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai và huyện Tân Thành thị xã Bà Rịa thành phố Vũng Tàu, ranh giới là sông Lòng Tàu, sông Đồng Tranh và sông Nhà Bè. + Phía Tây giáp huyện Cần Đước, huyện Cần Guộc tỉnh Long An và huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang qua sông Nhà Bè.
+ Phía Tây Bắc giáp huyện Nhà Bè thành phố HCM, ranh giới là sông Nhà Bè. + Phía Nam giáp biển Đông, trung tâm huyện cách bờ biển thành phố Vũng Tàu về phía Đông Nam là 10 km (theo đường chim bay). - Về hành chính, Cần Giờ có 7 xã và thị trấn: Cần Thạnh, Long Hòa, Thạnh An, Lý Nhơn, Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông, Bình Khánh. Trung tâm huyện lỵ đặt tại thị trấn Cần Thạnh.
- Xét về mặt vị trí địa lý, huyện Cần Giờ - TP.HCM như hạt nhân của 4 tỉnh thành: Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang. Nếu chúng ta vượt qua được trở ngại đường thủy (các cầu, cảng liên thông) thì Cần Giờ là trung tâm và là cầu nối phát triển kinh tế liên vùng của các tỉnh thành phía Nam, là hướng giao thông đường bộ ngắn nhất từ các tỉnh Long An, Tiên Giang với các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, trong đó tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu là 2 tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế thuộc loại nhanh và cao của cả nước. Do được bao bọc bởi các sông lớn nên rất thích hợp cho việc đầu tư cảng biển và cảng du lịch quốc tế, du lịch cảng, khu neo đậu tàu thuyền tránh bão, đây còn được xem là vùng khá nhạy cảm về môi trường và về mặt kinh tế xã hội, hiện đang có nhiều dự án quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển các hoạt động khai tác tài nguyên, đồng thời cũng có những yêu cầu nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường tài nguyên thiên nhiên. SVTH: Nguyễn Khắc Vinh 2-2 Thuyết Minh Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: ThS.
Trần Thị Tường Vân 2.2 Địa Hình - Vùng của sông ven biển Cần Giờ là một bộ phận nhỏ nằm trong vùng cửa sông ven biển sông Đồng Nai. Đây là một vùng đất có địa hình trũng, có hệ thống kênh rạch chằng chịt, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ thủy triều biển Đông và nên đất được hình thành từ các quá trình tương tác sông biển. Tất cả những yếu tố trên tạo nên những đặc điểm tự nhiên riêng biệt mang nhiều thuận lợi và cả khó khăn cho việc quy hoạch phát triển vùng. - Địa hình là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế vùng.
Địa hình bị phân cắt mạnh bởi mạng lưới sông rạch chằng chịt (mật độ dòng chảy 7,0 đến 11km/km2), cao độ dao động trong khoảng từ 0,0m đến 2,5m. Nhìn chung địa hình tương đối thấp và bằng phẳng, có dạng lòng chảo, trũng thấp ở phần trung tâm (bao gồm một phần của các xã Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông, Lý Nhơn, Long Hòa, Thạnh An) do được hình thành từ đầm ngập cổ. Vùng ven biển ( từ Cần Thạnh đến Long Hòa) địa hình nổi cao do được cấu tạo bằng các giồng cát biển cổ, vùng ven sông địa hình cũng được nâng cao do được hình thành từ các đê sông. Theo mức độ ngập triều, phân chia địa hình thành 05 mức độ cao như sau: + Ngập hai lần trong ngày: ở độ cao từ 0,0m đến 0,5m.
+ Ngập một lần trong ngày: ở độ cao từ 0,5m đến 1,0m. + Ngập theo chu kỳ tháng: ở độ cao từ 1,0m đến 1,5m + Ngập theo chu kỳ năm: ở độ cao tứ 1,5m đến 2,0m. + Ngập theo chu kỳ nhiều năm: ở độ cao hơn 2,0m. (Nguồn tài liệu trên từ Đề tài trọng điểm quốc gia: “Nghiên cứu tổng hợp Vùng cửa sông Hệ thống sông Đồng Nai phục vụ công tác quy hoạch khai thác vùng theo mục tiêu phát triển bền vững”, PGS.TS Huỳnh Thị Minh Hằng (2004).
- Hiện nay địa hình tự nhiên đang biến động mạnh chủ yếu là do các hoạt động của con người, đặc biệt là trong quá trình phát triển cơ sở hạ tầng và vùng dân cư. SVTH: Nguyễn Khắc Vinh 2-3 Thuyết Minh Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân - Do đặc điểm địa hình thấp, bị ngập triều nên hình thành hệ sinh thái đặc trưng là rừng ngập mặn, diện tích rừng ngập mặn Cần Giờ thuộc loại lớn ở nước ta, là 1 trong 9 khu dự trữ sinh quyển của Thế giới được UNESCO công nhận năm 21/01/2000, mở ra những triển vọng tốt đẹp về du lịch sinh thái là rất đáng kể và mang tính độc đáo đặc trưng của địa phương.3 Khí Hậu – Thủy Văn a. Khí hậu Khí hậu Cần Giờ mang đặc tính nóng ẩm và chịu chi phối của qui luật gió mùa cận xích đạo với hai mùa mưa nắng rõ rệt: - Mùa mưa từ tháng 5 – 10.
- Mùa nắng từ tháng 11 – 4 năm sau. - Nhiệt độ: + Tương đối cao và ổn định. + Nhiệt độ trung bình 250C – 290C. + Nhiệt độ cao tuyệt đối: 38,20C.
+ Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 14,40C. + Số giờ nắng đạt trung bình trong ngày từ 5 – 9 giờ/ngày, các tháng mùa nắng đều đạt trên 240 giờ nắng, cao nhất là tháng 3 với 276 giờ, thấp nhất là tháng 9 với 169 giờ. - Độ ẩm: + Cao hơn các quận, huyện khác trong Thành phố từ 4 đến 8%. + Ẩm nhất là tháng 9 đến 83%.
+ Khô nhất là tháng 4 với 74%. SVTH: Nguyễn Khắc Vinh 2-4 Thuyết Minh Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân + Bốc hơi từ 3,5 – 6mm/ngày, trung bình 5mm/ngày, cao nhất 8mm/ngày. - Chế độ mưa: + So với các khu vực khác trong TP.HCM, Cần Giờ là huyện có lượng mưa thấp nhất.
+ Mùa mưa ở Cần Giờ thường bắt đầu muộn và kết thúc sớm hơn các nơi khác trong thành phố. + Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.600mm, khuynh hướng giảm dần từ Bắc xuống Nam. + Trong mùa mưa, lượng mưa trung bình đạt khoảng 150mm/tháng, tháng 6 – tháng 7 là hai tháng có lượng mưa cao nhất khoảng 310mm/tháng. Số ngày mưa trung bình khoảng 95 ngày/năm.
+ Mùa mưa, mùa khô ở đây có sự phân hóa khá sâu sắc, lượng mưa trong tháng mùa mưa chiếm tới trên 90% tổng lượng mưa trong cả năm. Các tháng 10 có lượng mưa trung bình khoảng 200 – 300mm/tháng, các tháng 12 – 4 chỉ khoảng 10 – 15mm/tháng, thậm chí mưa dưới mức 5mm/tháng vào các tháng 1 – 3 ở một số khu vực. Các tháng 1 – 3 thực sự là giai đoạn thiếu nước gay gắt cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp ở khu vưc. - Chế độ gió: + Mùa mưa: hướng gió chính là Tây – Tây Nam.
+ Mùa khô Bắc – Đông Bắc. + Tốc độ gió của khu vực tăng mạnh vào các tháng 12 đến tháng 3, tạo thành mùa gió chướng trong giai đoạn mùa đông. Đây là giai đoạn khó khăn cho các hoạt động khai thác, đánh bắt hải sản và vận tải trên biển cho những vùng biển ven bờ cũng như ngoài khơi. Trên vùng biển ngoài khơi tốc độ gió từ 5 – 15m/s chiếm tần suất trên 70% trong các tháng mùa đông, nhất là tháng 12 – 2 là thời kỳ gió mạnh nhất, cấp gió 11 – 15m/s chiếm tần suất 40 – 50%, hình thành mùa gió chướng, gió rất mạnh ở vùng ngoài khơi.
Thủy văn SVTH: Nguyễn Khắc Vinh 2-5 Thuyết Minh Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân - Huyện Cần Giờ nằm trong vùng cửa sông - rạch chằn chịt với mật độ dòng chảy cao nhất so với các huyện khác trong Thành phố (7 – 11km/km2), theo thống kê, trên địa bàn huyện có đến 181 kênh cấp, thoát nước phục vụ mục đích thủy lợi cho vùng. Mặt nước có diện tích trên 22.850ha chiếm 32% diện tích của toàn huyện với các con sông lớn: + Sông Nhà Bè: nơi hợp lưu của sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, sông rộng 1300 – 1500m, sâu 10 – 18m.