Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thiết kế hoạt động trải nghiệm chủ đề Động lượng – Vật lí 10 trong chương trình giáo dục phổ thông mới nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh" được tác giả Trần Thị Ngọc Hạnh thực hiện năm 2020 tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Sư phạm Vật lí, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Mai Hoàng Phương.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), trong đó hoạt động giáo dục chuyển hướng tiếp cận từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực cho người học. Hoạt động trải nghiệm được xác định là con đường giáo dục quan trọng giúp học sinh gắn lý thuyết với thực tiễn đời sống, chuyển hóa kinh nghiệm cá nhân thành tri thức và năng lực hành động. Trong chương trình môn Vật lí, chủ đề "Động lượng" (Vật lí 10) chứa đựng nhiều ứng dụng kỹ thuật gần gũi với đời sống (như va chạm, chuyển động bằng phản lực). Tuy nhiên, nếu chỉ giảng dạy bằng phương pháp lý thuyết thuần túy, học sinh khó hình dung và thiếu cơ hội rèn luyện tư duy thực nghiệm. Do đó, việc nghiên cứu thiết kế các hoạt động trải nghiệm mang tính nghiên cứu khoa học cho chủ đề này là một yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Thiết kế được hoạt động trải nghiệm chủ đề "Động lượng – Vật lí 10" trong Chương trình giáo dục phổ thông mới nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định thành hai nhóm nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Xây dựng hệ thống cơ sở lí luận về thiết kế hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông:
    • Nghiên cứu cơ sở lí luận của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    • Nghiên cứu cơ sở lí luận của hoạt động trải nghiệm.
    • Nghiên cứu quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông.
  2. Nhiệm vụ 2: Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm chủ đề "Động lượng" – Vật lí 10:
    • Phân tích nội dung kiến thức chủ đề "Động lượng" – Vật lí 10.
    • Xây dựng hoạt động trải nghiệm chủ đề "Động lượng – Vật lí 10" trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
    • Xây dựng bộ công cụ đánh giá hoạt động trải nghiệm đã xây dựng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm của học sinh ở trường trung học phổ thông.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm chủ đề "Động lượng" – môn Vật lí 10 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu thiết kế được hoạt động trải nghiệm chủ đề "Động lượng" – Vật lí 10 trong chương trình giáo dục phổ thông mới thì sẽ phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của công trình được xây dựng dựa trên sự liên kết giữa lý luận về năng lực, lý luận về hoạt động trải nghiệm và các định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lí:

  • Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Nguyễn Ngọc Kiều Vy (2018) và Nguyễn Hải Yến (2017), xác định năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là khả năng nhận thức của học sinh hình thành các ý tưởng khi đối mặt với tình huống có vấn đề, độc lập tư duy và tự lực giải quyết vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường.
  • Khái niệm hoạt động trải nghiệm: Dựa trên Chương trình tổng thể 2018, lý luận giáo dục của Nguyễn Thị Liên và cộng sự (2016, 2017), Nguyễn Thị Dung (2018) cùng quan điểm của Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm (AEE, 1977). Hoạt động trải nghiệm được định nghĩa là hoạt động giáo dục có hướng dẫn, gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo cơ hội cho học sinh huy động tổng hợp kiến thức để giải quyết vấn đề thực tế, thông qua đó phát triển năng lực và nhân cách toàn diện.
  • Loại hình hoạt động trải nghiệm theo hướng nghiên cứu khoa học: Đề tài áp dụng hệ thống phân loại của Đỗ Hương Trà và cộng sự, chia hoạt động trải nghiệm khoa học của học sinh thành 3 loại hình:
    1. Nghiên cứu mô tả: Học sinh không tác động vào đối tượng mà quan sát, đo lường và ghi nhận số liệu.
    2. Nghiên cứu giải thích: Học sinh thiết kế thí nghiệm tác động vào biến độc lập để xem xét sự biến đổi của biến phụ thuộc trên cơ sở giữ nguyên các biến kiểm soát.
    3. Nghiên cứu thiết kế: Học sinh vận dụng kiến thức, nguyên lý khoa học để thiết kế và chế tạo sản phẩm kỹ thuật đáp ứng nhu cầu cụ thể.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được sử dụng trong khóa luận:

  • Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu khoa học giáo dục, văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các công trình nghiên cứu về năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tài liệu về hoạt động trải nghiệm, cũng như chương trình môn Vật lí 2018 để xây dựng khung tiến trình dạy học và bộ công cụ đo lường. Văn bản đề tài không tiến hành thực nghiệm sư phạm trên lớp học thực tế mà tập trung hoàn thiện mô hình thiết kế sư phạm và bảng tiêu chí rubric.
  • Nguồn dữ liệu: Văn bản Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình môn Vật lí 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; sách giáo khoa và giáo trình phương pháp giảng dạy Vật lí; các bài báo khoa học trên Tạp chí Giáo dục, Tạp chí Khoa học Đại học Huế và các luận văn thạc sĩ chuyên ngành liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, hoạt động trải nghiệm

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng làm tiền đề cho việc xây dựng tiến trình dạy học và khung đánh giá:

  • Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học Vật lí: Gồm 4 thành tố hành vi: (1) Phát hiện vấn đề; (2) Đề xuất và lựa chọn giải pháp; (3) Thực hiện giải pháp; (4) Đánh giá giải pháp, vận dụng.
  • Biểu hiện năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh THPT: Dựa trên Chương trình tổng thể 2018, năng lực này gồm 6 thành tố: (1) Nhận ra ý tưởng mới; (2) Phát hiện và làm rõ vấn đề; (3) Hình thành và triển khai ý tưởng mới; (4) Đề xuất, lựa chọn giải pháp; (5) Thiết kế và tổ chức hoạt động; (6) Tư duy độc lập.
  • Bảng tiêu chí đánh giá chi tiết: Tác giả xây dựng bảng rubric đánh giá 6 năng lực thành phần với 12 chỉ số hành vi, phân chia cụ thể theo 4 mức độ đáp ứng: Tốt (mức A), Khá (mức B), Trung bình (mức C), Yếu (mức D).
  • Lý luận về hoạt động trải nghiệm: Xác định bản chất hoạt động giáo dục gắn lý thuyết với thực tiễn; 3 mục tiêu giáo dục (thích ứng với cuộc sống, thiết kế và tổ chức hoạt động, định hướng nghề nghiệp); 4 mạch nội dung (hướng vào bản thân, hướng đến xã hội, hướng đến tự nhiên, hướng nghiệp); 4 hình thức tổ chức (câu lạc bộ học tập, tổ chức trò chơi, cuộc thi trong nhà trường, nghiên cứu khoa học).
  • Quy trình tổ chức và thiết kế: Quy trình tổ chức gồm 4 giai đoạn chung. Trên cơ sở đó, tác giả cụ thể hóa thành quy trình 6 bước thiết kế một chủ đề trải nghiệm trong môn Vật lí:
    • Bước 1: Xác định mục tiêu của chủ đề (phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù).
    • Bước 2: Đặt tên cho các hoạt động trong chủ đề.
    • Bước 3: Công tác chuẩn bị (lực lượng, thời gian, không gian, tài liệu, phương tiện).
    • Bước 4: Xây dựng kế hoạch tổ chức chủ đề trải nghiệm.
    • Bước 5: Thiết kế tiến trình tổ chức chi tiết từng hoạt động.
    • Bước 6: Xây dựng tài liệu học tập (phiếu học tập, bảng rubric, tài liệu định hướng).
Loại hình nghiên cứu Mục tiêu bản chất Các bước tiến trình cốt lõi theo tác giả tổng hợp
Nghiên cứu giải thích Tìm tòi quy luật vận động, mối quan hệ nhân quả Xác định câu hỏi -> Đề xuất giả thuyết -> Xây dựng phương án thí nghiệm kiểm chứng -> Chuẩn bị dụng cụ -> Tiến hành thí nghiệm, xử lý dữ liệu và kết luận
Nghiên cứu mô tả Đo đạc đại lượng, phân loại hiện tượng Xác định câu hỏi -> Đề xuất giả thuyết (nếu có) -> Xác định phương pháp đo/quan sát -> Chuẩn bị dụng cụ -> Tiến hành đo đạc, lập bảng số liệu và kết luận
Nghiên cứu thiết kế Chế tạo thiết bị, mô hình kỹ thuật Xác định nhiệm vụ thiết kế -> Phác thảo bản thiết kế khả thi -> Chuẩn bị vật liệu -> Chế tạo sản phẩm -> Vận hành thử nghiệm, điều chỉnh, hoàn thiện

Chương 2: Thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học chủ đề “Động lượng – Vật lí 10” theo Chương trình giáo dục phổ thông mới

Chương 2 trình bày nội dung chuyên môn Vật lí và thiết kế chi tiết 3 chủ đề hoạt động trải nghiệm:

  • Phân tích nội dung kiến thức chủ đề "Động lượng":

    • Khái niệm động lượng: Đại lượng vectơ mô tả chuyển động, tính theo công thức $\vec{p} = m\vec{v}$, đơn vị chuẩn $kg \cdot m/s$.
    • Hệ kín (hệ cô lập): Hệ chỉ có nội lực trực đối giữa các vật, không có ngoại lực hoặc ngoại lực cân bằng. Trong thời gian ngắn của va chạm hoặc nổ, hệ được coi gần đúng là hệ kín.
    • Định luật bảo toàn động lượng: Tổng vectơ động lượng của hệ kín được bảo toàn: $\vec{p}_1 + \vec{p}_2 = \vec{p}'_1 + \vec{p}'_2$.
    • Mối liên hệ lực tổng hợp và tốc độ biến thiên động lượng: $\vec{F} = \frac{\Delta \vec{p}}{\Delta t}$; xung lượng của lực bằng độ biến thiên động lượng $\vec{F}\Delta t = \Delta \vec{p}$.
    • Va chạm mềm: Hai vật dính vào nhau sau va chạm, vận tốc chung là $V = \frac{m_1}{m_1 + m_2}v_1$; động năng của hệ giảm: $\Delta W_d = -\frac{m_2}{m_1 + m_2}W_{d(\text{trước})} < 0$.
    • Chuyển động bằng phản lực: Áp dụng hệ kín cho tên lửa và khí phụt: $0 = m\vec{v} + M\vec{V} \Rightarrow \vec{V} = -\frac{m}{M}\vec{v}$. Vận tốc tên lửa tỉ lệ thuận với tỉ số khối lượng khí phụt chia cho khối lượng thân tên lửa ($m/M$); động năng của hệ tăng lên.
  • Hệ thống 3 chủ đề hoạt động trải nghiệm được thiết kế:

STT Tên chủ đề hoạt động trải nghiệm Loại hình nghiên cứu khoa học Mục tiêu kỹ thuật / thực nghiệm
1 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo mô hình tên lửa nước Nghiên cứu thiết kế Vận dụng nguyên tắc phản lực và bảo toàn động lượng để chế tạo mô hình bay
2 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo mô hình xe phản lực cánh quạt Nghiên cứu thiết kế Vận dụng định luật bảo toàn động lượng tạo lực đẩy phản lực cho xe lăn
3 Xác định vận tốc của vật thông qua mô hình con lắc thử đạn Nghiên cứu mô tả Ứng dụng va chạm mềm và định luật bảo toàn cơ năng để đo vận tốc viên đạn
  • Chi tiết tiến trình dạy học Chủ đề 1 (Mô hình tên lửa nước):
    • Thời lượng: 2 tuần (gồm 4 tiết trên lớp và 1 tuần tự thực hiện ngoài lớp).
    • Quy mô: Làm việc theo nhóm 5 – 8 học sinh.
    • Cấu trúc 4 hoạt động thành phần:
      • Hoạt động 1 (Tại lớp, 90 phút): Giao nhiệm vụ, tìm hiểu vai trò và nguyên tắc hoạt động của tên lửa, xây dựng ý tưởng. Gồm 6 bước: Nảy sinh vấn đề, Đặt vấn đề, Giải quyết một số vấn đề cơ bản (hệ cô lập, nguyên lý phản lực), Lập bản thiết kế và kế hoạch chế tạo, Lập danh sách thiết bị/dụng cụ và phân công, Thống nhất tiêu chí đánh giá. Sử dụng hệ thống phiếu học tập MAU_NHOM_1, MAU_NHOM_2, MAU_NHOM_3, MAU_NHOM_4 và KH_NHOM.
      • Hoạt động 2 (Tại nhà, 1 tuần): Thực hiện nhiệm vụ trải nghiệm chế tạo mô hình tên lửa nước từ vật liệu đơn giản, dễ tìm; vận hành thử, phát hiện lỗi kỹ thuật, cải tiến và ghi chép vào bản báo cáo BAN_BAO_CAO; giáo viên hỗ trợ gián tiếp qua mạng xã hội/điện thoại.
      • Hoạt động 3 (Tại lớp, 60 phút): Báo cáo kết quả và thảo luận. Giáo viên sử dụng kĩ thuật "Phòng tranh" cho học sinh tham quan, trưng bày sản phẩm; mỗi nhóm có 10 phút thuyết trình báo cáo khoa học và trả lời câu hỏi phản biện từ giáo viên cùng các nhóm khác.
      • Hoạt động 4 (Tại lớp, 30 phút): Thảo luận, đánh giá kết quả thiết kế dựa trên bảng tiêu chí rubric thống nhất.
  • Hệ thống công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tác giả xây dựng bộ tiêu chí đánh giá theo Bảng 2.10, 2.11 và 2.12 ứng với từng chủ đề trải nghiệm cụ thể, gắn chặt từng chỉ số hành vi với hoạt động thiết kế sản phẩm của học sinh.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Xác lập cơ sở lí luận tích hợp giữa mô hình hoạt động trải nghiệm theo định hướng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 với mục tiêu phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong môn Vật lí cấp trung học phổ thông.
  • Phân tích và làm rõ hệ thống kiến thức trọng tâm của chủ đề "Động lượng – Vật lí 10", từ công thức tính động lượng, hệ cô lập, biểu thức định luật bảo toàn động lượng, xung lượng của lực cho đến các mô hình chuyển động thực tế (va chạm mềm, chuyển động phản lực).
  • Thiết kế hoàn chỉnh tiến trình tổ chức dạy học cho 3 chủ đề trải nghiệm thuộc hai loại hình nghiên cứu (thiết kế và mô tả), gồm:
    • Chủ đề 1: Nghiên cứu thiết kế và chế tạo mô hình tên lửa nước (Nghiên cứu thiết kế).
    • Chủ đề 2: Nghiên cứu thiết kế và chế tạo mô hình xe phản lực cánh quạt (Nghiên cứu thiết kế).
    • Chủ đề 3: Xác định vận tốc của vật thông qua mô hình con lắc thử đạn (Nghiên cứu mô tả).
  • Xây dựng hệ thống học liệu và công cụ kiểm tra đánh giá đồng bộ đi kèm: Các phiếu học tập phân công nhiệm vụ nhóm (MAU_NHOM_1 đến MAU_NHOM_4), kế hoạch hoạt động nhóm (KH_NHOM), mẫu báo cáo khoa học (BAN_BAO_CAO) và các bảng tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo theo 4 cấp độ (A, B, C, D) chi tiết cho từng chủ đề.

Đóng góp của đề tài do tác giả tự xác định:

  • Hệ thống hóa cơ sở lí luận về thiết kế hoạt động trải nghiệm gắn với phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ở trường trung học phổ thông.
  • Cụ thể hóa định hướng dạy học của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 vào nội dung kiến thức chủ đề "Động lượng – Vật lí 10", cung cấp một tài liệu tham khảo sư phạm có cấu trúc rõ ràng về phương pháp tổ chức và công cụ đánh giá cho giáo viên Vật lí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Công trình thuần túy mang tính chất nghiên cứu lí luận và thiết kế sư phạm; khóa luận chưa tiến hành thực nghiệm sư phạm trên các lớp học thực tế tại trường trung học phổ thông.
  • Chưa có dữ liệu thực nghiệm định lượng để thống kê, so sánh sự biến thiên mức độ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh trước và sau khi tham gia các chủ đề trải nghiệm đã thiết kế.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai thực nghiệm sư phạm các chủ đề trải nghiệm (tên lửa nước, xe phản lực cánh quạt, con lắc thử đạn) tại các trường trung học phổ thông với các nhóm đối tượng học sinh khác nhau.
  • Thu thập dữ liệu thực tế thông qua các bảng quan sát, phiếu khảo sát và bài kiểm tra để đánh giá hiệu quả thực tế của quy trình dạy học và độ tin cậy của bộ công cụ rubric, từ đó điều chỉnh phương án tổ chức cho phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của từng trường phổ thông.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Vật lí tại các trường đại học sư phạm, làm tài liệu mẫu về cách thức thiết kế kế hoạch bài dạy theo định hướng giáo dục trải nghiệm, giáo dục STEM đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Giáo viên Vật lí cấp trung học phổ thông, cung cấp giáo án và phương án tổ chức dạy học trải nghiệm cho phần Động lượng – Định luật bảo toàn động lượng lớp 10 mà không phải tốn thời gian xây dựng lại từ đầu.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và giáo viên xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực học sinh, có thể trực tiếp kế thừa hệ thống bảng rubric 4 mức độ (A, B, C, D) cùng chuỗi phiếu học tập định hướng giải quyết vấn đề trong nhóm.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật nhất trong văn bản là quy trình tổ chức Hoạt động 1 và Hoạt động 3 của chủ đề Tên lửa nước (tiến trình 6 bước nảy sinh vấn đề, phân công chế tạo và áp dụng kỹ thuật "Phòng tranh" trong giờ báo cáo khoa học), cùng hệ thống bài toán phân tích cơ học va chạm mềm và chuyển động phản lực gắn với biểu thức động năng, vận tốc.


Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xây dựng bao nhiêu chủ đề trải nghiệm cho phần "Động lượng" và thuộc các loại hình nghiên cứu nào?
Khóa luận thiết kế 3 chủ đề trải nghiệm cụ thể:

  • Chủ đề 1: Nghiên cứu thiết kế và chế tạo mô hình tên lửa nước (thuộc loại hình Nghiên cứu thiết kế).
  • Chủ đề 2: Nghiên cứu thiết kế và chế tạo mô hình xe phản lực cánh quạt (thuộc loại hình Nghiên cứu thiết kế).
  • Chủ đề 3: Xác định vận tốc của vật thông qua mô hình con lắc thử đạn (thuộc loại hình Nghiên cứu mô tả).

2. Tiến trình tổ chức chủ đề "Mô hình tên lửa nước" được phân bố không gian và thời gian như thế nào?
Tiến trình gồm 4 hoạt động với tổng thời gian 2 tuần:

  • Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ, tìm hiểu vai trò/nguyên tắc và lập thiết kế (tại lớp học, 90 phút).
  • Hoạt động 2: Thực hiện chế tạo mô hình tên lửa nước và thử nghiệm (ngoài lớp học/tại nhà, 1 tuần).
  • Hoạt động 3: Thảo luận, báo cáo kết quả theo kĩ thuật "Phòng tranh" (tại lớp học, 60 phút).
  • Hoạt động 4: Thảo luận, đánh giá kết quả thiết kế (tại lớp học, 30 phút).

3. Khung đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong đề tài dựa trên cấu trúc nào và phân cấp ra sao?
Đề tài dựa trên 6 năng lực thành phần của Chương trình tổng thể 2018: (1) Nhận ra ý tưởng mới; (2) Phát hiện và làm rõ vấn đề; (3) Hình thành và triển khai ý tưởng mới; (4) Đề xuất, lựa chọn giải pháp; (5) Thiết kế và tổ chức hoạt động; (6) Tư duy độc lập. Mỗi chỉ số hành vi được đánh giá cụ thể qua 4 mức độ: Tốt (A), Khá (B), Trung bình (C) và Yếu (D).

4. Khóa luận đã kiểm chứng hiệu quả thực tế của các hoạt động thiết kế trên học sinh hay chưa?
Chưa. Khóa luận chỉ thực hiện phương pháp nghiên cứu lý luận (nghiên cứu tài liệu, chương trình, xây dựng thiết kế tiến trình dạy học và bộ công cụ đo lường). Văn bản không có số liệu thực nghiệm sư phạm định lượng trên lớp học THPT.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Ngọc Hạnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động trải nghiệm khoa học và năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Vật lí. Đề tài đã thiết kế chi tiết 3 chủ đề trải nghiệm gắn với nội dung "Động lượng – Vật lí 10", hoàn thiện tiến trình tổ chức dạy học và bộ công cụ rubric đánh giá 4 mức độ đáp ứng. Dù chưa được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm thực tế trên lớp học, công trình vẫn là một tài liệu thiết kế bài dạy và học liệu thực hành có giá trị tham khảo rõ ràng cho giáo viên và sinh viên ngành Sư phạm Vật lí.