Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án môn học "Thiết kế môn học Tổ chức điều hành sản xuất trong xây dựng" được thực hiện bởi sinh viên Cao Long Phước (lớp KX20CLCB, MSSV 20H4020190) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Phú Lộc tại Bộ môn Kinh tế Xây dựng, Khoa Kinh tế Vận tải, Trường Đại học Giao thông Vận tải Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh năm 2023. Đề tài tập trung vào việc lập kế hoạch tổ chức thi công toàn diện cho công trình xây dựng dân dụng thực tế: Trung tâm thí nghiệm điện Bình Thuận.

Trong thực tiễn quản lý dự án xây dựng, việc tổ chức điều hành sản xuất đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh tế, tiến độ thi công và chất lượng công trình. Một phương án thi công tối ưu phải giải quyết được bài toán cân đối giữa công nghệ xây dựng, điều kiện mặt bằng hiện trường, định mức hao phí nhân công và máy móc thiết bị, đồng thời tuân thủ các giới hạn nghiêm ngặt về thời gian và nguồn lực do chủ đầu tư đặt ra.

Đề bài thiết kế môn học giao nhiệm vụ tổ chức thi công với các mục tiêu và nội dung nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Tính toán và kiểm tra lại khối lượng công việc được cung cấp từ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.
  2. Lập dự toán công trình tại thời điểm giao đề bài thiết kế môn học.
  3. Lập phương án thực hiện công tác chuẩn bị thi công (chuẩn bị mặt bằng, điện nước, kho bãi, kiểm định vật liệu).
  4. Thuyết minh lựa chọn phương pháp tổ chức thi công phù hợp (dây chuyền, song song, hỗn hợp; loại bỏ phương pháp tuần tự đơn thuần cho toàn bộ công trình).
  5. Thuyết minh chi tiết giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công các hạng mục công tác chính.
  6. So sánh, lựa chọn và điều chỉnh phương án thi công tối ưu dựa trên hao phí nhân công và giá ca máy.
  7. Lập tiến độ thi công, vẽ biểu đồ huy động các nguồn lực (nhân lực, thiết bị máy móc, vật liệu chính) và biểu đồ phân bổ chi phí thi công tương ứng.
  8. Lập bảng kế hoạch tác nghiệp và đánh giá các biểu đồ tài nguyên.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là quy trình kỹ thuật và công tác quản lý điều hành thi công công trình Trung tâm thí nghiệm điện Bình Thuận. Về phạm vi không gian, dự án tọa lạc tại Khu công nghiệp Phan Thiết 2 (thuộc địa bàn xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc và xã Phong Nẫm, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận), nằm tại nút giao Quốc lộ 1A và Quốc lộ 28. Về quy mô, công trình là công trình dân dụng cấp III gồm 1 tầng trệt và 2 tầng lầu, diện tích sàn xây dựng 750 m²/sàn. Về phạm vi thời gian, đồ án được thực hiện từ ngày tiếp nhận đề bài 01/4/2023 đến ngày nộp 04/6/2023; kế hoạch thi công dự kiến triển khai từ ngày 01/4/2023 đến 30/12/2023 với các giới hạn khống chế: thời gian thi công tối đa không quá 210 ngày và số lượng nhân công huy động không quá 30 người trên công trường.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Đồ án vận dụng các lý thuyết nền tảng trong chuyên ngành Kinh tế Xây dựng và Tổ chức thi công:

  • Lý thuyết về các phương pháp tổ chức sản xuất xây dựng: Phân tích ưu nhược điểm của phương pháp tuần tự, phương pháp song song và phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa để thiết lập phương pháp thi công hỗn hợp.
  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia: Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4453:1995 (Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối) và TCVN 5724:1992 (Quy phạm thiết kế kết cấu bê tông cốt thép) để thiết lập yêu cầu kỹ thuật ván khuôn, cốt thép và công tác đổ bê tông.
  • Hệ thống định mức dự toán xây dựng: Sử dụng hệ thống mã hiệu định mức xây dựng hiện hành do Bộ Xây dựng ban hành (các nhóm mã hiệu AB cho công tác đất, nền móng; AF cho công tác bê tông, cốt thép, ván khuôn; AE cho công tác xây gạch, đá; AK cho công tác trát, ốp, lát, bả, sơn; AI cho công tác kết cấu thép; AG cho công tác lắp ghép cấu kiện; AL cho công tác giàn giáo).

Phương pháp nghiên cứu và tính toán

Tác giả kết hợp các phương pháp kỹ thuật và kinh tế trong quá trình giải quyết bài toán thiết kế:

  • Phương pháp bóc tách và phân tích khối lượng: Kiểm tra, đo bóc khối lượng hình học chi tiết từ hồ sơ bản vẽ kết cấu và kiến trúc, nhóm gộp theo từng hạng mục công tác và phân kỳ thi công (phần ngầm, phần thân, phần hoàn thiện).
  • Phương pháp định mức hao phí lao động và ca máy: Xác định năng suất định mức, hao phí nhân công (công/đơn vị khối lượng) và hao phí máy thi công (ca/đơn vị khối lượng) theo cấp bậc thợ (bậc 3,0/7, bậc 3,5/7, bậc 4,0/7) và thông số kỹ thuật của từng loại thiết bị.
  • Phương pháp lập tiến độ theo sơ đồ ngang (biểu đồ Gantt): Sắp xếp trình tự công nghệ, xác định thời gian thi công từng phân đoạn, kết hợp ghép nối dây chuyền nhằm rút ngắn đường găng tiến độ.
  • Phương pháp điều hòa và cân đối tài nguyên: Tính toán, vẽ và đánh giá biểu đồ nhân lực, biểu đồ huy động vật tư, máy móc và biểu đồ dòng tiền chi phí nhằm hạn chế hiện tượng biến động gián đoạn hoặc quá tải nhân lực.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong đồ án bao gồm hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của dự án Trung tâm thí nghiệm điện Bình Thuận do Công ty Thí nghiệm điện miền Nam (thuộc Tổng công ty Điện lực miền Nam) làm chủ đầu tư, số liệu khảo sát khí tượng thủy văn khu vực Phan Thiết (nhiệt độ trung bình 20°C, lượng mưa trung bình năm 1.674 mm, độ ẩm 79%, số giờ nắng 2.591 giờ, cao độ tự nhiên 6,8 m so với mực nước biển), và các thông số định mức, đơn giá ca máy do giảng viên hướng dẫn cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm công trình

Chương 1 trình bày tổng quan về dự án, điều kiện tự nhiên, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và bảng thống kê khối lượng công tác chủ yếu của công trình.

Công trình Trung tâm thí nghiệm điện Bình Thuận là dạng nhà văn phòng làm việc dân dụng cấp III, quy mô 1 trệt 2 lầu, diện tích sàn 750 m²/sàn. Giải pháp kết cấu chính sử dụng móng băng bê tông cốt thép kích thước 15 × 1,5 m chịu lực trên nền đất cấp II ổn định không cần xử lý nền phức tạp; kết cấu phần thân là khung bê tông cốt thép toàn khối (cột, dầm, sàn, đà kiềng, cầu thang đổ tại chỗ); tường bao che và tường ngăn xây gạch; mái đổ bê tông toàn khối. Chiều cao tầng trệt là 4,8 m.

Hạ tầng hiện trường có nhiều thuận lợi: mặt bằng nằm sát nút giao Quốc lộ 1A và Quốc lộ 28, xe cơ giới tiếp cận trực tiếp đến chân công trình; nguồn cấp nước thi công đấu nối từ Nhà máy nước Phan Thiết qua trạm bơm tăng áp KCN; nguồn điện lấy từ đường dây trung thế 22 kV trạm giảm áp Hàm Thuận – Đa Mi.

Tổng hợp khối lượng thi công chủ yếu được trích xuất chi tiết theo hồ sơ thiết kế:

STT Mã hiệu định mức Tên công tác xây lắp chủ yếu Đơn vị tính Khối lượng
1 AB.11442 Đào móng cột trụ, hố kiểm tra rộng >1m, sâu >1m, đất cấp II m³ 248,455
2 AB.11312 Đào móng băng rộng $\le$3m, sâu $\le$1m, đất cấp II m³ 28,248
3 AB.25112 Đào móng bằng máy đào gầu 0,8 m³, đất cấp II $100\text{ m}^3$ 5,797
4 AF.11111 Bê tông lót móng, hầm tự hoại, bó nền đá 4x6 M100/M150 m³ 43,748
5 AF.11121 Bê tông lót sàn trệt, ram dốc đá 4x6 M100/M150 m³ 83,816
6 AF.31114 Bê tông móng đá 1x2 M250/M300 đổ bằng máy bơm m³ 108,885
7 AF.32244 Bê tông cột đá 1x2 M250/M300 đổ bằng máy bơm m³ 43,879
8 AF.32314 Bê tông dầm, giằng, sàn mái đá 1x2 M250/M300 đổ bằng bơm m³ 370,122
9 AF.61110 - AF.61130 Cốt thép móng các loại đường kính ($\le$10mm, $\le$18mm, >18mm) tấn 12,144
10 AF.61411 - AF.61421 Cốt thép cột trụ các loại đường kính tấn 7,372
11 AF.61711 - AF.61721 Cốt thép sàn mái các loại đường kính tấn 18,357
12 AF.61511 - AF.61531 Cốt thép xà dầm, giằng các loại đường kính tấn 42,420
13 AF.81122 - AF.81132 Ván khuôn móng và ván khuôn cột vuông, chữ nhật $100\text{ m}^2$ 7,506
14 AF.81141 - AF.81151 Ván khuôn xà dầm, giằng và sàn mái $100\text{ m}^2$ 32,261
15 AE.63114 - AE.63214 Xây tường gạch ống 8x8x18 dày 10cm và 30cm, vữa XM M75 m³ 230,810
16 AK.21124 - AK.21224 Trát tường ngoài và tường trong dày 1,5cm, vữa XM M75 m² 3.560,850
17 AK.82110 - AK.84414 Bả ma-tít và sơn hoàn thiện tường trong, ngoài, dầm trần m² >6.000

Kế hoạch thời gian tổng thể được xác định với tổng thời gian hoàn thành dự kiến 274 ngày (từ 01/4/2023 đến 30/12/2023, đã bao gồm các ngày nghỉ lễ, tết), trong đó tổng thời gian thi công thực tế trên công trường là 232 ngày.

Chương 2: Biện pháp tổ chức thi công

Chương 2 thuyết minh toàn bộ giải pháp kỹ thuật, trình tự công nghệ và công tác chuẩn bị hiện trường:

  • Công tác chuẩn bị hiện trường và đảm bảo hạ tầng: Xây dựng lán trại ban chỉ huy công trường, kho bãi tập kết; lắp đặt cổng, tường rào và 4 biển báo bắt buộc (biển báo công trình, nội quy, an toàn lao động, cảnh báo nguy hiểm). Bố trí máy phát điện dự phòng 10 kW và đường dây tạm treo cao trên 3 m; bố trí téc nước dung tích 3 m³, giếng khoan có máy bơm và phương án xe bồn lưu động phục vụ cấp nước liên tục.
  • Kiểm định vật liệu đầu vào: Toàn bộ cát (kiểm tra độ sạch, mô đun cỡ hạt), đá (cường độ, cấp phối), gạch xây (cường độ nén, độ hút ẩm), thép tròn (thí nghiệm kéo, uốn, giới hạn chảy) và xi măng phải được lấy mẫu thí nghiệm độc lập có chứng nhận của tư vấn giám sát trước khi sử dụng.
  • Lựa chọn mô hình tổ chức thi công hỗn hợp: Tác giả phân tích và quyết định áp dụng phương pháp thi công hỗn hợp để đáp ứng điều kiện hạn chế 30 nhân công và yêu cầu rút ngắn tiến độ:
    • Phần ngầm (móng, đà kiềng): Tổ chức theo phương pháp tuần tự theo từng công đoạn đào đất, lót móng, lắp cốt thép, dựng ván khuôn và đổ bê tông.
    • Phần kết cấu khung thân: Áp dụng phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa, luân chuyển tổ thợ giữa các phân tầng, phân đoạn (cốt thép cột $\rightarrow$ ván khuôn cột $\rightarrow$ bê tông cột $\rightarrow$ ván khuôn dầm sàn $\rightarrow$ cốt thép dầm sàn $\rightarrow$ bê tông dầm sàn).
    • Phần hoàn thiện: Triển khai theo phương pháp song song kết hợp (xây tường, trát trong, trát ngoài, bả matic, sơn nước, ốp lát gạch và hoàn thiện cơ điện) sau khi tháo dỡ hệ giàn giáo chịu lực tầng dưới.
  • Quy trình kỹ thuật các công tác chính:
    • Công tác đào đất và bê tông móng: Đào hố móng sâu -1,7 m bằng máy đào gầu 0,8 m³ kết hợp sửa thủ công và đầm chặt đáy móng bằng đầm cóc; đổ bê tông lót dày 10 cm; cốt thép móng lắp đặt có kê con kê vữa bảo vệ; ván khuôn móng gông chắc chắn bằng cọc neo gỗ; bê tông móng đổ bằng xe bơm tự hành, đầm bằng máy đầm dùi, khống chế chiều cao rơi tự do $\le$ 1,5 m để chống phân tầng. Thời gian tưới nước bảo dưỡng liên tục 5–7 ngày, lấp đất móng sau tối thiểu 72 giờ.
    • Công tác thi công cột: Định vị chân cột bằng máy kinh vĩ; lắp dựng cốt thép cột với liên kết hàn $\ge 10d$ hoặc buộc $\ge 30d$; lắp ván khuôn 3 mặt rồi ghép mặt còn lại, sử dụng gông thép và thanh chống xiên điều chỉnh bằng dây dọi; đối với cột cao > 2,5 m, mở cửa đổ bê tông phụ ở độ cao 1,5 m và cửa vệ sinh chân cột 20 × 20 cm; đầm dùi không quá 25 giây/vị trí; tháo ván khuôn cột sau 1 ngày.
    • Công tác thi công dầm - sàn: Hệ chống ván khuôn sàn sử dụng giàn giáo kim loại có kích tăng điều chỉnh cao độ; cốt thép dầm ngang được gia công lồng đai trên giá ngựa gỗ rồi hạ vào khuôn, sau đó luồn cốt thép dầm dọc; thép sàn được rải 2 lớp có con kê bê tông và dùng thép chân chó phân cách lớp trên; đổ bê tông toàn khối bằng bơm cần theo hướng cạnh ngắn; tháo ván khuôn thành dầm sau 3 ngày, tháo toàn bộ ván khuôn và giàn giáo đáy dầm sàn sau 14–21 ngày khi bê tông đạt đủ cường độ thiết kế.
    • Công tác hoàn thiện: Xây tường theo nguyên tắc "ngang bằng, thẳng đứng, mạch không trùng"; trát tường thực hiện sau khi hoàn tất hệ thống ống luồn dây điện nước ngầm, đắp mốc cước định vị cách nhau 2 m, sử dụng vữa M75; bả ma-tít 2 lớp (tỷ lệ trộn 14–16 lít nước cho bao bột 40 kg, xả nhám phẳng sau 24 giờ); sơn 1 nước lót và 2 nước phủ; ốp lát gạch ceramic dùng keo/vữa xi măng chà ron trắng.

Chương 3: Phương án tổ chức thi công

Chương 3 xây dựng bảng phân tích năng suất định mức, tính toán hao phí lao động và lựa chọn tổ hợp máy thi công:

  • Năng suất định mức và biên chế nhân lực: Tính toán nhu cầu nhân công cho từng công tác đơn lẻ dựa trên hệ số hao phí định mức nhà nước. Các công tác cốt thép yêu cầu thợ bậc 3,5/7 nhóm 2 (hao phí từ 5,59 đến 20,86 công/tấn tùy vị trí và đường kính thép); công tác ván khuôn yêu cầu thợ bậc 3,5/7 (hao phí từ 26,95 đến 38,9 công/100 m²); công tác đổ bê tông cơ giới hóa sử dụng thợ bậc 3,0/7 đến 3,5/7 (hao phí 0,55 đến 2,33 công/m³).
  • Huy động danh mục thiết bị thi công chủ yếu:
    • Máy đào một gầu bánh xích dung tích gầu 0,8 m³ (năng suất định mức 268,82 m³/ca).
    • Ô tô tự đổ trọng tải 7 tấn vận chuyển đất thừa trong và ngoài phạm vi 5 km.
    • Máy trộn bê tông dung tích 250 lít và máy trộn vữa dung tích 80–150 lít phục vụ công tác đổ lót và xây trát.
    • Xe bơm bê tông tự hành năng suất 40–60 m³/h phục vụ đổ bê tông móng, cột, dầm, sàn.
    • Cần trục tháp sức nâng 25 tấn, cần cẩu bánh xích 10 tấn và máy vận thăng lồng 0,8–3 tấn phục vụ vận chuyển vật tư lên cao.
    • Máy cắt uốn cốt thép công suất 5 kW, máy hàn xoay chiều 23 kW, máy đầm đất cầm tay 60–70 kg, máy đầm dùi 1,5 kW, máy đầm bàn 1,0 kW.
  • Tính toán so sánh và điều chỉnh phương án: So sánh các phương án tổ chức thi công máy móc kết hợp thủ công; điều chỉnh số lượng công nhân và phân chia tổ đội nhằm đảm bảo biểu đồ sử dụng nhân lực không vượt ngưỡng 30 người theo yêu cầu của đề bài.

Chương 4: Lập tiến độ thi công và tác nghiệp

Chương 4 hoàn thiện hệ thống biểu đồ tiến độ và kế hoạch điều phối tài nguyên:

  • Biểu đồ tiến độ thi công: Lập tiến độ ngang thể hiện toàn bộ các chuỗi công việc từ giai đoạn chuẩn bị, thi công móng, phần thân (3 tầng sàn) đến giai đoạn xây trát, hoàn thiện và bàn giao.
  • Hệ thống biểu đồ huy động nguồn lực:
    • Biểu đồ nhân lực: Thể hiện số lượng công nhân biến đổi theo thời gian; tiến hành điều hòa nhân lực để triệt tiêu các đỉnh nhọn bất hợp lý, duy trì lực lượng lao động ổn định quanh mức 20–28 người (dưới mức trần 30 người).
    • Biểu đồ huy động vật liệu chính: Lập kế hoạch cung ứng và tập kết theo từng giai đoạn cho cát xây tô, đá 1x2, đá 4x6, xi măng bao, thép tròn các loại và gạch xây, tránh ùn ứ mặt bằng kho bãi.
    • Biểu đồ huy động máy móc: Phân bổ thời gian hoạt động của máy đào, xe bơm, máy đầm, máy trộn, máy vận thăng tương thích với dây chuyền công nghệ.
  • Biểu đồ phân bổ chi phí thi công: Theo dõi dòng chi phí nhân công, chi phí ca máy và chi phí vật tư theo tiến độ thực hiện, phục vụ công tác lập kế hoạch tác nghiệp tài chính cho nhà thầu.
  • Đánh giá biểu đồ: Đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của biểu đồ nhân lực thông qua hệ số phân bố lao động không điều hòa ($K_1$) và hệ số sử dụng lao động ($K_2$) nhằm khẳng định tính khả thi của phương án tổ chức.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập giải pháp tổ chức thi công hoàn chỉnh: Thiết lập thành công hồ sơ tổ chức thi công chi tiết cho công trình Trung tâm thí nghiệm điện Bình Thuận (diện tích sàn 750 m²/sàn, 1 trệt 2 lầu) đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật và kinh tế.
  • Kiểm soát thông số tiến độ và nhân lực: Kế hoạch thi công bố trí trong thời gian 232 ngày làm việc thực tế, thỏa mãn yêu cầu khống chế thời gian thi công tối đa 210–274 ngày của dự án. Mức huy động nhân lực tối đa luôn được kiểm soát chặt chẽ dưới mức trần 30 công nhân/ngày thông qua việc điều phối nhịp nhàng giữa các phân đoạn.
  • Tính toán khối lượng và định mức chi tiết: Tổng hợp chính xác khối lượng của 102 mã hiệu công tác xây lắp, từ hơn 280 m³ đất đào, hơn 500 m³ bê tông các loại, trên 80 tấn cốt thép, hơn 4.000 m² ván khuôn đến hơn 6.000 m² hoàn thiện bề mặt.

Giải pháp và đóng góp kỹ thuật

  • Đề xuất mô hình tổ chức thi công hỗn hợp linh hoạt: kết hợp tuần tự ở phần ngầm, dây chuyền nhịp nhàng ở phần kết cấu chịu lực và song song ở giai đoạn hoàn thiện. Giải pháp này giúp khắc phục nhược điểm về thời gian của phương pháp tuần tự và nhược điểm quá tải nguồn lực của phương pháp song song.
  • Thiết lập quy trình kiểm soát kỹ thuật đồng bộ từ khâu thí nghiệm cơ lý vật liệu (cát, đá, thép, gạch, bê tông), quy chuẩn ván khuôn theo TCVN 4453:1995, đến các biện pháp công nghệ cụ thể như đổ bê tông cột cao qua cửa phụ 1,5 m và khống chế chiều cao rơi tự do $\le$ 1,5 m để triệt tiêu hiện tượng phân tầng vữa bê tông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu định mức và tính toán năng suất máy được xây dựng trên cơ sở định mức lý thuyết và giả định học thuật trong điều kiện thời tiết bình thường; tính chuyên môn hóa của các tổ đội trong mô hình thi công hỗn hợp chưa đạt mức tối ưu cao nhất do quy mô công trình vừa phải và giới hạn nhân sự (tối đa 30 người).
  • Hướng phát triển tiếp theo: Bổ sung khảo sát chi tiết biến động đơn giá nhân công, giá thuê ca máy và giá vật liệu thực tế tại thị trường TP. Phan Thiết theo từng thời điểm; ứng dụng các phần mềm quản lý chuyên dụng (như Microsoft Project, Primavera P6) kết hợp mô hình thông tin công trình (BIM 4D/5D) để mô phỏng trực quan tiến độ và tối ưu hóa chi phí vòng đời công trình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu mẫu hoàn chỉnh phục vụ cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế Xây dựng, Quản lý Xây dựng và Kỹ thuật Công trình Xây dựng khi thực hiện Đồ án môn học Tổ chức điều hành sản xuất trong xây dựng hoặc Khóa luận tốt nghiệp.

Các phần có giá trị tham khảo thực tiễn cao bao gồm:

  • Quy trình thuyết minh và bảng bóc tách định mức chi tiết từ mã hiệu định mức xây dựng nhà nước.
  • Hướng dẫn tính toán, lựa chọn biện pháp kỹ thuật ván khuôn, cốt thép, bê tông dầm sàn toàn khối và công tác hoàn thiện.
  • Phương pháp điều hòa biểu đồ nhân lực và lập kế hoạch huy động máy móc trong điều kiện khống chế nghiêm ngặt về số lượng nhân công.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Trung tâm thí nghiệm điện Bình Thuận có quy mô và giải pháp kết cấu như thế nào?
Công trình là công trình dân dụng cấp III gồm 1 tầng trệt và 2 tầng lầu, diện tích sàn 750 m²/sàn, chiều cao tầng trệt là 4,8 m. Kết cấu móng sử dụng móng băng bê tông cốt thép kích thước 15 × 1,5 m; phần thân sử dụng khung bê tông cốt thép và sàn đổ toàn khối tại chỗ; tường bao che và ngăn phòng xây gạch thẻ/gạch ống; mái đổ bê tông.

2. Tại sao tác giả lại lựa chọn phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp?
Phương pháp hỗn hợp được lựa chọn vì công trình có khối lượng công việc vừa phải, chịu ràng buộc khống chế tối đa 30 nhân công nhưng chủ đầu tư yêu cầu tiến độ nhanh. Phương pháp này áp dụng thi công tuần tự cho phần ngầm, dây chuyền cho phần kết cấu thân (do các tầng có tính chất lặp lại) và song song cho phần hoàn thiện, giúp rút ngắn thời gian, điều hòa tài nguyên ổn định và tiết kiệm chi phí quản lý.

3. Những ràng buộc chính về tiến độ và nhân lực do đề bài đặt ra là gì?
Đề bài yêu cầu tiến độ thi công công trình tối đa không quá 210 ngày và số lượng nhân công huy động trên công trường không được vượt quá 30 người. Sinh viên phải tự cân đối các tổ đội và điều hòa biểu đồ nhân lực để thỏa mãn đồng thời hai điều kiện biên này.

4. Biện pháp kỹ thuật đổ bê tông cột cao và dầm sàn được quy định như thế nào để chống phân tầng?
Đối với cột có chiều cao lớn (> 2,5 m), ván khuôn phải bố trí cửa đổ phụ ở khoảng giữa cách chân cột 1,5 m (kích thước 20 × 20 cm) và đổ một lớp vữa xi măng mác cao dày 5–10 cm vào đáy trước khi đổ bê tông. Trong mọi trường hợp đổ bê tông móng, cột hay dầm sàn, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông không được vượt quá 1,5 m (nếu lớn hơn phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòi voi) và đầm dùi không quá 25 giây tại một vị trí.

5. Những thiết bị máy móc chủ yếu nào được huy động phục vụ thi công dự án?
Dự án huy động máy đào bánh xích gầu 0,8 m³, ô tô tự đổ 7 tấn, xe bơm bê tông tự hành 40–60 m³/h, cần trục tháp 25 tấn, cần cẩu bánh xích 10 tấn, máy vận thăng 0,8–3 tấn, máy trộn bê tông 250 lít, máy trộn vữa 80–150 lít, máy đầm đất cầm tay 60–70 kg, đầm dùi 1,5 kW, đầm bàn 1,0 kW, máy cắt uốn cốt thép 5 kW và biến thế hàn xoay chiều 23 kW.


Kết luận

Đồ án môn học "Thiết kế môn học Tổ chức điều hành sản xuất trong xây dựng" của sinh viên Cao Long Phước đã xây dựng thành công phương án kỹ thuật và kế hoạch điều hành thi công toàn diện cho công trình Trung tâm thí nghiệm điện Bình Thuận. Bằng việc áp dụng phương pháp thi công hỗn hợp kết hợp dây chuyền phân đoạn, đồ án đã giải quyết hiệu quả bài toán tối ưu hóa tiến độ trong 232 ngày làm việc và khống chế lực lượng lao động dưới 30 người. Tài liệu thể hiện phương pháp tính toán chuẩn xác, bám sát các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành và cung cấp nguồn tham khảo có giá trị cao cho công tác tổ chức thi công các công trình dân dụng cấp III.