Đồ án thiết kế và thi công hệ thống quản lý siêu thị tại HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế và thi công hệ thống quản lý siêu thị, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2018

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆN NAY

1.2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

1.2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC

1.3. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.4. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

1.7. BỐ CỤC ĐỒ ÁN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. LÝ THUYẾT VỀ MẠNG WIFI

2.2. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG WIFI

2.3. CÁC CHUẨN KẾT NỐI WIFI

2.4. LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ VÂN TAY VÀ CÔNG NGHỆ QUÉT VÂN TAY

2.4.1. NHỮNG ĐIỀU CƠ BẢN VỀ DẤU VÂN TAY

2.4.2. CÔNG NGHỆ QUÉT VÂN TAY

2.4.3. NGUYÊN LÝ PHÂN TÍCH VÂN TAY

2.5. CÁC CHUẨN TRUYỀN DỮ LIỆU

2.6. CHUẨN GIAO TIẾP 1 DÂY (ONE-WIRE)

2.7. TỔNG QUAN VỀ WEB

2.8. NGÔN NGỮ PHP

2.9. CƠ SỞ DỮ LIỆU MySQL

2.10. NGÔN NGỮ HTML

2.11. NGÔN NGỮ CSS

2.12. MODULE CẢM BIẾN VÂN TAY FPM10A

2.13. PHƯƠNG THỨC GIAO TIẾP

2.14. MODULE CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ DHT11

2.15. MODULE HỒNG NGOẠI IR

2.16. MODULE CẢM BIẾN KHÍ GAS MQ-2

2.17. MA TRẬN PHÍM

2.18. MODULE WIFI ESP8266 V1

2.19. TẬP LỆNH AT

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. YÊU CẦU HỆ THỐNG VÀ SƠ ĐỒ KHỐI

3.1.1. YÊU CẦU HỆ THỐNG

3.1.2. SƠ ĐỒ KHỐI VÀ CHỨC NĂNG TỪNG KHỐI

3.2. TRÌNH TỰ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG

3.3. THIẾT KẾ PHẦN CỨNG

3.3.1. KHỐI HIỂN THỊ

3.3.2. KHỐI CẢM BIẾN VÂN TAY

3.3.3. KHỐI CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ

3.3.4. KHỐI CẢM BIẾN VẬT CẢN

3.3.5. KHỐI CẢM BIẾN KHÓI/KHÍ GAS

3.3.6. KHỐI CÔNG SUẤT

3.3.7. KHỐI GIAO TIẾP GSM

3.3.8. KHỐI GIAO TIẾP MẠNG

3.3.9. KHỐI XỬ LÝ TRUNG TÂM

3.4. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ TOÀN MẠCH

3.5. THIẾT KẾ PHẦN MỀM

3.5.1. LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỆ THỐNG

3.5.2. LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN VIÊN

3.5.3. LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT PHẦN MỀM GIAO TIẾP MẠNG

3.6. THIẾT KẾ GIAO DIỆN WEB

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN

4.1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHẦN CỨNG

4.1.1. THI CÔNG BOARD MẠCH

4.1.2. THI CÔNG MÔ HÌNH

4.2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHẦN MỀM

4.2.1. KẾT QUẢ DEMO THỰC TẾ

4.2.2. CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÂN VIÊN

4.2.3. CHỨC NĂNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG

4.2.4. HOẠT ĐỘNG TRÊN WEB

4.3. NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế Hệ thống Quản lý Siêu thị tại HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và thi công hệ thống quản lý siêu thị tại HCMUTE" tập trung vào việc xây dựng một hệ thống quản lý siêu thị tự động, tích hợp nhiều chức năng quan trọng. Đề tài giải quyết vấn đề quản lý siêu thị truyền thống bằng phương pháp thủ công, tốn nhiều nhân lực và dễ xảy ra sai sót. Hệ thống sử dụng công nghệ hiện đại để giám sát, quản lý hiệu quả hơn, bao gồm các Salient Keyword: quản lý nhân viên, quản lý kho hàng, quản lý bán hàng, giám sát an ninh. Salient LSI Keyword: phần mềm quản lý siêu thị HCMUTE, giải pháp quản lý siêu thị HCMUTE, được đề cập cụ thể trong các phần tiếp theo.

1.1. Yêu cầu hệ thống và Sơ đồ khối

Hệ thống cần đáp ứng các yêu cầu chính: quản lý nhân viên bằng giải pháp quản lý nhân viên siêu thị, bao gồm chấm công vân tay (phần mềm quản lý nhân viên siêu thị); giám sát môi trường (nhiệt độ, độ ẩm) và tự động điều khiển hệ thống thông gió; phát hiện cháy nổ (hệ thống báo cháy siêu thị); và quản lý hàng hoá (quản lý kho siêu thị). Sơ đồ khối hệ thống bao gồm các mô-đun chính: mô-đun thu thập dữ liệu từ các cảm biến (vân tay, nhiệt độ, độ ẩm, khí gas); mô-đun xử lý trung tâm (Arduino Mega 2560); mô-đun giao tiếp mạng (ESP8266) để kết nối với ứng dụng quản lý siêu thị; và mô-đun hiển thị (LCD). Semantic LSI Keyword: thiết kế hệ thống quản lý siêu thị, thiết kế phần mềm quản lý siêu thị được thể hiện rõ nét qua các mô-đun này. Semantic Entity: HCMUTE đóng vai trò là nơi nghiên cứu và triển khai. Salient Entity: Hệ thống quản lý siêu thị là trọng tâm. Close Entity: Arduino Mega 2560, ESP8266 là công cụ kỹ thuật then chốt.

1.2. Thiết kế phần cứng và phần mềm

Phần cứng bao gồm các cảm biến (hệ thống cảm biến siêu thị): cảm biến vân tay FPM10A, cảm biến nhiệt độ độ ẩm DHT11, cảm biến khí gas MQ-2, cảm biến hồng ngoại; module điều khiển động cơ L298; module giao tiếp GSM SIM900A; module Wifi ESP8266; và màn hình LCD. Hệ thống quản lý kho hàng được tích hợp vào phần mềm. Phần mềm được xây dựng trên nền tảng Arduino IDE, sử dụng ngôn ngữ lập trình C/C++ cho phần điều khiển và PHP, MySQL, HTML, CSS cho phần giao diện web. Phần mềm quản lý siêu thị cho phép giám sát dữ liệu từ các cảm biến, quản lý thông tin nhân viên, và tạo báo cáo. Semantic LSI Keyword: thi công hệ thống quản lý siêu thị, thi công phần mềm quản lý siêu thị được thể hiện qua việc lựa chọn và kết nối các thiết bị. Semantic Entity: Các module, cảm biến là các thực thể kỹ thuật quan trọng. Salient Entity: Phần mềm quản lý là thành phần cốt lõi. Close Entity: Arduino IDE, C/C++, PHP, MySQL là các công cụ phần mềm hỗ trợ.

1.3. Triển khai và đánh giá hệ thống

Quá trình triển khai bao gồm lắp ráp mạch điện, viết chương trình, thiết kế giao diện web và tích hợp các mô-đun. Việc đánh giá hệ thống tập trung vào tính hiệu quả, độ chính xác, khả năng mở rộng và chi phí. Hệ thống quản lý bán hàng chưa được tích hợp đầy đủ trong phiên bản này. Kết quả cho thấy hệ thống hoạt động ổn định, đáp ứng các yêu cầu đề ra. Tuy nhiên, cần cải thiện giao diện web và bổ sung thêm các tính năng. Semantic LSI Keyword: triển khai hệ thống quản lý siêu thị, tích hợp hệ thống quản lý siêu thị được thể hiện qua quá trình triển khai và kết quả thu được. Semantic Entity: Dữ liệu thu thập từ các cảm biến, báo cáo từ hệ thống là các thực thể dữ liệu. Salient Entity: Khả năng mở rộng của hệ thống là một tiêu chí đánh giá quan trọng. Close Entity: Hiệu quả, độ chính xác, chi phí là các chỉ số đánh giá.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan Giới thiệu tình hình nghiên cứu hiện nay và tính cấp thiết của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Giải thích một số lý thuyết cần thiết được sử dụng trong đề tài. Chương 3: Thiết kế và xây dựng hệ thống Thiết kế sơ đồ hệ thống và giải thích trình tự hoạt động. Lựa chọn các phương pháp thực hiện thi công phần cứng.

Đưa ra lưu đồ giải thuật và giải thích lưu đồ Chương 4: Kết quả thực hiện Trình bày kết quả thực hiện về phần cứng và phần mềm. Chương 5: Kết luận và hướng phát triển Nêu ra các ưu nhược điểm của hệ thống, phương hướng khắc phục và hướng cải thiện của hệ thống. 4 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. LÝ THUYẾT VỀ MẠNG WIFI IoT viết tắt của từ Internet of Things là thuật ngữ nói về sự giao tiếp truyền nhận dữ liệu tốc độ cao không dây tầm xa giữa các thiết bị điện tử với nhau.

IoT còn được biết đến với 1 công nghệ khá phổ biến đó chính là công nghệ wifi. Wifi là viết tắt của từ Wireless Fidelity sử dụng sóng vô tuyến để truyền tín hiệu. Loại sóng vô tuyến này tương tự như sóng điện thoại, truyền hình và radio. Và trên hầu hết các thiết bị điện tử ngày nay như máy tính, laptop, điện thoại, máy tính bảng.

đều có thể kết nối Wifi. Kết nối Wifi dựa trên các loại chuẩn kết nối IEEE 802.11, và chủ yếu hiện nay Wifi hoạt động trên băng tần 54 Mbps và có tín hiệu mạnh nhất trong khoảng cách 30m. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG WIFI Mạng Internet sẽ được các ISP (nhà cung cấp dịch vụ Internet - Internet Services Provider) truyền đến bộ giải mã tín hiệu số (Modem), thông qua bộ định tuyến (Router) hay chúng ta hay gọi là “bộ phát wifi” chuyển tín hiệu hữu tuyến thành kết nối vô tuyến và đưa đến các thiết bị di động không dây thông qua chuẩn kết nối WiFi. Các thiết bị không dây tiếp nhận sóng WiFi thông qua một thiết bị chuyển đổi tín hiệu gọi là Adapter (card Wifi) được cài đặt trực tiếp trên các thiết bị.

Tín hiệu vô tuyến sẽ được giải mã ngay trên thiết bị, từ đây người dùng có thể trực tiếp truy cập Internet như bình thường. CÁC CHUẨN KẾT NỐI WIFI Tín hiệu Wifi hoạt động gửi và nhận dữ liệu ở tần số 2.5GHz đến 5GHz, cao hơn khá nhiều so với tần số của điện thoại di động, radio. do vậy tín hiệu Wifi có thể chứa nhiều dữ liệu nhưng lại bị hạn chế ở phạm vi truyền - khoảng cách Sóng Wifi sử dụng chuẩn kết nối 802.11 trong thư viện IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers), chuẩn này bao gồm 4 chuẩn nhỏ hơn là a/b/g/n.11b là phiên bản yếu nhất, hoạt động ở mức 2.4GHz và có thể xử lý đến 11 megabit/giây.11g nhỉnh hơn đôi chút so với chuẩn b, tuy nó cũng hoạt động ở tần số 2.4GHz nhưng nó có thể xử lý 54 megabit/giây.11a phát ở tần số cao hơn là 5GHz và tốc độ xử lý đạt 54 megabit/giây.  Cuối cùng là chuẩn 802.11n, nó hoạt động ở tần số 2.4GHz nhưng tốc độ xử lý lên đến 300 megabit/giây.

5 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2. ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM WIFI Bảng 2.1 Ưu điểm và nhược điểm của mạng WIFI Ưu điểm Nhược điểm  Không cần dây nối giữa các thiết  Sóng truyền kém nếu có vật cản. bị  Cũng như sóng điện thoại, sóng wifi cũng có  Kết nối được khắp mọi nơi thông vài ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ con qua mạng lưới internet. người nếu tiếp xúc sóng wifi 24/24.

 Có thể kết nối 1 hoặc nhiều thiết  Dễ bị xâm nhập bởi các hacker, virus. bị trông phạm vi rộng trong phạm vi 30m.  Truy cập mạng nhanh chóng, tiện lợi hơn so với mạng có dây.  Chi phí lắp đặt và sử dụng rẻ.

 Không bị nhiễu hay ảnh hưởng bởi các thiết bị khác  Tính phổ biến cao nên hầu hết các thiết bị công nghệ đều có phầm cứng hỗ trợ kết nối wifi. LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ VÂN TAY VÀ CÔNG NGHỆ QUÉT VÂN TAY 2. NHỮNG ĐIỀU CƠ BẢN VỀ DẤU VÂN TAY Vân tay là một trong những đặc điểm đặc trưng của từng người. Mỗi người đều có một dấu vân tay đặc trưng của riêng mình.

Người ta đã biết rằng dấu vân tay của mỗi cá nhân là độc nhất. Xác suất hai cá nhân - thậm chí ngay cả anh em (hoặc chị em) sinh đôi có cùng một bộ dấu vân tay là cực kì thấp hầu như là không có trường hợp nào trùng dấu vân tay. Ngay cả các ngón trên cùng bàn tay cũng có vân khác nhau. Dấu vân tay của mỗi người là không đổi trong suốt cuộc đời.

Người ta có thể làm phẫu thuật thay da ngón tay, nhưng chỉ sau một thời gian dấu vân tay lại được hồi phục như ban đầu. 6 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.1 Dấu vân tay 2. CÔNG NGHỆ QUÉT VÂN TAY Có nhiều cách khác nhau để lấy hình ảnh ngón tay, trong đó cách phổ biến nhất là quét quang học và quét điện dung. Cả hai đều đưa ra cùng một hình ảnh, nhưng bằng hai phương pháp khác nhau hoàn toàn.

Máy quét quang học: Quét vân tay quang học là phương pháp lâu đời nhất để chụp ảnh và so sánh các dấu vân tay. Cũng như cái tên của phương pháp, kỹ thuật này dựa trên việc chụp lại một hình ảnh quang học của dấu vân tay, và sử dụng thuật toán để phát hiện các mô hình độc đáo trên bề mặt, như các đường lằn hoặc các dấu hiệu riêng, bằng cách phân tích các vùng sáng nhất và tối nhất trên hình ảnh. Trung tâm của máy quét quang học là CCD ( Charge Coupled Device ) – hệ thống cảm biến ánh sáng sử dụng trong camera kỹ thuật số. CCD là một mảng diode nhạy cảm với ánh sáng gọi là photosite, có nhiệm vụ tạo tín hiệu điện tương ứng với những photon ánh sáng.

Mỗi photosite ghi lại một pixel, tức một chấm nhỏ thể hiện rằng ánh sáng đã chạm đến điểm đó. Các pixel sáng và tối sẽ tổng hợp thành một hình ảnh của vật thể được quét (như ngón tay). Thường thì Bộ chuyển đối ADC ( từ analog sang digital ) trong hệ thống quét sẽ xử lý tín hiệu điện analog để tạo ra bức ảnh dạng số hóa Quy trình quét bắt đầu khi bạn đặt ngón tay lên một đĩa thủy tinh, và để CCD chụp ảnh. Máy quét có nguồn điện riêng, thường là một mảng diode phát sáng (LED) để tỏa sáng các đường vân trên ngón tay.

Cuối cùng hệ thống CCD sẽ tạo ra hình ảnh đảo ngược của ngón tay. 7 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.2 Quét vân tay bằng quang học Trước khi so sánh hình ảnh nhận được với dữ liệu có sẵn, bộ xử lý quét sẽ đảm bảo rằng hình ảnh thu được đủ rõ bằng cách kiểm tra độ tối pixel trung bình, hay tổng giá trị của một mẫu nhỏ, và sẽ từ chối quét hình nếu nó quá sáng hoặc quá tối. Nếu ảnh bị từ chối, máy quét sẽ điều chỉnh thời gian phơi sáng, rồi quét lại lần nữa. Nếu bộ xử lý cảm thấy hình ảnh đã đủ sắc nét và độ sáng, nó sẽ tiếp tục so sánh hình ảnh đó với vân tay trong hồ sơ.

Nhược điểm chính của các máy quét quang học là nó không khó để đánh lừa. Khi công nghệ chỉ là chụp lại một bức hình 2D, việc giả mạo hay thậm chí các bức ảnh với chất lượng cao cũng có thể sử dụng để đánh lừa các máy quét này Hình 2.3 Quét vân tay bằng quang học 8 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Máy quét điện dung: Cũng như máy quét quang học, máy quét điện dung tạo ra hình ảnh vân tay, nhưng không phải bằng ánh sáng mà bằng dòng điện. Thay vì tạo ra một hình ảnh dấu vân tay như truyền thống, các máy quét vân tay điện dung sử dụng một mảng các mạch tụ điện siêu nhỏ để thu thập dữ liệu về dấu vân tay. Khi các tụ điện lưu trữ dòng điện, chúng sẽ được kết nối với các tấm dẫn điện trên bề mặt của máy quét, nhằm theo dõi các chi tiết của dấu vân tay.4 Quét vân tay điện dung Một khi được ghi lại, dữ liệu kỹ thuật số này sẽ được phân tích để tìm ra các thuộc tính độc đáo và dễ phân biệt của dấu vân tay, sau đó sẽ được lưu lại để so sánh sau này.

Ưu điểm của thiết kế này là nó khó bị đánh lừa hơn nhiều so với máy quét quang học. Kết quả sẽ không thể bị lặp lại bởi một hình ảnh và đặc biệt khó để đánh lừa với các bộ phận được làm giả, do các vật liệu khác nhau sẽ tạo ra các thay đổi khác nhau trong dòng điện qua các tụ điện.5 Máy quét vân tay điện dung 9 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2. NGUYÊN LÝ PHÂN TÍCH VÂN TAY Hầu hết các máy quét vân tay chỉ so sánh các đặc điểm đặc trưng của vân tay, ví dụ như điểm bắt đầu của đường vân nổi, hay điểm mà đường vân chia tách làm 2 (điểm rẽ nhánh). Nếu so sánh toàn bộ hình ảnh vân thì sẽ mất rất nhiều năng lượng xử lý.

Phần mềm quét thường sử dụng các thuật toán đặc biệt phức tạp để nhận diện và phân tích. Nhiệm vụ cơ bản của chúng là đo đạc vị trí tương đối của các điểm. Một cách đơn giản là xem xét hình dạng tạo thành khi nối các điểm lại với nhau. Nếu 2 vân tay có 3 điểm nhỏ và 2 điểm rẽ nhánh, tạo thành một hình giống hệt nhau với cùng kích thước thì nhiều khả năng chúng là một.6 Các điểm đặc trưng của vân tay 2.

CÁC CHUẨN TRUYỀN DỮ LIỆU 2. CHUẨN GIAO TIẾP 1 DÂY (ONE-WIRE) Chuẩn giao tiếp 1 dây (1 wire) do hãng Dallas giới thiệu. Trong chuẩn giao tiếp này chỉ cần 1 dây để truyền tín hiệu và làm nguồn. Là chuẩn giao tiếp không đồng bộ và bán song công (half-duplex).

Trong giao tiếp này tuân theo mối liên hệ chủ tớ một cách chặt chẽ. Trên một bus có thể gắn 1 hoặc nhiều thiết bị slave. Nhưng chỉ có một master có thể kết nối đến bus này. Bus dữ liệu khi ở trạng thái rãnh (khi không có dữ liệu trên đường truyền) phải ở mức cao do vậy bus dữ liệu phải được kéo lên nguồn thông qua một điện trở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế và thi công hệ thống quản lý siêu thị tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và thi công một hệ thống quản lý siêu thị hiện đại, nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ trong việc tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Bài viết không chỉ trình bày các bước thực hiện mà còn chỉ ra những lợi ích mà hệ thống này mang lại, như nâng cao hiệu quả quản lý hàng hóa, cải thiện trải nghiệm khách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh cho siêu thị.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý và tối ưu hóa trong lĩnh vực kinh doanh, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm phân hữu cơ sinh học của công ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp bình định, nơi bạn sẽ tìm thấy những giải pháp tối ưu hóa trong phân phối sản phẩm. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh quản lý chuỗi cửa hàng thời trang của công ty TNHH thời trang Red cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý chuỗi cung ứng trong ngành bán lẻ. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ kế toán hoàn thiện công tác kiểm soát hàng tồn kho tại công ty cổ phần cấp nước Đà Nẵng sẽ cung cấp thêm thông tin về kiểm soát hàng tồn kho, một yếu tố quan trọng trong quản lý siêu thị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn kinh doanh hiệu quả hơn.