Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Thiết kế học liệu số trong dạy học chương “Động học” – Vật Lí 10 nhằm hỗ trợ phát triển năng lực Vật Lí" được tác giả Nguyễn Thị Thảo Ngọc thực hiện tại Khoa Vật lí, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Hương Xuân (năm 2023). Đề tài xuất phát từ các căn cứ pháp lý và bối cảnh thực tiễn giáo dục như sau:
- Bối cảnh pháp lý và đổi mới giáo dục: Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (năm 2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, chuyển từ truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển phẩm chất, năng lực và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Đồng thời, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT (ngày 04/12/2019) triển khai bồi dưỡng giáo viên với Mô đun 9 ("Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh trung học phổ thông môn Vật lí").
- Bối cảnh thực tiễn dạy học môn Vật lí: Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức phần lớn hình thành từ quan sát và thí nghiệm. Tuy nhiên, việc tổ chức thí nghiệm trực tiếp tại các trường phổ thông, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, gặp nhiều trở ngại do thiếu thốn cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dụng và nguồn bài tập đa dạng. Thực tiễn chuyển đổi số và dạy học thích ứng (như trong giai đoạn phòng, chống dịch Covid-19) đòi hỏi giáo viên phải khai thác các phương tiện điện tử, video, hình ảnh, thí nghiệm mô phỏng và phần mềm dạy học để thay thế hoặc bổ trợ cho các hoạt động trực tiếp trên lớp.
Mục tiêu nghiên cứu:
Thiết kế được học liệu số trong dạy học chương "Động học" – Vật Lí 10 (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) nhằm hỗ trợ phát triển năng lực Vật lí cho học sinh trung học phổ thông.
Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 6 nhiệm vụ):
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế học liệu số.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển năng lực Vật lí.
- Nghiên cứu mục tiêu dạy học (yêu cầu cần đạt), chương trình, cấu trúc và nội dung của chương "Động học" – Vật Lí 10 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Xây dựng tiến trình dạy học sử dụng học liệu số trong dạy học chương "Động học" Vật Lí 10 Kết nối tri thức nhằm hỗ trợ phát triển năng lực Vật lí.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi, hiệu quả của đề tài ở trường trung học phổ thông.
- Khảo sát thực trạng việc sử dụng các thí nghiệm, các dạng bài tập và học liệu số của giáo viên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế học liệu số trong dạy học chương "Động học" – Vật Lí 10 Kết nối tri thức nhằm hỗ trợ phát triển năng lực Vật lí ở trường phổ thông.
- Phạm vi nội dung: Kiến thức chương "Động học" trong sách giáo khoa Vật Lí 10 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2022).
- Phạm vi không gian (địa bàn): Thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các khái niệm, quy chuẩn giáo dục và phương pháp nghiên cứu sư phạm thực chứng:
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm học liệu và học liệu số (HLS): Học liệu bao gồm toàn bộ các phương tiện, tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu. Học liệu số (học liệu điện tử) là tập hợp các phương tiện điện tử gồm giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các tư liệu số hóa khác.
- Phân loại học liệu số:
- Theo khả năng can thiệp: HLS đóng (không thể chỉnh sửa sau xuất bản) và HLS mở (có thể cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa nội dung).
- Theo khả năng tương tác: HLS tĩnh (không tương tác được với nội dung) và HLS động (cho phép tương tác, nhận phản hồi, thay đổi kịch bản trình diễn theo dữ liệu người dùng nhập).
- Theo phương thức lưu trữ: Lưu trữ trên thiết bị cá nhân (CD-ROM, thẻ nhớ, ổ cứng) và lưu trữ trên máy chủ/mạng (LAN, WAN, đám mây).
- Theo tính đa dạng thông tin: HLS dạng mono (đơn thông tin) và HLS dạng đa phương tiện.
- Cấu trúc Năng lực Vật lí (theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018): Gồm 3 năng lực thành tố:
- Nhận thức vật lí: Nhận biết, phân biệt, so sánh, trình bày các đại lượng, khái niệm, hiện tượng, định luật và công thức vật lí.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi, đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng, thu thập và xử lý dữ liệu, báo cáo thảo luận.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn: Giải thích hiện tượng đời sống, đánh giá ảnh hưởng thực tiễn, thiết kế mô hình hoặc giải pháp giải quyết vấn đề kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Quy trình xây dựng và khai thác học liệu số
- Quy trình 5 bước tổ chức dạy học với HLS:
- Bước 1: Xác định mục tiêu và kiến thức cơ bản của bài học dựa trên yêu cầu cần đạt.
- Bước 2: Thiết kế logic tiến trình dạy học qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị, Tổ chức dạy học (Xác định vấn đề, Hình thành kiến thức, Luyện tập, Vận dụng), Kiểm tra đánh giá.
- Bước 3: Xác định học liệu sử dụng trong bài học và nguồn xây dựng.
- Bước 4: Lựa chọn công cụ công nghệ và số hóa kịch bản dạy học.
- Bước 5: Chạy thử chương trình, kiểm soát lỗi, chỉnh sửa và đóng gói sản phẩm.
- Quy trình 6 bước khai thác HLS: Thu thập học liệu $\rightarrow$ Tổ chức học liệu $\rightarrow$ Xử lý và lưu trữ $\rightarrow$ Tìm kiếm và truy xuất $\rightarrow$ Phân tích đánh giá $\rightarrow$ Sử dụng và chia sẻ.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Vật lí, sách giáo khoa, sách giáo viên Vật lí 10 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống), các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tài liệu về phương pháp dạy học phát triển năng lực.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực trạng: Sử dụng phiếu hỏi trực tuyến thiết kế qua công cụ Google Forms gửi tới $n = 10$ giáo viên đang trực tiếp giảng dạy môn Vật lí cấp trung học phổ thông tại thành phố Đà Nẵng.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi trực tiếp, tiếp thu ý kiến đánh giá và nhận xét từ các giáo viên THPT có kinh nghiệm về nội dung học liệu số và tiến trình bài dạy đã xây dựng.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Đề xuất triển khai thực nghiệm dạy học bài học minh họa có ứng dụng học liệu số tại trường THPT nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch bài dạy.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận của việc thiết kế học liệu số trong dạy học chương “Động học” Vật Lí 10 hỗ trợ phát triển năng lực Vật Lí
Chương 1 tập trung làm rõ các nền tảng lý luận về học liệu số, vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học Vật lí, khung năng lực môn học và khảo sát thực trạng sư phạm tại địa phương:
- Vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ: Tác động trực tiếp đến các thành tố của quá trình dạy học: làm rõ mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực; đa dạng hóa nguồn nội dung mở; đổi mới phương pháp dạy học theo hướng trực quan và khám phá; hiện đại hóa phương tiện dạy học; hỗ trợ kiểm tra đánh giá khách quan, phản hồi nhanh (qua Google Forms, Kahoot!). Đồng thời, các công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR) giúp trực quan hóa kiến thức không gian và cá nhân hóa quá trình học tập.
- Bảng biểu hiện năng lực Vật lí chuyên biệt cho chương "Động học": Tác giả đã cụ thể hóa 3 năng lực thành tố thành các chỉ số hành vi gắn với nội dung chuyển động:
- Nhận thức vật lí (N1 - N7): Định nghĩa độ dịch chuyển, tốc độ, vận tốc, gia tốc; phân biệt quãng đường và độ dịch chuyển; viết và vận dụng công thức chuyển động thẳng biến đổi đều, rơi tự do, chuyển động ném ngang, ném xiên; giải thích mối quan hệ giữa vận tốc và gia tốc.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí (T1 - T6): Đề xuất phương án thí nghiệm đo tốc độ bằng dụng cụ thực hành; lập kế hoạch và chế tạo mô hình đơn giản minh họa đồ thị vận tốc - thời gian; thu thập và biểu diễn số liệu đo đạc dưới dạng bảng và đồ thị; viết báo cáo kết quả thực nghiệm.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (V1 - V4): Giải thích tại sao đường đèo Mẻ Pia (Cao Bằng) làm đường đèo dốc uốn lượn thay vì đường thẳng; giải thích hiện tượng đạp xe xuống dốc; đề xuất phương án an toàn giao thông, an toàn điện khi làm thí nghiệm và ứng dụng phao cứu hộ trong các trường hợp rơi tự do từ trên cao.
- Các công cụ hỗ trợ và nguồn tài nguyên thiết kế HLS được đề xuất:
- Biên tập video: Capcut, Viva Video, Quik, phần mềm thiết kế hoạt hình Vyond (kênh EnvaLearning).
- Vẽ đồ thị: Microsoft Excel, Autograph, Physic Draw, Edraw Max.
- Bài giảng điện tử và số hóa kịch bản: Microsoft PowerPoint, Violet, Canva, Avina Author, Adobe Presenter, iSpring.
- Thí nghiệm ảo và mô phỏng: PhET Interactive Simulations, Working Model, Crocodile Physics, dữ liệu hình ảnh khoa học từ NASA.
- Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng HLS của giáo viên THPT tại Đà Nẵng ($n = 10$):
| Nội dung khảo sát |
Tiêu chí trả lời cụ thể |
Số lượng ($n=10$) |
Tỉ lệ (%) |
| 1. Loại HLS thường sử dụng |
Mô phỏng hiện tượng, quá trình |
6 |
60% |
|
Kiểm tra đánh giá, lấy ý kiến |
5 |
50% |
|
Video, phim hoạt hình |
5 |
50% |
|
Sách điện tử (e-book, Word, PDF) |
4 |
40% |
|
Biểu đồ, atlas số, album số |
1 |
10% |
| 2. Nguồn tìm kiếm HLS |
Nguồn học liệu mở |
6 |
60% |
|
Thư viện số |
6 |
60% |
|
Nguồn trả phí |
5 |
50% |
|
Đồng nghiệp chia sẻ |
5 |
50% |
|
Bài giảng tự soạn |
5 |
50% |
|
Tự xây dựng và biên tập hoàn toàn |
1 |
10% |
| 3. Phần mềm xây dựng HLS |
Phần mềm định dạng văn bản |
8 |
80% |
|
Phần mềm kiểm tra - đánh giá |
5 |
50% |
|
Phần mềm dạy học đặc trưng |
5 |
50% |
|
Phần mềm dựng video |
3 |
30% |
|
Phần mềm chuyển đổi từ bản giấy |
3 |
30% |
| 4. Phương thức xây dựng HLS |
Làm việc và trao đổi với đồng nghiệp |
5 |
50% |
|
Làm việc độc lập, cá nhân |
5 |
50% |
| 5. Khó khăn khi sử dụng HLS |
Khó khăn tìm phần mềm phù hợp |
7 |
70% |
|
Khó khăn về mặt kỹ thuật công nghệ |
6 |
60% |
|
Khó khăn tìm ý tưởng sư phạm |
4 |
40% |
|
Khó khăn tìm nội dung phù hợp |
4 |
40% |
|
Không gặp khó khăn |
1 |
10% |
Chương 2. Thiết kế học liệu số trong dạy học chương “Động lực học” – Vật Lí 10 Kết nối tri thức nhằm hỗ trợ phát triển năng lực Vật Lí
(Lưu ý: Tên chương 2 trong văn bản gốc ghi là "Động lực học", nhưng toàn bộ cấu trúc nội dung, yêu cầu cần đạt và bài giảng chi tiết được phân tích là chương "Động học" - Vật lí 10).
Chương này tập trung phân tích nội dung kiến thức, xây dựng danh mục HLS tương ứng và thiết kế kế hoạch bài dạy minh họa:
- Phân tích cấu trúc và yêu cầu cần đạt chương "Động học":
- Mạch kiến thức 1: Mô tả chuyển động (Chất điểm, tọa độ, hệ quy chiếu, độ dịch chuyển, tốc độ trung bình, tốc độ tức thời, vận tốc, đồ thị độ dịch chuyển – thời gian, đo tốc độ bằng dụng cụ thực hành).
- Mạch kiến thức 2: Chuyển động biến đổi (Gia tốc, chuyển động thẳng biến đổi đều, đồ thị vận tốc – thời gian, sự rơi tự do, chuyển động ném ngang, chuyển động ném xiên, đo gia tốc rơi tự do).
- Bảng đề xuất học liệu số tương ứng với từng bài học trong chương:
| Tên bài học |
Học liệu số đề xuất sử dụng |
| Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được |
Hình ảnh hệ tọa độ địa lý, sơ đồ quãng đường, sơ đồ vị trí. |
| Bài 5: Tốc độ và vận tốc |
Video, hình ảnh tốc kế xe máy, ô tô; video phương tiện chuyển động thực tế. |
| Bài 7: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian |
Hình ảnh các dạng đồ thị độ dịch chuyển – thời gian; sử dụng phần mềm Excel để vẽ và xử lý đồ thị. |
| Bài 8: Chuyển động biến đổi gia tốc |
Video hiện tượng tự nhiên về chuyển động chịu ảnh hưởng của gia tốc. |
| Bài 9: Chuyển động thẳng biến đổi đều |
Hình ảnh đồ thị vận tốc – thời gian; video phương tiện giao thông thay đổi vận tốc theo thời gian. |
| Bài 10: Sự rơi tự do |
Video thí nghiệm rơi tự do trong ống chân không; video hiện tượng rơi tự do trong thực tế đời sống. |
| Bài 11: Chuyển động ném |
Hình ảnh mô phỏng ném ngang, ném xiên; video ứng dụng thể thao và đời sống của chuyển động ném. |
- Kế hoạch bài dạy chi tiết minh họa: Bài 4 - "Độ dịch chuyển và quãng đường đi được" (Thời lượng: 1 tiết):
- Mục tiêu: Nắm định nghĩa độ dịch chuyển, phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường, tổng hợp độ dịch chuyển bằng quy tắc cộng vectơ; phát triển các chỉ số năng lực N1, N4, V1, năng lực giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Tiến trình 4 hoạt động dạy học:
- Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập (15 phút): Chiếu hình ảnh bài toán ô tô chuyển động đi tiếp quãng đường $S = v \cdot t = 10 \cdot 10 = 100\text{ m}$. Học sinh phát hiện mâu thuẫn: nếu chỉ biết quãng đường mà không biết hướng chuyển động thì không thể xác định chính xác vị trí của xe (Bắc, Tây, Nam hay Đông), từ đó xuất hiện nhu cầu tìm hiểu đại lượng "Độ dịch chuyển".
- Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (55 phút chia làm 4 nội dung):
- HĐ 2.1 (15 phút): Vị trí của vật tại các thời điểm; gán hệ tọa độ vuông góc và hệ tọa độ địa lý (xác định vị trí Hải Phòng so với Hà Nội); xác định mốc thời gian và hệ quy chiếu.
- HĐ 2.2 (10 phút): Khái niệm độ dịch chuyển là đại lượng vectơ biểu diễn sự thay đổi vị trí của vật, có hướng từ vị trí đầu đến vị trí cuối và độ dài tỉ lệ với độ lớn dịch chuyển.
- HĐ 2.3 (15 phút): Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường. Rút ra kết luận: độ lớn độ dịch chuyển chỉ bằng quãng đường khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều. Bài tập tình huống bạn A đi từ nhà qua siêu thị, trạm xăng và đến trường học ($S = 2800\text{ m}$, $d = 1200\text{ m}$).
- HĐ 2.4 (15 phút): Tổng hợp độ dịch chuyển. Vận dụng tam giác vuông và định lý Pythagore tính độ dịch chuyển của ô tô ($d = \sqrt{3^2 + 4^2} = 5\text{ km}$) và người bơi qua sông bị nước cuốn trôi ($d = \sqrt{50^2 + 50^2} \approx 70,7\text{ m}$, hướng $45^\circ$ Đông - Nam).
- Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút): Tổ chức trò chơi tương tác "Giải cứu nàng tiên cá". Hệ thống gồm 8 câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhằm củng cố kiến thức (kết quả đáp án chuẩn: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C, 5-C, 6-C, 7-A, 8-B).
- Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút): Giao nhiệm vụ giải quyết vấn đề thực tiễn về xác định lộ trình di chuyển trên bản đồ dân dụng.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Khóa luận xác lập mục đích và tiến trình thực nghiệm sư phạm nhằm triển khai kế hoạch bài dạy đã thiết kế tại trường THPT. Quá trình thực nghiệm tập trung vào việc quan sát mức độ tham gia hoạt động của học sinh khi có sự hỗ trợ của học liệu số, đánh giá tính khả thi của tiến trình bài học và thu thập phản hồi của giáo viên bộ môn về mức độ hỗ trợ phát triển năng lực Vật lí của học sinh lớp 10.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả khảo sát thực trạng: Cung cấp dữ liệu thực chứng phản ánh đúng thói quen và rào cản của giáo viên Vật lí tại Đà Nẵng ($n=10$). Đa số giáo viên sử dụng HLS cho mục đích mô phỏng hiện tượng ($60%$) và kiểm tra đánh giá ($50%$), chủ yếu dựa vào nguồn học liệu mở và thư viện số ($60%$). Trở ngại lớn nhất là việc tìm kiếm phần mềm phù hợp ($70%$) và kỹ năng xử lý kỹ thuật công nghệ ($60%$).
- Hệ thống hóa khung biểu hiện năng lực: Xây dựng ma trận 17 chỉ số hành vi năng lực thành phần gắn trực tiếp với kiến thức chương Động học (7 chỉ số Nhận thức vật lí, 6 chỉ số Tìm hiểu thế giới tự nhiên, 4 chỉ số Vận dụng vào thực tiễn).
- Đề xuất quy trình và bộ công cụ sư phạm: Chuẩn hóa quy trình 5 bước thiết kế và quy trình 6 bước khai thác HLS; phân loại chi tiết các phần mềm chuyên dụng phù hợp cho giáo viên bộ môn (Excel vẽ đồ thị, Avina Author số hóa bài giảng, PhET mô phỏng thí nghiệm, Google Forms/Kahoot kiểm tra đánh giá).
- Sản phẩm bài giảng ứng dụng: Thiết kế hoàn chỉnh kế hoạch bài dạy Bài 4 ("Độ dịch chuyển và quãng đường đi được") kèm hệ thống câu hỏi, đồ thị, bài tập tình huống thực tế và trò chơi ôn tập tương tác.
- Đóng góp về mặt phương pháp: Khóa luận góp phần cụ thể hóa việc ứng dụng công nghệ thông tin theo tinh thần Mô đun 9 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuyển đổi hình thức dạy học từ thuyết trình thụ động sang tổ chức hoạt động học tập tích cực, trực quan hóa các đại lượng trừu tượng (như vectơ độ dịch chuyển, độ dốc đồ thị, gia tốc biến đổi).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Mẫu khảo sát thực trạng giáo viên còn hạn chế về quy mô ($n = 10$ giáo viên tại địa bàn Đà Nẵng), do đó tính đại diện thống kê trên bình diện toàn quốc chưa cao.
- Phạm vi thiết kế học liệu số và kế hoạch bài dạy chi tiết trong khóa luận mới tập trung vào chương "Động học" theo một bộ sách giáo khoa cụ thể (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống).
- Việc triển khai các hoạt động dạy học với học liệu số đòi hỏi điều kiện hạ tầng kỹ thuật (máy chiếu, màn hình tivi, máy tính, thiết bị thông minh kết nối internet của học sinh), điều này có thể gặp khó khăn tại các cơ sở giáo dục vùng sâu, vùng xa.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng việc thiết kế học liệu số cho toàn bộ các chương còn lại của chương trình Vật lí 10 cũng như các khối lớp 11 và 12 theo Chương trình GDPT 2018.
- Mở rộng quy mô thực nghiệm sư phạm trên nhiều đối tượng học sinh và các cơ sở giáo dục THPT khác nhau nhằm có số liệu đối chứng định lượng cụ thể về mức độ nâng cao năng lực học tập.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Sư phạm Vật lí: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn về cấu trúc một kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực, cách phân rã chỉ số hành vi năng lực môn học và quy trình tích hợp công nghệ vào giáo án.
- Đối với giáo viên Vật lí THPT: Cung cấp nguồn học liệu, ý tưởng thiết kế trò chơi học tập tương tác (Kahoot, bài tập phân loại), các tình huống thực tiễn mở đầu bài học và gợi ý ứng dụng các phần mềm chuyên ngành (PhET, Avina, Excel) trong giảng dạy chương Động học lớp 10.
- Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Bảng ma trận chỉ số hành vi năng lực Vật lí chương Động học (Mục 1.2.2) và Kế hoạch bài dạy chi tiết bài "Độ dịch chuyển và quãng đường đi được" (Mục 2.2.1).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân loại học liệu số dựa trên những tiêu chí nào?
Khóa luận chia học liệu số theo 4 tiêu chí: Căn cứ vào khả năng can thiệp (HLS đóng và HLS mở); Căn cứ vào khả năng tương tác (HLS tĩnh và HLS động); Căn cứ vào phương thức lưu trữ (trên thiết bị cá nhân hoặc trên máy chủ mạng); Căn cứ vào sự đa dạng thông tin (HLS dạng mono và HLS đa phương tiện).
2. Khảo sát thực trạng chỉ ra giáo viên THPT gặp khó khăn lớn nhất ở khâu nào khi sử dụng học liệu số?
Theo kết quả khảo sát 10 giáo viên THPT tại Đà Nẵng, khó khăn lớn nhất là "tìm phần mềm phù hợp" ($70%$), tiếp theo là "khó khăn về mặt kỹ thuật công nghệ" ($60%$), và "khó khăn tìm ý tưởng sư phạm / nội dung phù hợp" ($40%$).
3. Ba năng lực thành tố của Năng lực Vật lí được cụ thể hóa trong đề tài gồm những gì?
Gồm 3 năng lực thành tố: (1) Nhận thức vật lí (7 chỉ số hành vi từ N1 đến N7); (2) Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí (6 chỉ số hành vi từ T1 đến T6); (3) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn (4 chỉ số hành vi từ V1 đến V4).
4. Quy trình tổ chức dạy học với học liệu số do tác giả đề xuất gồm những bước nào?
Gồm 5 bước: Bước 1 - Xác định mục tiêu và kiến thức cơ bản của bài học; Bước 2 - Thiết kế logic tiến trình dạy học (Chuẩn bị, Tổ chức dạy học, Kiểm tra đánh giá); Bước 3 - Xác định học liệu sử dụng và nguồn xây dựng; Bước 4 - Lựa chọn công cụ và số hóa kịch bản; Bước 5 - Chạy thử chương trình, sửa chữa và đóng gói sản phẩm.
5. Hoạt động luyện tập trong bài dạy minh họa "Độ dịch chuyển và quãng đường đi được" được thiết kế như thế nào?
Hoạt động luyện tập được tổ chức dưới dạng trò chơi có tên "Giải cứu nàng tiên cá", chia lớp thành 2 đội. Học sinh trả lời 8 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn xoay quanh khái niệm vectơ độ dịch chuyển, cách xác định hệ quy chiếu và phân biệt độ dịch chuyển với quãng đường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thảo Ngọc đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về học liệu số và khung năng lực môn Vật lí theo Chương trình GDPT 2018. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực trạng dạy học thực tế của 10 giáo viên tại thành phố Đà Nẵng, đồng thời xây dựng quy trình 5 bước tổ chức dạy học và thiết kế kế hoạch bài giảng chi tiết bài "Độ dịch chuyển và quãng đường đi được" có ứng dụng học liệu số. Đây là tài liệu chuyên khảo mang giá trị thực tiễn cao cho công tác đổi mới phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin trong môn Vật lí lớp 10.