MỞ ĐẦU 1. TINH CAP THIET CUA DE TÀI Trong xu thé hội nhập và phát triển mạnh mẽ hiện nay, van đề môi trường là một trong những yếu tổ bắt buộc và được quan tâm hang đầu. Cùng với việc bảo vệ va cung cấp nguồn nước sạch thì việc thải va xử lý nước bi ô nhiễm trước khi đồ vào nguồn tiếp nhận cũng là van đề tất yêu. Nước thải sau xử lý đáp ứng được các tiêu chuẩn xả thải có khả năng được tái xử dụng lại.
Khu phức hợp căn hộ kết hợp thương mại, dịch vụ và nhà ở xã hội là khu vực tập trung 4 lô đất riêng biệt gồm II4B-1/2, II4A, V-5, mỗi lô chứa nhiều công trình khác nhau như căn hộ, trung tâm thương mại, nhà trẻ,.nước thải sinh hoạt từ các công trình trên có hàm lượng chất hữu cơ hòa tan cao và chứa các vi khuẩn gây bệnh về lâu dai nếu không xử lý sẽ ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận. Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng lẻ cho từng lô đất của khu phức hợp này là hết sức cần thiết. Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Thiét kế hệ thong xử lý nước thải khu phức hợp căn hộ kết hợp thương mại, dịch vụ va nhà ở xã hôi lô II4B.I” được hình thành đề xuất ra phương án xử lý hiệu quả nước thải nhằm góp phần quản lý nước thải khu phức hợp hiệu quả và môi trường ngày cảng sạch đẹp hơn. MỤC TIÊU ĐÈ TÀI Dựa vào tính chất nước thải, diện tích và vị trí công trình.
Lựa chọn công nghệ và thiết kế hệ thống xử lý nước thải phù hợp, có tính khả thi đối với Khu phức hợp căn hộ kết hợp thương mại dịch vụ, văn phòng và nhà ở xã hội lô II4B.1 với công suất 1600 m>/ngay. Nước thải dau ra đạt tiêu chuẩn xả thai QCVN 14:2008/BTNMT cột B. NỘI DUNG ĐỀ TÀI - Tống quan về Khu phức hợp căn hộ kết hợp thương mại dịch vụ, văn phòng và nhà ở xã hội. - Tinh toán nhu cầu dùng nước, lưu lượng nước thai, dự báo tính chất nước thải.
- Các quy trình công nghệ xử lý nước thải đô thị điển hình. SVTH: TRAN VAN ANH i MSSV: 18127006 Thiết kê hệ thong xử ly nước thải khu phức hợp căn hộ két hợp thương mai, dich vụ và nhà ở xã hội lô II4B.1, công suất 1600m/⁄ngày đêm. - Dé xuất phương án, tính toán và thiết kế hệ thông xử lý nước thai cho khu phức hợp. - Thực hiện các bản vẽ công nghệ bao gồm: + Ban vẽ quy trình công nghệ xử lý nước thải của khu chung cư.
+ Bản vẽ chi tiết các hạng mục công trình. - Dự toán kinh tế cho phương án. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp thu thập, thống kê số liệu: thu thập các tài liệu từ thư viện, sách báo, các trang mạng, một số đề tài, luận văn liên quan nhằm thu thập. xử lý số liệu đầu vào làm cơ sở đánh giá hiện trạng, tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt gây ra khi khu căn hộ đi vào hoạt động và phục vụ cho việc tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải: số người, điều kiện tự nhiên, địa chất, thủy văn, kinh tế xã hội, lưu lượng dòng thải, nồng độ các chất ô nhiễm.
Phương pháp so sánh: nhằm so sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý dé đưa ra giải pháp xử lý nước thải có hiệu quả hon, so sánh được đặc tính nước thải đầu vào với QCVN 14:2008 dé chọn công nghệ xử lý phù hợp. Phương pháp tính toán: sử dụng các phép toán để tính toán các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống. Phương pháp trao đôi ý kiến: tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn về các nội dung liên quan đến khóa luận. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: sử dụng phần mềm Word đề viết văn bản, Excel để tính toán số liệu, công cụ PowerPoint để trình chiếu báo cáo, Revit để thé hiện bản vẽ.
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHAM VIDE TÀI - Đối tượng: + Nước thải sinh hoạt cho Khu phức hợp căn hộ kết hợp thương mại dịch vụ, văn phòng và nhà ở xã hội 16 H4B. + Nước thải sinh hoạt được thu gom, nước thải vệ sinh đã được xử lý sơ bộ tại bề tự hoại trước khi được đưa vào hệ thống. - Phạm vi thực hiện: + Xây dựng hệ thống xử lý nước thải phù hợp với mặt bằng tông thé của dự án. SVTH: TRAN VAN ANH 2 MSSV: 18127006 Thiết kê hệ thong xử ly nước thải khu phức hợp căn hộ két hợp thương mai, dich vụ và nhà ở xã hội lô II4B.1, công suất 1600m/⁄ngày đêm.
+ Nước thải sau xử lý đạt cột B theo QCVN 14:2008/BTNMT. Ý NGHĨA CUA ĐÈ TÀI - Về mặt môi trường: xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải theo quy định của pháp luật, tránh tình trạng gây ô nhiễm môi trường, tránh ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. - Về mặt kinh tế: chọn phương án xử lý đạt tiêu chuẩn nhưng vẫn tối ưu về mặt kinh tế. - Về thực tiễn: có thé áp dung dé xây dựng trong thực tế và cũng có thé áp dụng cho một số công trình có tính chất nước thải tương tự.
SVTH: TRAN VAN ANH Co MSSV: 18127006 Thiết kế hệ thông xử lý nước thải khu phức hợp căn hộ kết hợp thương mại, dịch vụ và nhà ở xã hội lô II4B.I, công suất 1600m?/ngay đêm. CHƯƠNG 2: TONG QUAN 2. TONG QUAN VE KHU PHỨC HỢP CAN HO KET HỢP THUONG MAI DICH VU, VAN PHONG VA NHA O XA HOI 2. Thông tin về dự án - Chủ đầu tư: Công ty CP Đầu tư TMDV An Khang Land.
- Địa chỉ thực hiện dự án: số 11 đường Đào Trình Nhất (trước đây là đường 11), khu phố 1, phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. - Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Khánh Duy - Chức vụ: Tổng giám đốc - Khu đất dự án có điện tích 40.
Vị trí địa lý | VỊ TRÍ KHU ĐÁT QUY HOẠCH ee ae TỈNH BÌNH DƯƠNG THỊ TRẤN DĨ AN ; me a a te et ch a ee a a a a a Sam sớm a a es a ee ^^» —“~ SVTH: TRAN VAN ANH á MSSV: 18127006 Thiết kê hệ thong xử ly nước thải khu phức hợp căn hộ két hợp thương mai, dich vụ và nhà ở xã hội lô II4B.1, công suất 1600m/⁄ngày đêm. - Khu phức hợp căn hộ kết hợp thương mại, văn phòng và nhà ở xã hội nằm ở vị trí giao lộ giữa đường Phạm Văn Đồng và đường Đào Trinh Nhất, thuộc phường Linh Trung — Linh Tây, quận Thủ Đức (nay thuộc TP Thủ Đức), thành phó Hồ Chi Minh. Khu đất được giới hạn bởi: + Phía Đông Bắc giáp: đường Đào Trinh Nhất. + Phía Đông Nam giáp: khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Tây Nam giáp: đường Trinh Phong Dang. + Phía Tây Bắc giáp: khu đường D6. Điều kiện tự nhiên a. Địa lý, địa chất Về địa chất công trình, qua thực tế khu vực có cấu tạo nền đất cao, được bao phủ phía trên bởi các lớp trầm tích có nguồn gốc phong hóa bazan (đất đỏ phong hóa, dim san laterit lẫn sét.), trong khi các lớp phía dưới của mặt cắt địa chất công trình là các trầm tích song thành phần cát, cát sét và sét.
Về địa chất thủy văn, trong toàn bộ khu vực không có song suối nào chảy qua, tuy nhiên xem xét một số giếng khoan lấy nước ngầm cấp cho một số cơ sở công nghiệp gan khu vực quy hoạch cho thấy khu vực này có nguồn nước ngầm dồi dao. Địa hình khu vực không có sự thay đổi nhiều, chênh lệch cao độ ở mức trung bình. Cao độ dao động +25m + +27m, độ đốc thoải tự nhiên từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Độ đốc trung bình 1% + 3%.
Khu đất quy hoạch có hiện trạng là công trình hiện trạng, phần lớn diện tích là đất nhà xưởng cũ, công trình đã xuống cấp, cao độ từ 0,8 — 15m. Khí hậu + Nhiệt độ - Nam ở vùng vĩ độ thấp trực tiếp chịu ảnh hưởng của chế độ nhiệt vùng nhiệt đới, vùng này có một nền nhiệt độ cao quanh nằm. - Nhiệt độ bình quân la 27°C. Hàng năm, nhiệt độ thấp nhất rơi vào các tháng 12 đến tháng 1 và nhiệt độ cao nhất rơi vào tháng 4 và tháng 5.
Điều đáng lưu ý ở đây là SVTH: TRAN VAN ANH S MSSV: 18127006 Thiết kê hệ thong xử ly nước thải khu phức hợp căn hộ két hợp thương mai, dich vụ và nhà ở xã hội lô II4B.1, công suất 1600m/⁄ngày đêm. trong khi nhiệt độ ngày đêm có chênh lệch lớn (8°C — 10°C), thì biến thiên nhiệt độ trung bình hàng tháng trong năm lại không nhiều (3°C — 4°C) s%* Độ am - Độ ẩm nhìn chung khá cao: + Trung bình năm là 78,9%. + Vào mùa mưa thường là 80% - 90%. + Vào mùa khô hạ thấp không đáng ké 70% - 80%.
- Am nhất thường ở khoảng thang 8 — 10 (trên 90%). “+ Luong mưa: - Đây là khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. Mùa khô bắt đầu từ hạ tuần tháng 12 và kết thúc vào tháng 4 của năm sau. - Đặc điểm của mùa khô là gió chủ đạo là gió mùa Đông Bắc, lượng mưa không đáng kể, chiếm 8% lượng mưa cả năm, lượng bốc hơi và lượng không khí nhỏ.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11. Đặc điểm của mùa mưa là lượng mưa chiếm tới khoảng 92% tổng lượng mưa hàng năm, gió chủ đạo hướng Tây Nam. > — Bốc hơi * - Lượng nước bốc hơi trung bình năm: 935,9mm; - Lượng nước bôc hơi vào các tháng mùa mưa: 43 — 70mm; - Lượng nước bốc hơi vào các tháng mùa khô: 70 — 125mm. *» Chế độ gió - Khí hậu là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo.
Trong một năm có hai mùa gió Tây Nam và Đông Bắc, tương ứng với mùa mưa và mùa khô. Nền nhiệt độ cao quanh năm, không có mùa đông lạnh, không có sự khác biệt trong chế độ nhiệt các tháng trong năm gió Tây Nam thổi vào các tháng mùa mưa với tốc độ trung bình 1,1 — 1,6 m/s. Tốc độ lớn nhất 20m/s. - Tốc độ gió bình quân biến đổi khoảng từ 1,5 — 3m/s.
Tốc độ lớn nhất có thé đạt đến 20 — 25m/s, xuất hiện trong bão và xoáy, tường xảy ra đầu mùa mưa trong thời gian ngắn. Nói chung gió mạnh thường xuất hiện trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 nam sau.