Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô dân số và tốc độ đô thị hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh đặt ra yêu cầu mở rộng mạng lưới thương mại bán lẻ hiện đại nhằm thay thế dần các khu chợ tạm và điểm kinh doanh tự phát. Siêu thị Co.opmart Bình Triệu (tọa lạc tại phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức) được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của cộng đồng dân cư khu vực. Tuy nhiên, hoạt động của siêu thị cùng hệ thống dịch vụ chế biến thực phẩm, quầy ẩm thực và nhà hàng thức ăn nhanh làm phát sinh lượng nước thải sinh hoạt khoảng 150 $\text{m}^3\text{/ngày.đêm}$. Đặc trưng của nguồn thải này là chứa hàm lượng lớn chất hữu cơ, cặn lơ lửng, dầu mỡ động thực vật và vi sinh vật gây bệnh. Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu tại cơ sở chỉ đạt 50% công suất so với nhu cầu thực tế và đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo chất lượng nước đầu ra trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực đường số 10. Do đó, việc nghiên cứu, tính toán và thiết kế mới một trạm xử lý nước thải hoàn chỉnh là yêu cầu bắt buộc nhằm tuân thủ quy định môi trường hiện hành.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất phương án công nghệ, tính toán thiết kế chi tiết mạng lưới thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho Siêu thị Co.opmart Bình Triệu với công suất $150\text{ m}^3\text{/ngày.đêm}$, đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khảo sát, tổng quan điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, hiện trạng mặt bằng và các hạng mục công trình của dự án.
- Xác định nguồn phát sinh, lưu lượng và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng trong nước thải siêu thị.
- Tổng quan các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiện hành và khảo sát mô hình thực tế tương tự.
- Đề xuất hai phương án quy trình công nghệ xử lý khả thi; tính toán thiết kế kích thước công nghệ, thiết bị cơ điện cho từng công trình đơn vị.
- Lập dự toán kinh tế (chi phí xây dựng, thiết bị, vận hành, xử lý $1\text{ m}^3$ nước thải), so sánh và lựa chọn phương án tối ưu.
- Hoàn thiện hệ thống bản vẽ kỹ thuật (sơ đồ công nghệ, mặt bằng, mặt cắt thủy lực và chi tiết lắp đặt).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Dòng nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động vệ sinh, sơ chế thực phẩm, nấu ăn, rửa dụng cụ và bài tiết tại Siêu thị Co.opmart Bình Triệu.
- Phạm vi không gian: Khu đất dự án tại số 68/1 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (với diện tích khu đất dành cho trạm xử lý nước thải là $160\text{ m}^2$).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 20/05/2023 đến ngày 20/08/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học, sinh học và khử trùng:
- Cơ sở lý thuyết sinh học: Quá trình phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ chứa cacbon bởi bùn hoạt tính lơ lửng, phương trình tổng hợp tế bào mới ($\text{C}_5\text{H}_7\text{NO}_2$) và phân hủy nội bào; cơ chế chuyển hóa nitơ qua hai giai đoạn nitrat hóa (vi khuẩn Nitrosomonas oxy hóa $\text{NH}_4^+$ thành $\text{NO}_2^-$, vi khuẩn Nitrobacter oxy hóa $\text{NO}_2^-$ thành $\text{NO}_3^-$) trong điều kiện hiếu khí và quá trình khử nitrat thành khí $\text{N}_2$ tự do trong điều kiện thiếu khí (Anoxic).
- Văn bản pháp luật và tiêu chuẩn áp dụng: Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B); Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006; Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích giáo trình chuyên ngành kỹ thuật môi trường, sổ tay tính toán công trình xử lý nước thải và các văn bản quy chuẩn.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Thu thập số liệu khí tượng - thủy văn, địa chất công trình tại số 68/1 Quốc lộ 13, đo đạc mặt bằng tổng thể siêu thị và hiện trạng điểm đấu nối thoát nước.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm: Thu thập mẫu nước thải đại diện tại cơ sở vào tháng 03/2023 để xác định các thông số $\text{pH}$, $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{TSS}$, Amoni, Phosphat, Dầu mỡ, Tổng Coliform và độ kiềm.
- Phương pháp so sánh kỹ thuật - kinh tế: Thiết lập bảng tiêu chí so sánh giữa công nghệ truyền thống kết hợp xử lý dinh dưỡng (Anoxic - Aerotank) và công nghệ phản ứng sinh học theo mẻ (SBR).
- Phương pháp ứng dụng phần mềm: Sử dụng Microsoft Excel để tính toán kích thước công trình và thủy lực, Microsoft Word soạn thảo văn bản, và phần mềm AutoCAD để lập bản vẽ kỹ thuật.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu khảo sát thực tế tại siêu thị Co.opmart Bình Triệu; hồ sơ thiết kế kiến trúc - quy hoạch của Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn; số liệu tham khảo từ hai trạm xử lý tương đồng (TTTM Vincom Plaza Dĩ An - 110 $\text{m}^3\text{/ngày}$ và Resort D'an Nam - Ninh Thuận - 200 $\text{m}^3\text{/ngày}$).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trên cơ sở phân tích sự phát triển thương mại tại thành phố Thủ Đức, hiện trạng xuống cấp của trạm xử lý nước thải cũ tại siêu thị Co.opmart Bình Triệu. Tác giả xác định rõ mục tiêu thiết kế trạm xử lý công suất 150 $\text{m}^3\text{/ngày.đêm}$ đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B, xác lập 5 nhiệm vụ trọng tâm, 5 nhóm phương pháp thực hiện và phân định rõ phạm vi thực hiện trong khuôn viên $160\text{ m}^2$ từ tháng 05/2023 đến tháng 08/2023.
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực dự án và cơ sở lý thuyết xử lý nước thải:
- Đặc điểm khu đất và quy mô: Tổng diện tích đất $5.765,3\text{ m}^2$, gồm khối nhà chính 2 tầng ($2.662,2\text{ m}^2$), nhà xe 3 tầng ($369,8\text{ m}^2$), sân đường nội bộ cây xanh ($2.673,3\text{ m}^2$) và trạm xử lý nước thải ($160\text{ m}^2$). Địa chất khu vực gồm 10 lớp đất đến độ sâu 50m, cao độ nền thấp hơn Quốc lộ 13 khoảng 0,4m.
- Đặc trưng nước thải sinh hoạt: Phân loại thành nước đen (từ nhà vệ sinh, qua bể tự hoại) và nước xám (từ nhà bếp, sơ chế thực phẩm, rửa sàn). Nước thải có tỷ lệ $\text{BOD}_5/\text{COD} \approx 0,67 > 0,5$, phù hợp cho quá trình xử lý sinh học.
- Phương pháp xử lý: Tổng quan nguyên lý hoạt động của song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ trọng lực, bể điều hòa, các công nghệ sinh học (Aerotank bùn hoạt tính, SBR, MBBR, MBR, Biophin), phương pháp khử trùng bằng hợp chất Clo và quy trình xử lý bùn cặn.
- Mô hình tham khảo: Phân tích sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải TTTM Vincom Plaza Dĩ An ($110\text{ m}^3\text{/ngày}$) và Resort D'an Nam ($200\text{ m}^3\text{/ngày}$).
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
Tác giả xác định các thông số lưu lượng tính toán: $Q_{\text{ngay}} = 150\text{ m}^3\text{/ngày.đêm}$; $Q_{\text{giờ, tb}} = 6,25\text{ m}^3\text{/h}$; $Q_{\text{giây, tb}} = 1,74\text{ l/s}$; hệ số không điều hòa ngày $K_{\text{ngày}} = 1,2$; hệ số không điều hòa giờ $K_{h,\text{max}} = 2,5$ ($Q_{h,\text{max}} = 15,625\text{ m}^3\text{/h}$) và $K_{h,\text{min}} = 0,38$ ($Q_{h,\text{min}} = 2,85\text{ m}^3\text{/h}$). Trên cơ sở mức độ cần thiết xử lý và mặt bằng trạm ($160\text{ m}^2$), tác giả đề xuất và tính toán chi tiết 2 phương án công nghệ:
- Phương án 1 (Hệ thống liên tục Anoxic - Aerotank): Nước thải $\rightarrow$ Hố thu (T001) gắn Song chắn rác $\rightarrow$ Bể tách dầu mỡ (T002) $\rightarrow$ Bể điều hòa (TK101) $\rightarrow$ Bể Anoxic (TK102) $\rightarrow$ Bể Aerotank (TK103) $\rightarrow$ Bể lắng sinh học (TK104) $\rightarrow$ Bể khử trùng (TK105) $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận. Bùn lắng được tuần hoàn về bể Anoxic/Aerotank và xả về Bể chứa bùn (TK106).
- Phương án 2 (Hệ thống mẻ SBR): Nước thải $\rightarrow$ Hố thu gắn Song chắn rác $\rightarrow$ Bể tách dầu mỡ $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể phản ứng sinh học theo mẻ SBR (TK201) $\rightarrow$ Bể khử trùng (TK202) $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận; Bùn dư dẫn về Bể chứa bùn (TK203).
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KINH TẾ
Chương 4 thực hiện bóc tách khối lượng và lập dự toán chi phí đầu tư ban đầu cùng chi phí vận hành thường niên cho cả hai phương án:
- Tính toán chi phí xây dựng công trình bê tông cốt thép, chi phí mua sắm thiết bị cơ điện (bơm, máy thổi khí, đĩa phân phối khí, cánh khuấy, thiết bị đo).
- Dự toán chi phí điện năng tiêu thụ, chi phí hóa chất (dung dịch khử trùng $\text{NaOCl}$/$\text{Ca(ClO)}_2$), chi phí nhân công vận hành, bảo trì bảo dưỡng và khấu hao tài sản.
- Tính toán tổng hợp chi phí quy đổi để xử lý $1\text{ m}^3$ nước thải, làm cơ sở lựa chọn phương án tối ưu.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chương cuối đúc kết các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật, công nghệ và kinh tế của đồ án thiết kế; đồng thời nêu ra các kiến nghị liên quan đến công tác quản lý vận hành, bảo trì thiết bị và kiểm soát chất lượng nước thải định kỳ khi đưa công trình vào vận hành thực tế.
Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật
Dựa trên kết quả phân tích mẫu nước thải đầu vào tại Siêu thị Co.opmart Bình Triệu (tháng 03/2023) so với giới hạn xả thải theo QCVN 14:2008/BTNMT cột B, mức độ xử lý cần thiết ($D%$) được xác định như sau:
| STT |
Thông số ô nhiễm |
Đơn vị |
Giá trị đầu vào |
QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) |
Hiệu suất cần xử lý ($D%$) |
| 1 |
$\text{pH}$ |
- |
6,7 |
5 – 9 |
Đạt chuẩn |
| 2 |
$\text{BOD}_5$ |
$\text{mg/l}$ |
322 |
50 |
84,00% |
| 3 |
$\text{COD}$ |
$\text{mg/l}$ |
482 |
- |
- |
| 4 |
$\text{TSS}$ |
$\text{mg/l}$ |
215 |
100 |
53,00% |
| 5 |
$\text{Amoni (tính theo N)}$ |
$\text{mg/l}$ |
38 |
10 |
74,00% |
| 6 |
$\text{Phosphat (PO}_4^{3-}\text{ theo P)}$ |
$\text{mg/l}$ |
12 |
10 |
17,00% |
| 7 |
$\text{Dầu mỡ động thực vật}$ |
$\text{mg/l}$ |
102 |
20 |
80,00% |
| 8 |
$\text{Tổng Coliform}$ |
$\text{MPN/100ml}$ |
$8 \times 10^4$ |
5.000 |
93,75% |
| 9 |
$\text{Độ kiềm}$ |
$\text{mg CaCO}_3\text{/l}$ |
120 |
- |
- |
Trong phương án 1, các công trình đơn vị được tính toán thiết kế kỹ thuật cụ thể:
- Song chắn rác thô: Đặt tại mương dẫn trước hố thu, nghiêng góc $60^\circ$, khoảng cách giữa các thanh $15\text{ mm}$, nhằm giữ lại bao bì, rác thực phẩm thô.
- Hố thu gom (T001): Tiếp nhận nước thải sinh hoạt và nước thải nhà ăn sau bể tách mỡ sơ bộ.
- Bể tách dầu mỡ (T002): Ứng dụng quy trình tách nổi trọng lực loại bỏ dầu mỡ khoáng và chất béo động thực vật nổi trên bề mặt, định kỳ thu gom vào thùng chứa váng dầu mỡ.
- Bể điều hòa (TK101): Bố trí hệ thống sục khí thô dưới đáy bể để chống lắng cặn, xáo trộn đều lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm, triệt tiêu hiện tượng sốc tải trọng hữu cơ.
- Cụm bể xử lý sinh học Anoxic - Aerotank (TK102 - TK103):
- Bể Anoxic (TK102): Trang bị máy khuấy chìm, tiếp nhận dòng nước thải từ bể điều hòa và dòng bùn tuần hoàn từ bể lắng, thực hiện quá trình khử nitrat thành $\text{N}_2$.
- Bể Aerotank (TK103): Bố trí hệ thống đĩa phân phối bọt khí mịn kết nối máy thổi khí, duy trì nồng độ bùn hoạt tính lơ lửng ($\text{MLSS}$) để phân hủy chất hữu cơ ($\text{BOD}_5$, $\text{COD}$) và oxy hóa amoni thành nitrat.
- Bể lắng sinh học (TK104): Tách bùn hoạt tính ra khỏi dòng nước sau xử lý hiếu khí dưới tác dụng trọng lực; bùn lắng một phần được bơm tuần hoàn lại bể sinh học, bùn dư xả về bể chứa bùn.
- Bể khử trùng (TK105): Hòa trộn hóa chất khử trùng (dung dịch Javel/Hypoclorit) để tiêu diệt triệt để vi khuẩn, Coliform trước khi thải ra cống thoát nước đường số 10.
- Bể chứa bùn (TK106): Thu gom, lưu trữ và nén bùn dư định kỳ trước khi thuê đơn vị chức năng hút chuyển xử lý. Hệ thống thu gom khí thải từ các bể được dẫn qua quạt hút mùi và tháp hấp phụ than hoạt tính.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thành toàn bộ khối lượng tính toán kỹ thuật và lập hồ sơ thiết kế cho hệ thống xử lý nước thải siêu thị Co.opmart Bình Triệu công suất 150 $\text{m}^3\text{/ngày.đêm}$:
- Kết quả tính toán công nghệ: Xác định đầy đủ kích thước hình học, thể tích làm việc, thời gian lưu nước, công suất máy móc thiết bị (bơm nước thải, máy thổi khí, máy khuấy chìm, bơm định lượng hóa chất) cho 2 phương án công nghệ.
- Kết quả tính toán kinh tế: So sánh chi tiết tổng mức đầu tư xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí vận hành (điện năng, hóa chất, nhân công) và chi phí xử lý đơn vị cho $1\text{ m}^3$ nước thải giữa phương án truyền thống Anoxic - Aerotank và phương án mẻ SBR.
- Đóng góp kỹ thuật:
- Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý sinh học kết hợp khử nitơ và tách dầu mỡ phù hợp với đặc thù mặt bằng hẹp ($160\text{ m}^2$) và tải lượng ô nhiễm hữu cơ - dầu mỡ cao của trung tâm thương mại/siêu thị bán lẻ.
- Thiết lập hồ sơ bản vẽ kỹ thuật đầy đủ gồm: Sơ đồ nguyên lý công nghệ xử lý, bản vẽ mặt bằng tổng thể thoát nước và bố trí trạm xử lý, bản vẽ mặt cắt cao trình thủy lực và bản vẽ chi tiết lắp đặt thiết bị.
- Cung cấp phương án kỹ thuật có tính ứng dụng thực tiễn cao, phục vụ trực tiếp cho việc phá dỡ trạm cũ và xây dựng trạm mới tại siêu thị Co.opmart Bình Triệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đồ án:
- Số liệu phân tích tính chất nước thải đầu vào dựa trên mẫu đại diện đơn lẻ lấy vào tháng 03/2023, chưa phản ánh đầy đủ sự biến động theo mùa mua sắm cao điểm (dịp lễ, Tết) của siêu thị.
- Chất lượng nước sau xử lý được tính toán hướng tới tiêu chuẩn xả thải QCVN 14:2008/BTNMT Cột B (xả vào hệ thống thoát nước chung), chưa tính đến phương án nâng cấp lên Cột A để tái sử dụng nước cho mục đích tưới cây hoặc xả rửa sàn nội bộ.
- Phần xử lý bùn cặn mới dừng lại ở công đoạn lưu trữ, nén trọng lực tại bể chứa bùn và hợp đồng hút định kỳ, chưa nghiên cứu công nghệ làm khô bùn cơ học tại chỗ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Khảo sát quan trắc thực nghiệm chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra theo các chu kỳ vận hành liên tục sau khi công trình đi vào hoạt động thực tế.
- Nghiên cứu giải pháp module hóa công nghệ lọc màng (MBR) hoặc giá thể sinh học di động (MBBR) nhằm nâng cao chất lượng nước sau xử lý đạt Cột A phục vụ tái sử dụng nước tưới cây xanh cảnh quan siêu thị.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên, kỹ sư ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Môi trường và Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị:
- Cung cấp quy trình tính toán mẫu đầy đủ, chuẩn xác từ lưu lượng, tải lượng ô nhiễm, hiệu suất xử lý đến kích thước chi tiết các bể xử lý cơ học và sinh học (hố thu, bể tách dầu mỡ, bể điều hòa, Anoxic, Aerotank, SBR, bể lắng, bể khử trùng, bể chứa bùn).
- Tài liệu minh họa trực quan về phương pháp bóc tách khối lượng, lập dự toán chi phí đầu tư xây dựng, chi phí thiết bị và tính toán giá thành xử lý cho $1\text{ m}^3$ nước thải thương mại - dịch vụ.
- Phù hợp làm tài liệu tham khảo cho các đồ án tốt nghiệp, đồ án môn học công trình xử lý nước thải sinh hoạt cho siêu thị, trung tâm thương mại, nhà hàng hoặc khu phức hợp dịch vụ tương tự.
Câu hỏi thường gặp
1. Công suất thiết kế và tiêu chuẩn xả thải áp dụng cho trạm xử lý nước thải Siêu thị Co.opmart Bình Triệu là bao nhiêu?
Trạm xử lý được thiết kế với công suất 150 $\text{m}^3\text{/ngày.đêm}$ ($Q_{h,\text{tb}} = 6,25\text{ m}^3\text{/h}$; $Q_{h,\text{max}} = 15,625\text{ m}^3\text{/h}$ với hệ số không điều hòa $K_{h,\text{max}} = 2,5$). Chất lượng nước sau xử lý được thiết kế đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B trước khi xả vào hệ thống thoát nước đường số 10.
2. Nước thải Siêu thị Co.opmart Bình Triệu có những chỉ tiêu ô nhiễm đặc thù nào cần tập trung xử lý?
Nước thải phát sinh từ hoạt động chế biến thực phẩm tươi sống, nhà hàng ăn nhanh và nhà vệ sinh có các thông số ô nhiễm vượt chuẩn xả thải cột B gồm: $\text{BOD}_5$ ($322\text{ mg/l}$ - vượt quy chuẩn $50\text{ mg/l}$, yêu cầu hiệu suất xử lý 84%), Dầu mỡ động thực vật ($102\text{ mg/l}$ - vượt quy chuẩn $20\text{ mg/l}$, yêu cầu xử lý 80%), Amoni ($38\text{ mg/l}$ - vượt quy chuẩn $10\text{ mg/l}$, yêu cầu xử lý 74%), $\text{TSS}$ ($215\text{ mg/l}$, yêu cầu xử lý 53%) và Tổng Coliform ($8 \times 10^4\text{ MPN/100ml}$, yêu cầu xử lý 93,75%).
3. Vì sao hệ thống cần bố trí bể tách dầu mỡ độc lập trước cụm xử lý sinh học?
Do nước thải từ khu vực nhà bếp, quầy thức ăn nhanh và khu sơ chế thủy hải sản chứa lượng dầu mỡ cao ($102\text{ mg/l}$). Nếu không tách dầu mỡ sơ bộ, lớp váng dầu sẽ gây tắc nghẽn đường ống bơm, bám dính vào bùn hoạt tính làm giảm khả năng khuếch tán oxy hòa tan và ức chế hoạt động của vi sinh vật hiếu khí trong bể Anoxic và Aerotank.
4. Hai phương án công nghệ chính được đưa ra so sánh trong khóa luận là gì?
Tác giả đề xuất và tính toán thiết kế 2 phương án: Phương án 1 sử dụng chuỗi công trình liên tục gồm Bể tách dầu $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể thiếu khí Anoxic $\rightarrow$ Bể hiếu khí Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng sinh học $\rightarrow$ Bể khử trùng. Phương án 2 sử dụng công nghệ sinh học theo mẻ SBR gồm Bể tách dầu $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể SBR $\rightarrow$ Bể khử trùng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thảo đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ tính toán thiết kế kỹ thuật trạm xử lý nước thải cho Siêu thị Co.opmart Bình Triệu với công suất $150\text{ m}^3\text{/ngày.đêm}$. Công trình giải quyết triệt để các nguồn thải ô nhiễm hữu cơ, dầu mỡ, chất dinh dưỡng và vi sinh vật gây bệnh, đảm bảo nước thải đầu ra đạt QCVN 14:2008/BTNMT Cột B. Đồ án kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát hiện trạng mặt bằng $160\text{ m}^2$, phân tích tính chất dòng thải thực tế, tính toán công nghệ đơn vị và dự toán kinh tế, cung cấp giải pháp kỹ thuật hoàn chỉnh phục vụ công tác đầu tư xây dựng thực tế.