CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN CHUNG CƯ LÊ THÀNH TÂN TẠO 1. Tên dự án CHUNG CƯ LÊ THÀNH TÂN TẠO 1. Chủ dự án - Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG LÊ THÀNH - Địa điểm trụ sở chính: 113/89 An Dương Vương, Khu phố 3, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh.
- Website : http://www. Vị trí địa lý của dự án trí khu ñ a á t ❖ Vị trí địa lý của dự án Dự án Chung cư Lê Thành Tân Tạo được thực hiện trên khu đất có diện tích 31.953,4 m2 , nhằm lô thửa 5; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 24; 25; 26 thuộc tờ bản đồ thứ 03; thửa số 2 tờ bản đồ số 23 theo tài liệu 2003, Bộ Địa Chính phường Tân Tạo, quận Bình Tân TP. Hồ Chí Minh. Vị trí tọa lạc tại Phường Tân Tạo, cách đường cao tốc Sài Gòn trung Lương khoảng 500m đường chim bay, gần Quốc lộ 1A.
Khu đất có vị trí tiếp giáp : - Phía Đông : Giáp đất khu dân cư hiện hữu (dân cư thưa thớt). - Phía Tây : Giáp với Trường THPT Bình Tân. - Phía Tây - Nam: Giáp sông Bà Hom. - Phía Nam : Giáp với đường đất hiện hữu.
4 do an - Phía Bắc : Giáp đất khu dân cư hiện hữu (dân cư thưa thớt). Nội dung quy mô dự án ❖ Quy hoạch sử dụng đất - Tổng diện tích toàn khu : 31.953,4 m2 - Diện tích đất phù hợp quy hoạch : 23.892,9 m2 - Mật độ xây dựng toàn khu : 40 % - Cấp công trình : cấp 1 - Số đơn nguyên chung cư : 4 đơn nguyên - Tầng cao công trình : 15 tầng (01 bán hầm, một trệt, 14 lầu và sân thượng) - Diện tích đất xây dựng công trình : 9.413 m2 + Đất ở : 9413 m2 + Đất nhà trẻ mẫu giáo : 2.485 m2 - Tổng sàn xây dựng (bao gồm tầng hầm và sân thượng) : 124.194 m2 - Hệ số sử dụng đất (lần) : 4,89 - Tổng số căn hộ : 1232 căn - Khoảng lùi công trình : + So với lộ giới đường dự phóng : tối thiểu 10,0 m + So với các ranh đất còn lại : tối thiểu 6,0 m Phân bố đất đai trong quá trình quy hoạch đất sử dụng cho dự án được thực hiện theo bảng sau: 5 do an Bảng 1-1: Bảng cân đối đất đai của dự án SỐ STT NỘI DUNG Đ.VỊ TÍNH LƯỢNG 1 TỔNG DIỆN TÍCH KHU ĐẤT QH 31.953,4 m2 2 TỔNG SỐ CĂN HỘ 1232 Căn hộ 3 DÂN SỐ DỰ KIẾN 2.713 Người 4 DIỆN TÍCH ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 9.413 m2 Tổng Diện tích sàn xây dựng chung cư (bao gồm 124.194 5 m2 tầng hầm và sân thượng) 6 HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT 4,89 (Nguồn: Cty TNHH TM – XD Lê Thành, tháng 06/2012) 1. Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội ❖ Điều kiện tự nhiên và môi trường Dự án Chung cư Lê Thành Tân Tạo của Công ty TNHH Thương mại – Xây dựng Lê Thành được tiến hành thực hiện tại khu vực thuộc phường Tân Tạo, Quận Bình Tân, Tp. Phường Tân Tạo được bao bọc bởi tuyến đường Quốc lộ 1A và các xã thuộc Quận Bình Tân.
Phía Đông giáp phường Bình trị Đông; Phía Nam giáp với phường Bình Trị Đông B; phía Tây Nam giáp phường Tân Tạo A; phía Tây giáp xã Vĩnh Lộc B (huyện Bình Chánh); Phía Bắc giáp phường Bình Trị Đông A. 6 do an Hình 1-1: Vị trí dự án trên bản đồ (Nguồn: www.com) ❖ Điều kiện về địa chất công trình Địa chất, thổ nhưỡng của khu vực thực hiện dự án có đặc điểm thuộc đặc điểm của quận Bình Tân: - Địa hình quận Bình Tân thấp dần theo hướng Đông Bắc- Tây Nam, được chia làm hai vùng: + Vùng 1: Vùng cao dạng địa hình bào mòn sinh tụ, cao độ từ 3-4m, độ dốc 0- 4m tập trung ở phường Bình Trị Đông, phường Bình Hưng Hoà. + Vùng 2: Vùng thấp dạng địa hình tích tụ bao gồm: phường Tân Tạo và phường An Lạc. - Về thổ nhưỡng quận Bình Tân có 03 loại chính : + Đất xám nằm ở phía Bắc thuộc các phường Bình Hưng Hòa, Bình Trị Đông thành phần cơ học là đất pha thịt nhẹ kết cấu rờI rạc.
+ Đất phù sa thuộc phường Tân Tạo và một phần của phường Tân Tạo A. 7 do an CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KHU CHUNG CƯ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 2. Thành phần gây ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh các nhân, Lượng nước thải sinh hoạt của một khu chung cư phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước. Nước thải sinh hoạt gồm 2 loại: - Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh; - Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa trôi kể cả làm vệ sinh sàn nhà Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật gây bệnh và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm.
Chất hữu cơ chứa trong chất thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất như protein (40 – 50%); hydratcacbon (40 – 50 %) gồm tinh bột, đường và xenlulo; và các chất béo (5-10%). Bảng 2-1: Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt STT Thành phần gây ô nhiễm Đơn vị Gía trị trung bình 1 pH 5–8 2 SS Mg/l 120 – 180 3 BOD5 Mg/l 200 – 300 4 COD Mg/l 230 – 450 5 N-NO3 Mg/l 10 – 15 6 P-PO43- Mg/l 8 – 12 7 Tổng Coliform NMP/100ml 106 – 107 8 do an 2. Các phương pháp xử lý nước thải Lựa chọn phương pháp xử lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố quy chuẩn/tiêu chuẩn đầu ra, thành phần, lưu lượng của nước thải, và giá thành xử lý. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt có thể áp dụng các phương pháp xử lý sau: + Cơ học như: sàng, lọc, lắng để tách các tạp chất thô như cặn bẩn, xơ sợi, rác… + Hóa lý như trung hòa các dòng thải có tính kiềm, axit cao; đông keo tụ để khử màu, các tạp chất lơ lửng và các chất khó phân hủy sinh học; phương pháp oxi hóa, hấp phụ.
+ Sinh học để xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học. lý nước thải bằng phương pháp cơ học thường thực hiện trong các công trình và thiết bị như song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ.Đây là các thiết bị công trình xử lý sơ bộ nhằm loại bỏ các tạp chất phân tán thô nhằm đảm bảo cho hệ thống thoát nước và các công trình xử lý nước thải phía sau hoạt động ổn định. Song chắn rác: Song chắn rác đặt trước công trình làm sạch nước thải để loại bỏ tạp chất có trong nước thải (thịt vụn, đầu, xương cá ) nhằm đảm bảo cho máy bơm, các công trình và thiết bị xử lý nước thải hoạt động ổn định.
Song chắn rác là các thanh đan xếp kế tiếp nhau với các khe hở từ 16 đến 50mm, các thanh có thể bằng thép, inox, nhựa hoặc gỗ. Tiết diện hình chữ nhật, hình tròn hoặc elip. Các song chắn rác đặt song song với nhau, nghiêng về phía dòng nước chảy một góc 50 đến 900 để giữ rác lại. Tùy theo kích thước khe hở, SCR được phân làm loại thô, loại trung bình và loại mịn.
Để tách các hạt rắn vô cơ không tan có kích thước từ 0,2-2mm ra khỏi nước thải. Đảm bảo cho các thiết bị cơ khí (bơm, cánh quạt, động cơ) không bị cát sỏi bào mòn, tránh tắc các đường ống dẫn. Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ của dòng thải vào hệ thống xử lý giúp cho các công trình xử lý phía sau hoạt động ổn định. Bể điều hoà làm tăng hiệu quả của hệ thống xử lý sinh học do nó hạn chế hiện tượng quá tải của hệ thống hoặc dưới tải về lưu lượng cũng như hàm lượng chất hữu cơ, giảm được diện tích xây dựng của bể sinh học.
Hơn nữa các chất ức chế quá trình xử lý sinh học sẽ được pha loãng hoặc trung hoà ở mức độ thích hợp cho các hoạt động của vi sinh vật. Bể điều hòa được phân loại như sau: - Bể điều hòa lưu lượng. - Bể điều hòa nồng độ. - Bể điều hòa cả nồng độ và lưu lượng.
Bể tách dầu mỡ Nước thải chứa dầu mỡ có khối lượng riêng nhỏ hơn nước. Đó là những chất nổi, chúng sẽ gây ảnh hưởng xấu tới các công trình thoát nước (mạng lưới và các công trình xử lý). Vì vậy, phải thu hồi những chất này trước khi xả vào hệ thống thoát nước sinh hoạt và sản xuất. Các chất mỡ sẽ bít kín lỗ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong bể lọc sinh học… và chúng sẽ phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể aeroten, gây khó khăn trong quá trình lên enzim cặn… Vì vậy, nước thải có hàm lượng dầu mỡ cao (như nước thải các nhà ăn, xưởng chế biến thức ăn, xí nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến thủy sản…) trước khi xử lý phải cho qua bể tách dầu mỡ.
Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học, hóa lý Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp này là áp dụng các quá trình vật lý và hóa học để loại bớt các chất ô nhiễm mà không thể dùng quá trình lắng ra khỏi nước thải. Những phương pháp hóa học và hóa lý thường được áp dụng để xử lý nước thải là: phương pháp trung hòa, phương pháp keo tụ tạo bông, phương pháp oxi hóa khử, phương pháp tuyển nổi, phương pháp hấp phụ, phương pháp trao đổi ion. phương pháp hóa học. Phương pháp trung hòa, điều chỉnh pH.
10 do an Trung hòa các dòng nước thải có chứa axit hoặc kiềm. Giá trị pH của nước thải ngành chế biến thủy sản dao động trong khoảng rộng, mặt khác các quá trình xử lý hóa lý và sinh học đều đòi hỏi một giá trị pH nhất định để đạt được hiệu suất xử lý tối ưu. Do đó trước khi đưa sang thiết bị xử lý, dòng thải cần được điều chỉnh pH tới giá trị thích hợp(6,5÷8,5). Trung hòa có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau: - Trộn lẫn dòng thải có tính axit với dòng thải có tính kiềm.
- Sử dụng các tác nhân hóa học như H2SO4, HCl, NaOH, CO2.