CHƯƠNG 1: MO DAU EI Tính cấp thiết của đề tài Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất nước ta, Thành phố đã va đang phát triển rất nhanh, không chỉ riêng về dịch vụ, kinh tế, xã hội. mà sự gia tăng dan số cũng đáng kể. Dé đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố, UBND thành phố đã có nhiều chủ trương đây mạnh việc xây dựng nhiều hơn nữa các dự án Siêu thị để đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Trong đó, siêu thị Co.opmart Bình Triệu, Tp.
Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh góp phần thúc đây kinh tế địa phương, đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân tại khu vực, xóa dần hình ảnh chợ tạm và các hoạt động buôn bán tự phát, đồng thời, góp phần xây dựng hình ảnh một đô thị mới văn minh hiện đại. Bên cạnh các mặt tích cực vừa nêu trên còn phải kê đến mặt tiêu cực về môi trường do siêu thị tạo ra. Đó là vấn đề về nước thải sinh hoạt từ siêu thị và nhà hàng thức ăn nhanh trong siêu thị, đã tạo không ít nước thải chứa nhiều dầu mỡ và chat ban khi thải ra nguồn tiếp nhận theo hệ thống thoát nước chung của khu vực.
Hơn nữa, thực trạng chung cho vấn đề xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay chưa mang lại hiệu quả tối ưu khi vượt quá chỉ tiêu cho phép do thiếu kinh phí đầu tư. Chính vì thế, khi xử lý nước thải nên lựa chọn các giải pháp phù hợp với kinh tế và kỹ thuật quản lý vận hành tốt. Đề tiếp tục bảo vệ môi trường và mục tiêu phát triển kinh tế — xã hội — môi trường một cách bền vững thì biện pháp bảo vệ môi trường phải được quan tâm và bảo vệ đúng mức, là một điều cần thiết đối với môi trường sống và sức khỏe cộng đồng. Siêu thị Co.opmart Bình Triệu, Tp.
Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh với lượng nước thải sinh hoạt 150 mỶ/ngày đêm. Vi vậy, việc xây dựng một hệ thống xử lý nước thải cho siêu thị Co.opmart Bình Triệu là vấn dé cấp thiết dé bảo vệ môi trường và đúng với chính sách bảo vệ môi trường ở nước ta. Dựa vào đó, đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho siêu thị Co.opmart Bình Triệu, Tp.
Thi Đức — công suất 150 méẺ⁄ngày. đêm ” được lựa chọn thực hiện.2 Mục tiêu của đề tài Đề xuất phương án và tính toán thiết kế mạng lưới thu gom và hệ thống xử lý nước thải tại siêu thị Co.opmart Bình Triệu, Tp. Thủ Đức — công suất 150 m3/ngay.dém đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B. SVTH: Nguyễn Thị Thảo MSSV: 18127052 | Thiết kế hệ thong xử lý nước thải tại siêu thị Co.opmart Bình Triệu, Tp.
Thủ Đức Công suất 150m/ ngày.3 Nội dung đề tài Tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, các hạng mục công trình. Tổng quan về đặc điểm và tính chất của nước thải. Tổng quan về các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tiêu biểu đang được áp dụng. Tính toán thiết kế và dự toán về kinh tế cho hệ thống xử lý.
Hoàn thiện bản vẽ thiết kế.4 Phương pháp thực hiện Phương pháp nghiên cứu và thu thập tài liệu e Nghiên cứu tài liệu về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay. e Các văn bản pháp luật về xử lý nước thải sinh hoạt. e Tài liệu tính toán hệ thống xử lý nước thải. e Các số liệu về mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt Phương pháp khảo sát thực tế e Xác định nguồn gốc phát sinh, lưu lượng.
e Nắm bắt mặt bằng tông thể của Siêu thị Co.opmart dé bố trí hệ thống xử lý nước thải phù hợp. e Xác định yêu câu vê mức độ xử lý nước thải. Phương pháp so sánh e So sánh ưu - nhược điềm của công nghệ xử lý hiện nay và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp. e So sánh đặc tính nước thai đầu vào với tiêu chuẩn xả thải để lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp, đạt được hiệu quả cao.
Phương pháp phân tích và trình bày báo cáo e Su dung phan mém Microsoft Word dé soan thao van ban. e Sử dụng phan mềm Microsoft Power Point dé trình chiếu bao cáo. e Sử dụng phần mềm Microsoft Excel dé tính toán. e Sử dụng phần mềm Autocad dé lập bản vẽ thiết ké.
Phương pháp trao đối ý kiến SVTH: Nguyễn Thị Thảo MSSV: 18127052 2 Thiết kế hệ thong xử lý nước thải tại siêu thị Co.opmart Bình Triệu, Tp. Thủ Đức Công suất 150m/ ngày. đêm e Trao đổi ý quá trình thực hiện đề tài, tham khảo ý kiến và nhận được sự hướng dẫn của giảng viên về các vấn đề có liên quan.5 Đối tượng và phạm vỉ đề tài Đối tượng: Đề tài xét đến đối tượng là nước thải sinh hoạt Siêu thị Co.opmart Bình Triệu, Tp. Phạm vi đề tài: Đề tài được thực hiện trong phạm vi: e Siêu thị Co.opmart Bình Triệu, Tp.
Thủ Đức: khu đất số 68/1 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Thành phó Hồ Chí Minh. e Công suất thiết kế: 150 m3/ngay. e Thời gian thực hiện đề tai: từ tháng 05/2023 đến tháng 08/2023.6 Ý nghĩa thực tiễn đề tài Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B, góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến đời sống con người và hệ sinh thái xung quanh. Đề xuất và lựa chọn công nghệ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn nhưng tiết kiệm nhất về mặt kinh tế.
Phuong án đề xuất có thé áp dụng dé xử lý nước thải sinh hoạt hoặc nước thải có tính chất tương tự. SVTH: Nguyễn Thị Thảo MSSV: 18127052 3 Thiết kế hệ thong xử lý nước thải tại siêu thị Co.opmart Bình Triệu, Tp. Thủ Đức Công suất 150m/ ngày. đêm CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TONG QUAN 2.1 Tổng quan về siêu thị Co.opmart Bình Triệu, Tp.1 Thông tin về dự án - Tén dự án: Siêu thị Co.opmart Bình Triệu, Tp.
- Chu dự án: Công ty Cổ phần Nhiên Liệu Sai Gòn. - Dia chỉ liên hệ: 1A Pham Ngọc Thạch, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. - Vi trí dự án: Khu đất số 68/1 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. x12 Điều kiện môi trường tự nhiên 2.1 Vi trí địa ly Khu đất xây dựng Siêu Thi tại 68/1 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh có ranh giới được xác định như sau: - _ Phía Đông Bắc giáp: Khu dân cư hiện hữu - _ Phía Tây Nam giáp: Quốc lộ 13 - _ Phía Tây Bắc giáp: Khu dân cư hiện hữu - _ Phía Đông Nam giáp: đường số 10.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo MSSV: 18127052 4 Thiết kế hệ thong xử lý nước thải tại siêu thị Co.opmart Bình Triệu, Tp. Thi Đức Công suất 150mẺ/ ngày. đêm BAN BO VỊ TRÍ (TI LE 1:1000) 605] 250 605]300 Vị TRÍ QỰ AN 65 56 66 = : ' 4z \48 \“9 70 1198 _ F= sÈ 71 1 + 37 5s 1. + s6 | 101 — # 5 z4 38 1Ó 77 10 2 107 ° 225 ` 108 shes 109 ⁄2 2 6 1198 100 | i — 177 110 ° 176 x S 175 111 a ie = 113 9$ 165 + + Hình 2.1: Bản đồ vị trí của Siêu thị Co.opmart Bình Triệu SVTH: Nguyễn Thị Thảo MSSV: 18127052 Thiết kế hệ thong xử lý nước thải tại siêu thị Co.opmart Bình Triệu, Tp.
Thủ Đức Công suất 150m/ ngày.2 Đặc điểm hiện trang s* Hiện trạng sử dung đất Điều kiện hiện trạng tại khu vực dự án tương đối đơn giản. Địa hình khu đất bằng phẳng, thấp hơn so với cao độ đường quốc lộ 13 và khu vực trung bình là 0.4m; đất do công ty Cô Phần Nhiên Liệu Sai Gon quản lý nên thuận lợi cho việc tô chức thi công. s* Hiện trạng công trình kiến trúc Đặc điểm công trình kiến trúc hiện trạng bên trên đất: Tường tôn, công trình hiện nay đã xuống cấp chỉ có công năng chứa vật dụng không còn sử dụng dé sinh hoạt được. s* Hiện trạng cảnh quan Vị trí khu đất nằm cách nút giao quốc lộ 13 và Vành đai Bình Lợi Tân Sơn Nhất về hướng Nam 500m, đi vào trung tâm khoảng 20 phút, đi đến Sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 25 phút, đi đến khu vực dân cư Thanh Đa - Bình Quới khoảng 10 phút và đến cầu Sai Gòn khoảng 15 phút.
s* Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật Khu dự án nằm ngay trên trục đường chính vào thành phố. Các điểm đấu nói hệ thống hạ tầng kỹ thuật như điện, cấp thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc đề gần khu đất xây dựng công trình. e Cấp nước: Dự án sử dụng nguồn cấp nước của nhà máy nước Thủ Đức. e Thoát nước: Hiện tại, khu vực dự án có hệ thống thoát nước chung của toàn khu vực là hệ thống thoát nước của đường số 10.
® Nước ngầm: Hiện tại, khu vực dự án không sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt và các hoạt động khác. e Hiện trạng khu vực XLNT của dự án: Hiện nay đã có hệ thống xử lý nước thải cũ có công suất bằng 1⁄2 công suất hiện tại. Các bé chứa vừa nhỏ vừa xuống cấp. Do vậy dé dam bao cần được đập bỏ và xây mới.3 Diéu kiện địa lý, địa chất + Điều kiện địa lý Thành phố Hồ Chí Minh có địa hình bằng phẳng, độ cao mặt đất tối đa khoảng 30 — 40m so với mặt biển, có ít đồi núi ở phía Bắc và Đông Bắc, với độ cao giảm dan SVTH: Nguyễn Thị Thảo MSSV: 18127052 6 Thiết kế hệ thong xử lý nước thải tại siêu thị Co.opmart Bình Triệu, Tp.
Thủ Đức Công suất 150m/ ngày. đêm theo hướng Đông Nam. Nhìn chung có thể chia địa hình Thành phố Hồ Chí Minh thành bốn dạng chính có liên quan đến chọn độ cao bồ trí các công trình xây dựng là: dạng đất gò cao lượn sóng, dang đất bằng phăng thấp, dang trũng thấp, dam lầy phía tây nam và dạng trũng thấp dam lầy mới hình thành ven biển. Trong đó, địa hình của một số vùng ngoại thành của thành phố như Thành phố Thủ Đức, Bình Chánh, Hóc Môn thuộc hai dạng chính là dạng đất gò cao lượn sóng và dạng đất bằng phẳng thấp.
Điều kiện hiện trạng tại khu vực dự án tương đối đơn giản. Địa hình khu đất bằng phẳng, thấp hơn so với cao độ đường quốc lộ 13 và khu vực trung bình là 0,4m. Độ cao của dự án so với mực nước biển là 1,92m.