Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số nhanh chóng tại các vùng đô thị, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư tập trung ngày càng lớn. Nước thải sinh hoạt chứa hàm lượng đáng kể các chất ô nhiễm hữu cơ (BOD, COD), chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất dinh dưỡng (Nitơ, Photpho), dầu mỡ động thực vật và vi sinh vật gây bệnh. Nếu không được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường, nguồn nước này sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn tiếp nhận, suy thoái hệ sinh thái thủy vực và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng.
Đồ án môn học "Kỹ thuật xử lý nước thải đô thị: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư 100.000 dân" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Khoa Môi trường và Tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Trung Kiên (tháng 6/2023), nhằm giải quyết bài toán xử lý nước thải sinh hoạt quy mô đô thị.
Nhiệm vụ thiết kế của đồ án bao gồm 4 nội dung chính:
- Lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải phù hợp với tính chất nước thải và điều kiện thực tế.
- Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị trong dây chuyền xử lý nước thải và bùn cặn.
- Quy hoạch tổng mặt bằng trạm xử lý nước thải.
- Thiết kế chi tiết một công trình đơn vị chính trong hệ thống.
Đối tượng và phạm vi thiết kế:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu dân cư tập trung.
- Quy mô dân số: Dân số hiện tại là 100.000 người; tốc độ gia tăng dân số tự nhiên dự kiến $r = 1,2%/\text{năm}$.
- Niên hạn thiết kế: 20 năm, quy mô dân số tính toán ở giai đoạn tương lai là 126.945 người.
- Tiêu chuẩn chất lượng nước thải đầu ra: Đạt yêu cầu theo TCVN 6772:2000 (Mức I) và quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
Đồ án xây dựng dựa trên nguyên lý cơ bản của kỹ thuật xử lý nước thải đô thị, bao gồm các quá trình cơ học (tách rác, lắng cát, điều hòa, lắng trọng lực), quá trình hóa lý (tuyển nổi khí hòa tan - DAF, khử trùng) và quá trình sinh học (phân hủy kỵ khí, thiếu khí, hiếu khí bằng bùn hoạt tính lơ lửng).
Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được áp dụng làm căn cứ tính toán bao gồm:
- TCVN 6772:2000: Chất lượng nước – Nước thải sinh hoạt – Giới hạn ô nhiễm cho phép.
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- TCXDVN 51:2008 / TCXD 51:84: Thoát nước – Mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 33:2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế.
Phương pháp tính toán và nguồn dữ liệu
- Phương pháp tính toán thủy lực và công nghệ: Sử dụng các công thức giải tích kinh nghiệm và giải tích thủy lực kỹ thuật môi trường để xác định kích thước công trình, thông số vận hành (thời gian lưu nước, tải trọng bề mặt, tải trọng thể tích, lượng oxy hòa tan, tỷ lệ hoàn lưu bùn, lưu lượng khí nén).
- Phương pháp so sánh lựa chọn công nghệ: Phân tích ưu - nhược điểm giữa các quy trình sinh học (bể Aerotank truyền thống so với bể phản ứng sinh học theo mẻ SBR) dựa trên tính chất nước thải đầu vào, diện tích xây dựng và mức độ phức tạp trong vận hành.
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Các giáo trình và sổ tay tính toán thiết kế của các tác giả: GS.TS. Lâm Minh Triết, TS. Trịnh Xuân Lai, PGS.TS. Hoàng Văn Huệ, GS.TS. Trần Đức Hạ, TS. Nguyễn Trung Việt, TS. Nguyễn Ngọc Dung, ThS. Trần Hữu Uyển.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Chương 1 tổng quan toàn diện về lý thuyết các quá trình xử lý nước thải sinh hoạt:
- Phương pháp xử lý cơ học: Phân tích vai trò của song chắn rác, máy nghiền rác, bể điều hòa, bể lắng cát, bể lắng trọng lực và bể tuyển nổi trong việc tách chất rắn lơ lửng, cát sạn, dầu mỡ và điều hòa dòng chảy.
- Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý: Trình bày nguyên lý keo tụ - tạo bông, kết tủa phốt pho, hấp phụ chất hữu cơ khó phân hủy và các phương pháp khử trùng (Chlorine, $\text{ClO}_2$, $\text{BrCl}_2$, Ozone, tia cực tím UV).
- Phương pháp sinh học: Phân loại theo cơ chế trao đổi chất (kỵ khí, thiếu khí, hiếu khí, hiếu - kỵ khí kết hợp) và theo trạng thái sinh khối (vi sinh vật lơ lửng hoặc dính bám trên giá thể). Chương này nêu rõ cơ chế quá trình nitrat hóa ($\text{NH}_4^+ \rightarrow \text{NO}_2^- \rightarrow \text{NO}_3^-$) do vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter, cùng quá trình khử nitrat ($\text{NO}_3^- \rightarrow \text{NO}_2^- \rightarrow \text{NO} \rightarrow \text{N}_2\text{O} \rightarrow \text{N}_2$) trong điều kiện thiếu khí.
Chương 2: Nhiệm vụ thiết kế của đồ án
Xác định thông số đầu vào và hiệu suất xử lý cần thiết:
- Nước thải sinh hoạt có các chỉ tiêu: $\text{SS} = 92\text{ mg/L}$, $\text{pH} = 6,6$, $\text{COD} = 160\text{ mg/L}$, $\text{BOD}_5 = 120\text{ mg/L}$, Dầu mỡ thực vật $= 8\text{ mg/L}$, $\text{N-NH}_4^+ = 8\text{ mg/L}$, $\text{P} = 2\text{ mg/L}$.
- Đánh giá mức độ ô nhiễm: $\text{BOD}_5$ vượt tiêu chuẩn 4 lần (cần hiệu suất xử lý tối thiểu $75%$), $\text{SS}$ vượt tiêu chuẩn 1,8 lần (cần hiệu suất xử lý $45,6%$). Tỷ lệ $\text{BOD}_5/\text{COD} = 120/160 = 0,75 > 0,5$, chứng minh nước thải có khả năng phân hủy sinh học cao, rất thích hợp áp dụng công nghệ xử lý sinh học hiếu khí.
Chương 3: Tính toán công suất và đề xuất công nghệ xử lý
- Tính toán dân số và lưu lượng: Dân số sau 20 năm đạt 126.945 người. Với tiêu chuẩn thải nước $q_{tb} = 200\text{ L/người.ngày}$, lưu lượng trung bình ngày đêm $Q_{tb} = 25.389\text{ m}^3/\text{ngày}$ ($1.058\text{ m}^3/\text{h}$). Lưu lượng giờ lớn nhất $Q_{\max}^h = 1.642\text{ m}^3/\text{h}$ ($0,456\text{ m}^3/\text{s}$), lưu lượng giờ nhỏ nhất $Q_{\min}^h = 655\text{ m}^3/\text{h}$.
- Lựa chọn sơ đồ công nghệ: Đề xuất dây chuyền công nghệ gồm: Song chắn rác thô $\rightarrow$ Ngăn tiếp nhận $\rightarrow$ Bể lắng cát ngang (kèm Sân phơi cát) $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể lắng kết hợp tuyển nổi khí hòa tan kiểu ly tâm (DAF) $\rightarrow$ Bể sinh học thiếu khí (Anoxic) $\rightarrow$ Bể sinh học hiếu khí bùn hoạt tính (Aerotank) $\rightarrow$ Bể lắng ly tâm đợt 2 $\rightarrow$ Bể tiếp xúc khử trùng ($\text{NaClO}$) $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận. Bùn cặn từ bể DAF và bể lắng đợt 2 được đưa về hố chứa bùn, qua bể nén bùn và xử lý bằng máy ép bùn băng tải.
- So sánh công nghệ Aerotank và SBR: Tác giả phân tích ưu - nhược điểm của hai hệ thống. Do tính chất nước thải đầu vào có nồng độ ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng ở mức trung bình, bể Aerotank truyền thống được lựa chọn vì quy trình vận hành ổn định, dễ kiểm soát và không đòi hỏi hệ thống quan trắc chu kỳ phức tạp như bể SBR.
Chương 4: Tính toán các công trình đơn vị cho công nghệ đề xuất
Chương này thực hiện toàn bộ các bước tính toán kích thước hình học, thông số thủy lực và lựa chọn thiết bị cơ điện cho từng hạng mục công trình.
| Công trình đơn vị |
Thông số kích thước chính |
Thiết bị cơ điện và thông số kỹ thuật chính |
| Song chắn rác thô |
Gồm 2 mương (1 làm việc, 1 dự phòng); bề rộng $B_s = 1,196\text{ m}$, chiều dài $L = 2,316\text{ m}$, sâu $H = 1,186\text{ m}$; 44 thanh, 43 khe hở ($b = 20\text{ mm}$), góc nghiêng $60^\circ$ |
Thu gom lượng rác trung bình $2,1\text{ tấn/ngày}$ ($2,8\text{ m}^3/\text{ngày}$). Lượng nước cấp cho máy nghiền rác $84\text{ m}^3/\text{ngày}$. |
| Ngăn tiếp nhận |
Kích thước $L \times B \times H = 11\text{ m} \times 10\text{ m} \times 5\text{ m}$; Thể tích xây dựng $V_{xd} = 550\text{ m}^3$; Thời gian lưu nước $t = 20\text{ phút}$ |
04 bơm chìm nước thải Tsurumi Model LH845 (công suất $45\text{ kW}$, lưu lượng $324\text{ m}^3/\text{h}$, cột áp $50\text{ m}$). Ống dẫn PVC Bình Minh $\varnothing 400\text{ mm}$. |
| Bể lắng cát ngang |
Gồm 2 đơn nguyên (1 làm việc, 1 dự phòng); $B = 1,25\text{ m}$, $L = 18,2\text{ m}$, $H_{xd} = 1,8\text{ m}$; vách ngăn phân phối đục 350 lỗ ($\varnothing 50\text{ mm}$) |
Lượng cát sinh ra $W_c = 3,8\text{ m}^3/\text{ngày}$. Thiết bị nâng thủy lực đưa cát ra sân phơi; 02 bơm cát Tsurumi KTZ 315 (1 làm việc, 1 dự phòng, $1,5\text{ kW}$, lưu lượng $0,68\text{ m}^3/\text{phút}$, cột áp $8\text{ m}$). |
| Bể điều hòa |
Bể hình chữ nhật $L = 34\text{ m}$, $B = 33\text{ m}$, $H = 5,5\text{ m}$; Thể tích thực tế $V = 6.150\text{ m}^3$; Thời gian lưu nước $t = 5,8\text{ giờ}$ |
Hệ thống sục khí chống lắng cặn gồm 15 ống nhánh, 207 đĩa thổi khí bọt thô Heywel RSD 168 ($\varnothing 168\text{ mm}$). 02 máy thổi khí Anlet BS200D ($23\text{ kW}$, $105\text{ m}^3/\text{phút}$). 04 bơm chìm Kaiquan WQ1300-6-30 ($30\text{ kW}$, $1.300\text{ m}^3/\text{h}$, cột áp $6\text{ m}$). |
| Bể lắng kết hợp tuyển nổi (DAF) kiểu ly tâm |
Đường kính tổng thể $D = 21,75\text{ m}$, chiều cao $H = 5,5\text{ m}$; Ngăn tuyển nổi đường kính $D_{tn} = 11,98\text{ m}$, chiều cao $h_{tn} = 2,5\text{ m}$ |
Bồn tạo áp $D = 1,29\text{ m}$, $H = 2\text{ m}$ ($P = 3\text{ atm}$, thời gian bão hòa $1,5\text{ phút}$). Máy nén khí $Q = 354\text{ L/phút}$. Lượng cặn SS thu gom $1.109,75\text{ kg/ngày}$, dầu mỡ tách ra $152,33\text{ kg/ngày}$. |
| Cụm bể Anoxic & Aerotank |
Thiết kế theo động học sinh học và tính toán thời gian lưu bùn; bố trí hệ thống đĩa phân phối khí bọt mịn và máy khuấy chìm tại bể Anoxic |
Khử $\text{N-NO}_3^-$ từ dòng tuần hoàn bùn và phân hủy hiếu khí $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$. |
| Bể lắng ly tâm đợt 2 |
Bể lắng dạng tròn ly tâm thu gom bùn hoạt tính lắng trọng lực |
Hệ thống bơm bùn tuần hoàn về bể Anoxic và xả bùn dư về bể chứa bùn. |
| Bể khử trùng |
Bể tiếp xúc dòng chảy ziczac nhiều ngăn |
Sử dụng hóa chất $\text{NaClO}$ để tiêu diệt vi khuẩn Coliform trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. |
| Hệ thống xử lý bùn cặn |
Gồm hố thu bùn, bể nén bùn và máy ép bùn băng tải |
Bùn cặn được nén giảm độ ẩm xuống $95%$, sau đó ép cơ học đạt độ ẩm $50 - 70%$, định kỳ vận chuyển 4 tuần/lần tái sử dụng làm phân bón. |
Chương 5: Tính toán kinh tế
Chương 5 lập khái toán chi phí cho dự án, bao gồm:
- Chi phí đầu tư xây dựng: Chi phí xây dựng các công trình chính (ngăn tiếp nhận, các bể xử lý bê tông cốt thép, sân phơi cát, hố bùn), xây dựng nhà điều hành, nhà trạm ép bùn, nhà hóa chất và hạ tầng kỹ thuật.
- Chi phí thiết bị: Bảng thống kê chi phí mua sắm bơm nước thải, bơm bùn, máy thổi khí, máy nén khí, bồn áp lực, đĩa phân phối khí, máy ép bùn và thiết bị đo kiểm.
- Chi phí quản lý và vận hành trạm: Bao gồm chi phí điện năng tiêu thụ hàng năm, chi phí hóa chất ($\text{NaClO}$, polymer trợ lắng), chi phí nhân lực vận hành, chi phí bảo dưỡng - thay thế thiết bị định kỳ và phương án vay vốn ngân hàng (tổng vốn vay xây dựng và vận hành trong 2 năm, lịch trả lãi suất).
Thiết kế kỹ thuật và thông số công nghệ
Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế theo chuỗi xử lý liên tục, kết hợp hoàn chỉnh giữa xử lý bậc 1 (cơ học/hóa lý), bậc 2 (sinh học) và bậc 3 (khử trùng), đảm bảo khả năng vận hành tự động hóa cao và khả năng chịu tải biến động:
-
Hiệu quả xử lý qua từng công trình:
- Song chắn rác thô: Hiệu suất xử lý $\text{BOD}_5$ đạt $4%$, $\text{SS}$ đạt $4%$, bảo vệ an toàn cho hệ thống bơm ngăn tiếp nhận.
- Bể lắng cát ngang: Giữ lại các hạt vô cơ có kích thước lớn ($d \ge 0,2\text{ mm}$), giảm $5%$ $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$ và $\text{SS}$.
- Bể lắng kết hợp tuyển nổi DAF: Tách triệt để dầu mỡ thực vật (hiệu suất $75%$, nồng độ giảm từ $8\text{ mg/L}$ xuống $3,25\text{ mg/L}$) và giảm $20%$ $\text{BOD}_5$.
- Cụm bể Anoxic + Aerotank + Bể lắng 2: Đóng vai trò hạt nhân chuyển hóa chất hữu cơ và khử dinh dưỡng. Hiệu suất xử lý tổng Nitơ đạt $80%$, đưa nồng độ Nitơ từ $8\text{ mg/L}$ về $1,6\text{ mg/L}$.
- Nước thải đầu ra cuối cùng: Nồng độ $\text{BOD}_5$ đạt $11,118\text{ mg/L}$ (quy chuẩn cho phép $\le 50\text{ mg/L}$ theo TCVN 6772:2000 Mức I), Dầu mỡ đạt $3,25\text{ mg/L}$ (quy chuẩn cho phép $\le 20\text{ mg/L}$).
-
Dây chuyền xử lý bùn cặn:
Lượng cặn lắng từ bể tuyển nổi DAF và bùn dư sinh học từ bể lắng đợt 2 được bơm về bể nén bùn trọng lực. Sau khi nâng nồng độ chất rắn, bùn được châm Polymer keo tụ và đưa qua máy ép bùn băng tải, tạo bánh bùn có độ ẩm $50 - 70%$, đạt tiêu chuẩn an toàn để lưu kho và vận chuyển đi làm phân bón định kỳ 4 tuần một lần.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập thành công quy trình công nghệ hoàn chỉnh để xử lý nước thải sinh hoạt công suất $25.389\text{ m}^3/\text{ngày}$ phục vụ khu dân cư 100.000 dân với niên hạn 20 năm.
- Toàn bộ các thông số ô nhiễm sau xử lý đều đáp ứng TCVN 6772:2000 (Mức I) và QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A): $\text{BOD}_5$ đầu ra đạt $11,118\text{ mg/L}$, Dầu mỡ động thực vật đạt $3,25\text{ mg/L}$, Nitơ tổng đạt $1,6\text{ mg/L}$.
- Hoàn thành bảng tính toán thủy lực, kích thước hình học chi tiết và lựa chọn đầy đủ danh mục thiết bị cơ khí, bơm, máy nén khí, máy thổi khí chuyên dụng (Tsurumi, Kaiquan, Heywel, Anlet) phù hợp với thực tế thị trường Việt Nam.
Đóng góp thực tiễn
Đồ án đưa ra giải pháp tích hợp bể lắng kết hợp tuyển nổi khí hòa tan kiểu ly tâm (DAF) ngay sau bể điều hòa. Giải pháp này giúp loại bỏ sớm hàm lượng dầu mỡ thực vật ($75%$) và chất rắn lơ lửng trước khi đi vào bể sinh học, hạn chế tối đa nguy cơ nghẹt màng vi sinh, giảm thiểu hiện tượng bùn nổi và nâng cao tính ổn định cho bể Aerotank.
Hạn chế và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nguồn thải: Đồ án thiết kế chuyên biệt cho nước thải sinh hoạt đô thị từ khu dân cư; không tính toán xử lý thành phần kim loại nặng độc hại hoặc các hợp chất hữu cơ khó phân hủy từ nước thải công nghiệp.
- Dữ liệu đầu vào giả định: Số liệu chất lượng nước thải đầu vào và hệ số gia tăng dân số ($r = 1,2%$) được thiết lập dựa trên các giả định tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, chưa tích hợp số liệu quan trắc thực địa đa thời điểm theo mùa.
- Phạm vi tính toán kinh tế: Phần tính toán kinh tế chỉ dừng lại ở mức khái toán chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị và chi phí vận hành cơ bản (điện, hóa chất, nhân công), chưa đi sâu vào đánh giá chi tiết vòng đời công trình (LCA) hoặc phân tích độ nhạy tài chính trước biến động giá năng lượng.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Công trình Hạ tầng Đô thị khi thực hiện đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và lớn.
- Kỹ sư thiết kế môi trường: Tham khảo phương pháp tính toán thủy lực từng bước cho các công trình đơn vị như bể lắng cát ngang có thiết bị nâng thủy lực, bể điều hòa cấp khí, bể DAF ly tâm và quy trình lựa chọn thiết bị cơ khí tương ứng.
Câu hỏi thường gặp
1. Dân số tính toán và công suất thiết kế của trạm xử lý sau 20 năm là bao nhiêu?
Theo tính toán của đồ án, với dân số ban đầu là 100.000 người, tốc độ gia tăng dân số $r = 1,2%/\text{năm}$, dân số sau 20 năm đạt 126.945 người. Tiêu chuẩn thải nước trung bình lấy bằng $200\text{ L/người.ngày}$ (theo TCVN 33:2006), tương ứng với lưu lượng trung bình ngày đêm $Q_{tb} = 25.389\text{ m}^3/\text{ngày}$ ($1.058\text{ m}^3/\text{h}$), lưu lượng giờ lớn nhất $Q_{\max}^h = 1.642\text{ m}^3/\text{h}$ ($456\text{ L/s}$).
2. Tại sao nhóm tác giả lựa chọn bể Aerotank truyền thống kết hợp Anoxic thay vì công nghệ SBR?
Dựa trên phân tích so sánh kỹ thuật, nguồn nước thải đầu vào có hàm lượng ô nhiễm Nitơ và Photpho không quá cao ($\text{N} = 8\text{ mg/L}$, $\text{P} = 2\text{ mg/L}$). Hệ thống SBR đòi hỏi thiết bị điều khiển tự động tinh vi, kiểm soát chu kỳ nghiêm ngặt và tiềm ẩn rủi ro bùn trôi theo dòng ra hoặc bùn nổi trong pha lắng nếu thời gian lưu bùn dài. Do đó, bể bùn hoạt tính Aerotank kết hợp Anoxic được lựa chọn nhờ tính ổn định, dễ vận hành và thích hợp cho công suất lớn.
3. Bể lắng kết hợp tuyển nổi DAF kiểu ly tâm có thông số kỹ thuật và hiệu suất như thế nào?
Bể có đường kính chung $D = 21,75\text{ m}$, chiều cao $H = 5,5\text{ m}$, ngăn tuyển nổi có đường kính $11,98\text{ m}$. Bồn tạo áp làm việc ở áp suất $3\text{ atm}$, thời gian bão hòa khí $1,5\text{ phút}$. Bể đạt hiệu suất xử lý $75%$ dầu mỡ thực vật (tách được $152,33\text{ kg/ngày}$) và giảm nồng độ chất rắn lơ lửng, thu được $1.109,75\text{ kg cặn/ngày}$.
4. Hệ thống cấp khí cho bể điều hòa được tính toán ra sao để chống lắng cặn?
Bể điều hòa có thể tích $V = 6.150\text{ m}^3$, thời gian lưu nước $5,8\text{ giờ}$. Để chống lắng cặn và khử mùi, tốc độ cấp khí được chọn là $0,015\text{ m}^3/\text{m}^3.\text{phút}$, tương đương lưu lượng khí cần cấp $5.535\text{ m}^3/\text{h}$. Hệ thống sử dụng 207 đĩa thổi khí bọt thô Heywel RSD 168 bố trí trên 15 ống nhánh ($\varnothing 110\text{ mm}$), được cấp khí bởi 02 máy thổi khí Anlet BS200D công suất $23\text{ kW}$ (1 máy chạy, 1 máy dự phòng).
5. Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn nào trước khi xả ra nguồn tiếp nhận?
Nước thải sau khi qua chuỗi xử lý sinh học và khử trùng bằng $\text{NaClO}$ có nồng độ $\text{BOD}_5$ còn $11,118\text{ mg/L}$ và Dầu mỡ còn $3,25\text{ mg/L}$, đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 6772:2000 (Mức I với giới hạn $\text{BOD}_5 \le 50\text{ mg/L}$, Dầu mỡ $\le 20\text{ mg/L}$) và đạt Cột A theo QCVN 14:2008/BTNMT.
Kết luận
Đồ án đã thiết kế hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư quy mô 100.000 dân với công suất tính toán $25.389\text{ m}^3/\text{ngày}$ cho giai đoạn 20 năm. Dây chuyền công nghệ kết hợp hợp lý giữa xử lý cơ học, tuyển nổi DAF ly tâm, xử lý sinh học thiếu khí - hiếu khí (Anoxic - Aerotank) và khử trùng bằng hóa chất, bảo đảm chất lượng nước đầu ra đạt chuẩn TCVN 6772:2000 và QCVN 14:2008/BTNMT. Báo cáo cung cấp đầy đủ các cơ sở lý thuyết, công thức tính toán thủy lực công trình, bảng thông số kỹ thuật thiết bị và khái toán kinh tế, có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao trong ngành kỹ thuật môi trường đô thị.