mở đầu : nêu lí do lựa chọn để tai, lịch sử van dé nghiên cứu, đổi tượng, phạm vi nghiên cứu, nhiệm vụ của dé tai, phương pháp nghiên cứu, déng góp mới của công trình nghiễn cửu va bd cục của để tải. ® Phản nội dung được chia làm 5 chương — Chương Một ; Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu de tải ; — Chương Hai : Thiết kế phan mềm : ~ Chương Ba : Cau trúc nội dung phẩn mềm ; — Chương Bản : Cách sử dụng phần mềm ; — Chương Năm : Thứ nghiệm sản phẩm va kết quả thu được. * Phan kết luận : tom lược những nội dung chỉnh của khỏa luận. Ngoài 3 phản chính nêu trên, khóa luận còn có | trang ý kiến để xuất và hướng phát triển đẻ tải ; 3 trang tải liệu tham khảo va một phan phụ lục gam các nội dung sau : Kat quả thong kế lỗi chính tả ở học sinh tiểu học và nguyên nhân mắc lỗi ; Kết quả điều tra lãi chính ta phổ biển ở một số trường Tiểu học Quận |, Thanh phd Hỗ Chi Minh ; Mẫu nhiều khảo sat ; Các bang so liệu thong kê và biểu để về nguồn các bai tập ; về các dạng bai tap tric nghiệm được dùng trong phan mềm.
Chương Một : CƠ SỞ Li LUẬN VA CƠ SỬ THỰC TIEN CUA DE TAI I. Cơ sử thực tiễn 1. Ích lợi của việc ứng dụng công nghệ thang tin (CNTT) vio giáo dục Dai với pido dục va dao tao, CNTT có tác dụng mạnh mẽ, lam tăng hiệu quả hơn trong hình thức tổ chức day - học. Dạy học bằng CNTT la mỗi trường đa phương tiện kết hợp những hinh anh video, camera với dm thanh, văn ban, bản đỏ v.
được trình bảy qua máy tinh theo kịch ban vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tôi da của việc day vả học qua một quả trình da pide quan, Những thí nghiệm, tải liệu được cung cap bang kênh hình, kênh chữ, am thanh sống động làm cho học sinh dễ thay, dé tiền thu va suy luận có lý, học sinh có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới. Kỹ thuật dé họa nang cao có thể mô phỏng nhiều quả trình, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội vả trong con người ma nếu như chỉ day học don thuần theo kiểu truyền thong — trong nha trưởng — thi không thẻ truyền tải hết thông tin cân thiết đến người học. (httn:/dayhocinteLecom/diendan/archiyeiind. Thực trang day — hục chỉnh tả hiện nay Theo Bao Giáo dục (số ra ngày 15/8/2008) việc dạy — học chỉnh tả ở bậc tiểu học hiện nay côn nhiều hạn che : Vẻ phương pháp dạy học, trong quả trình dạy chỉnh tả, giáo viễn thưởng “Lay sách lam trung tim”.
Có nghĩa la sách giáo khoa có bai nao dạy bai đó, phan viet ding chính tủ có từ nào viết từ dé, có bài tập nào làm bài tap đó, Các giáo viên hau như không quan tâm đến nguyên tắc “Day chính tả theo phuong ngữ”. Tức là, trong gid chỉnh tả, pido viên phải căn cử vào đặc điểm phương ngữ, thủ ngữ va cả đặc diém tiếng mẹ đẻ của học sinh để lựa chon những từ ngữ ma học sinh ở địa phương minh thường phat am sai và viết sai để luyện viết đúng cho phù hợp. Trong khi đó, các lỗi học sinh ở địa phương thường viết sai chính tả thi lại không được giáo viên dua vào giảng day vi cho rằng nội dung nay không có trong chương trình và sách giáo khoa. Vì thể có thể nói, trong thời gian qua, nội dung dạy học chính tả trong trường tiêu học vừa thừa lại vừa thiêu.
Day là một trong những nguyên nhẫn khiển chủng ta chưa khắc phục được một cách hiệu quả các lỗi chính tả cho học sinh. Qua phản tích, tim hiểu, học sinh thưởng viết sai chính ta do hai nguyên nhân chính ; — Miột la, các em phat am như the nao viết như the đó. ~ Hai lả, các em không nằm vững qui tắc chính tả. Vi vậy, kết quả bài viết chính tả của học sinh thưởng mắc nhiều lỗi chính tả.
Theo bao Ninh Binh (hup://baoninhbinh.vitnews/31/2DAA7TDMG.}: Hiện nay học sinh tiểu học nói chung thường viết sai chỉnh tả, nhất là lỗi dau thanh, lỗi phu dm dau, phụ am cudi, gián viên vẫn củn lung tủng trước thực trạng hiện nay nên suốt thời gian dai vẫn chưa khắc phục tối. Hậu qua là học sinh lên đến bậc trung học, thậm chi học cao đăng, đại học vẫn con viết sai chính tả, nhất 14 lỗi phụ dm dau va phụ âm cuối. Sẻ liệu thông kế ở các trường tiểu học vẻ kết quả kiểm tra chất lượng cudi năm học trong các năm học gan day cho thay vẫn còn khoảng 30% học sinh mắc lỗi chỉnh tả phy âm đầu, phụ dm cudi, lỗi dau thanh. Một số vẫn dé chung về Ip luận dạy học chỉnh tả 3.1 Cúc nội dung học tập chính tả can rèn luyện cho hoe sinh Am và chữ cái, thanh điệu va dau phi thanh điệu.
ang/ac, arưat, gíph, anh/ach, ua/ưa, ñm/äp, ưrơn/ương, trích, r/v/d/1, tömuöng, uỗi/ươi, iết/uyết, ién/uyén, lêuU/yếu, oan/oat, im/‘iém, trực, ervoen, ong/oong, ng/ngh, oc/ooc, udt/udc, ưu/ươu, lễn/in, uƯuc, äUäc, 'ưœƯược, eVoet, ươm/ượp. iéng/yéng, ây/uây, oang/oac, ãn/ãng, it/uyt, inh/uynh, ia/uya, sx, oatioay, änuän, ãƯoäc, icluych, oe/oeo, iu/uyu, ãmưäng, lẻc/lêt, wong/uoc, ưưiuối (HK2) Quy tắc chính tả viết hoa chữ dau câu, viết hoa tên riêng Việt Nam. Phân biệt : c/Œ, lín, an/ang. ăn/ãng, ng/ngh, trích.
dau hỏi/đấu ngã, s/x, ié/yé, r/d/gi, änVäng, ia/ya, en/eng, Liể, aay, uưuy, ién/iéng, ao/au, uỗn/uỗng, at/ac, ié/yé/ya, atic, ai/ay, atic, eƯec (HKI) : Wn. dấu 'hỏi/dẫấu ngã, s/x, iêƯiệc, trích, udvude, rd/gi/v, ươtược, ucful, uc/ut, ua/uơ, événh, in/inh, évéch, itich, ifié, o'G (HK2). Cách viết tên riêng nước ngoải. Bang chữ cải.
| Phan biệt : lín, an/ang, ao/oao, uéch/uyu, s/x, ãn/ãng, trích, dẫu hỏi/dẫu ngã, äc/oäc, c/d/gi, ân/ãng, en/eng, eo/oeo, ươnương, ién/iéng, eroen,lẽn/lễng, uỗn/uông, ong/oong, oc/ooc, at/ac, iu/uyu, ilfuyt, ay/ay, Wié, awau, ui/udi, at/ac, ui/uol, aac (HRI) ; phan biệt ln, iéviée, s/x, | udWudc, trích, dâu hỏi/dẫu ngã, r/d/gi/v, wot/uoc, ut/uc, ut/uc, én/énh, iưinh, évéch, of, uot/uec, ua/ud, tich (HK2). | Sơ giản vẻ cầu tao của tiếng, Cách viết tên người. tên địa lý Việt Nam va nước ngoải. | Phân biệt : an/ang, Wn, s/x, ãn/ãng, trích, dau hỏi/dẫu ngã, r/d/gi, an/ang, en/eng, ươn/ương, ién/yéniéng, udn/udng, i/ié, ãƯấc (HKI) ; trích, s/x, r/d/pi/v, Un, uôƯuôc, ut/ue; ut/ue, dau hỏi/dẫu ngã, én/énh, in/inh, évéch, iéwiiu, iét/iéc, o/6 (HIT).
Quy tac phi dau thanh trên âm chính.| On tập vẻ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý. Phan biệt: c/k, g/ph, ng/ngh, ln, nng, sx, Wc, trích, ao/au, thanh hàithanh ngã, rid/et, iém/im, iép/ip (HED) : cả, ginh, ng‘ngh, bin. ning, s/x, Ue, trích, ao/au, thanh hdi/thanh ngã, iém/im, iêp/ip (HK2). > Rèn kĩ năng quan sát chủ yêu cho học sinh lớp | qua các bai chỉnh tả dưới hình thức Tap chép (nhìn - chép).
> Kinang nghe la kĩ nang được rẻn chủ yeu qua hình thức chính tả Nghe - viết. > Kĩ năng ghi nhớ đổi với học sinh lớp 3, 4, 5 được rên qua các bai chính tả ở dang Nhớ = viết, > Quan trọng nhất vẫn là kĩ năng viết đúng chính tả tiếng Việt, 3. Những đặc điểm tâm 0} của hục sinh liên quan đến việc học chỉnh tả Theo tải liệu Tảm lý học lửa tuổi của Dự án phát triển Giáo viên tiểu học thi tâm ly trẻ tiêu học thể hiện ở 2 qua trình “nhận thức” với các đặc điểm về tri giác, chú ý, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy vả quá trình hinh thành “nhân cách" với các đặc điểm vẻ tinh cách, như cầu nhận thức, tình cảm. Do đỏ người viết xin phan tích theo cầu trúc từng quá trình tam lý của học sinh tiêu học như sau ; 2.1 Về đặc điểm của cúc quả trình nhận thức của học sinh liên quan đến việc hoe chỉnh ta 4Tri giác Tri giác của học sinh tiểu học mang tinh dai thé, it đi sâu vào chi tiết và nặng vẻ tinh không chủ định.
do dé ma các em phan biệt các đối tượng còn chưa chỉnh xác. eae | * A = + ee “ : - + « bị Ũ ñ 4 cs ' mắc sai lam và có khi con lan lộn. Vi vay các em con lăn lon giữa các hình thức viet dung 10 và sai trong khi viết chính tả, kha năng phân biệt hình thức viết đúng / sai chính tả con han che. Học sinh các lớp đầu bậc Tiểu học khi tri giác thưởng gắn với hành động, với hoạt động thực tiễn của bản thân.
Đổi với trẻ, tri giác sự vật có nghĩa là nhải làm cai gi dé với sự vải, như cảm nằm, sử mo vao sự vật ấy, Điều đỏ ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiếp nhận kiến thức vẻ chỉnh tả âm van, vận dụng chung dé phân biệt va viết dung chỉnh tả của học sinh. Neu như giáo viên chi dùng lí thuyết suông để nỏi những trường hợp nao dùng với # trường hop não dùng với x thi học sinh sẽ không thể nhớ được khi zip tinh hucng cụ thẻ, Thay vào dé, việc đưa bai tập cụ thé theo từng chủ điểm chỉnh tả sẽ giúp cúc em dé dang tri giác được các quy tắc chỉnh ta, đẳng thời qua các bai tập hẳn hop va nâng cao học sinh được khắc sâu phi nhớ về các chủ điểm chính ta đã học, qua đỏ giúp các em viết đủng chính tả trong các tinh hudng khác, Những gi phi hợp với nhu câu của các em, những gi các em thường gập trong cuộc song và gin với hoạt động của bản thân, những gi dược giáo viên chi dẫn thi mới được các em tri giác, Do dé khi học chính tả, các em không thé tự phân biệt được viết như the nào là đúng chính tả, viết như thể nao là sai chính tả ma can có sự hỗ trợ từ bên ngoài, can được chi dan. Khi học sinh tri giác thi cảm xúc của các em thé hiện rất rõ. Điều ma học sinh tiêu học tri giác dau tiên từ sự vật là những dấu hiệu, những đặc điểm nao trực tiếp gây cho các em xúc cảm, Vi thể, cái trực quan, cải rực rỡ, cái sinh động được các em tri giác tốt hon, dé gay an tượng tích cực đổi với các em.
Kruchetxki, Những cơ sở tâm li Age sư phạm, Nxb Gido dục, Hà Nội, 1980). Do dé các bai tập cụ thé, trực quan, sinh động pha hợp lứa tuổi là được các em đến nhận dé dang, qua đó việc rèn chính tả cho các em đạt hiệu quả cao hơn. + Chủ ý Chủ ý cỏ chủ định của học sinh tiểu học con yếu, khả nẵng điều chỉnh chủ y một cách có ý chỉ chưa mạnh.