Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Kỹ thuật Môi trường của tác giả Mai Thanh Tuần Lộc (Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh) tập trung giải quyết bài toán kiểm soát ô nhiễm nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt của Công ty TNHH Ju Young tại tỉnh Long An. Trong bối cảnh công nghiệp hóa và mở rộng quy mô các ngành gia công xuất khẩu, các cơ sở may mặc tập trung lượng lớn lao động, dẫn đến lượng phát sinh nước thải sinh hoạt rất cao. Nước thải chưa qua xử lý triệt để khi xả ra môi trường tự nhiên sẽ làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng các lưu vực nước mặt và đe dọa hệ thống nước ngầm khu vực hạ lưu đồng bằng sông Cửu Long.

Mục tiêu tổng quát và các nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Lựa chọn quy trình công nghệ và tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải phù hợp, có tính khả thi kỹ thuật và hiệu quả kinh tế đối với điều kiện thực tế của Công ty TNHH Ju Young với công suất thiết kế 150 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$.
  2. Đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A) trước khi xả vào hệ thống thoát nước khu vực trên đường Hoàng Anh, dẫn vào kênh Nhơn Hậu và thoát ra sông Bảo Định.
  3. Điều tra, tổng hợp tổng quan về quy mô hoạt động, dây chuyền sản xuất may mặc và hiện trạng sử dụng nước của công ty.
  4. Dự báo lưu lượng và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng trong nước thải đầu vào.
  5. Đề xuất 2 phương án công nghệ xử lý nước thải khả thi, phân tích so sánh ưu nhược điểm kỹ thuật của từng phương án.
  6. Tính toán kích thước, thông số công nghệ chi tiết cho các công trình đơn vị trong dây chuyền xử lý.
  7. Lập dự toán kinh tế (chi phí xây dựng cơ bản, thiết bị máy móc, hóa chất, điện năng tiêu thụ, nhân công vận hành) và thiết lập hệ thống bản vẽ kỹ thuật hoàn chỉnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ cán bộ, công nhân viên và các đơn vị thuê nhà xưởng tại Công ty TNHH Ju Young với lưu lượng tính toán 150 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$. Khóa luận không xử lý các dòng thải công nghiệp đặc thù có tính chất độc hại khác (do nhà máy hoạt động gia công may mặc không phát sinh nước thải sản xuất).
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên dự án Công ty TNHH Ju Young tại số 36 Hoàng Anh, phường Tân Khánh, thành phố Tân An, tỉnh Long An.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ tháng 12 năm 2023 đến tháng 5 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các cơ sở lý luận, tiêu chuẩn xây dựng và quy chuẩn môi trường hiện hành của Việt Nam cùng các lý thuyết chuyên ngành kỹ thuật môi trường:

  • Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật: TCXDVN 33:2006 (Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế) dùng xác định hệ số không điều hòa; QCVN 01:2019/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng) dùng xác định định mức cấp nước sinh hoạt; QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, Cột A với hệ số lưu vực $K_q = 0,9$ và hệ số lưu lượng $K_f = 1,1$).
  • Khung lý thuyết công nghệ: Lý thuyết tính toán công trình đơn vị cơ học, sinh học thiếu khí (Anoxic), sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng truyền thống (Aerotank) và màng sinh học chuyển động (MBBR - Moving Bed Biofilm Reactor dựa trên giáo trình Wastewater Engineering của Metcalf & Eddy). Cơ chế động học quá trình nitrat hóa do vi khuẩn tự dưỡng Nitrosomonas, Nitrobacter và quá trình khử nitrat thành khí $N_2$ do vi khuẩn Denitrifier dị dưỡng tùy nghi.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Thu thập số liệu khí hậu thủy văn, khảo sát quy trình công nghệ sản xuất, hồ sơ đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và các chuỗi số liệu phân tích hóa lý mẫu nước thải.
  • Phương pháp tính toán công nghệ kỹ thuật môi trường: Sử dụng các công thức giải tích chuyên ngành để xác định tải trọng thể tích, thời gian lưu nước, kích thước hình học công trình, công suất thiết bị cơ điện (bơm, máy thổi khí, máy khuấy chìm, máy ép bùn).
  • Phương pháp so sánh và phân tích kinh tế - kỹ thuật: Đối chiếu hiệu suất làm sạch, diện tích chiếm đất, độ phức tạp vận hành và tổng chi phí đầu tư/vận hành giữa hai phương án công nghệ.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn trực tiếp ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn (Th.S Lê Thị Lan Thảo) và các kỹ sư thực tế.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Công ty TNHH Ju Young do Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động lập.
  • Phiếu kết quả thử nghiệm chất lượng nước thải đầu vào do cơ quan tư vấn môi trường đo đạc trực tiếp tại cơ sở.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế dựa trên các thông số thủy lực và đặc trưng nồng độ các chất ô nhiễm đầu vào như sau:

Thông số thiết kế Ký hiệu / Đơn vị Giá trị tính toán Quy chuẩn đối chứng (QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A) Mức độ xử lý cần thiết (%)
Lưu lượng trung bình ngày đêm $Q_{tb}$ ($\text{m}^3/\text{ngày đêm}$) 150 - -
Lưu lượng trung bình giờ $Q_{tb.h}$ ($\text{m}^3/\text{h}$) 6,25 - -
Hệ số không điều hòa chung $K_{max} / K_{min}$ 2,5 / 0,4 - -
Lưu lượng giờ lớn nhất $Q_{max.h}$ ($\text{m}^3/\text{h}$) 15,625 - -
Độ pH - 7,9 6 - 9 Đạt chuẩn
Tổng chất rắn lơ lửng TSS (mg/l) 190 50 73,70%
Nhu cầu oxy hóa học COD (mg/l) 313 75 76,04%
Nhu cầu oxy sinh học (5 ngày) $\text{BOD}_5$ (mg/l) 188 30 84,04%
Tổng Nitơ Tổng N (mg/l) 60,7 20 67,05%
Amoni $\text{N-NH}_4^+$ (mg/l) 43,7 5 88,55%
Tổng Photpho Tổng P (mg/l) 5,12 4 21,90%
Dầu mỡ động thực vật mg/l 78 - Xử lý sơ bộ tại nguồn
Dầu mỡ khoáng mg/l 3,5 5 Đạt chuẩn
Vi khuẩn Coliform MPN/100 ml 6.300 3.000 52,40%

Tác giả xác định tỷ lệ $\text{BOD}_5/\text{COD} = 188 / 313 \approx 0,6 > 0,5$, chứng minh nước thải có khả năng phân hủy sinh học cao, rất thích hợp áp dụng phương pháp sinh học hoàn toàn. Tác giả đã thiết lập 2 phương án dây chuyền công nghệ để phân tích lựa chọn:

  • Phương án 1 (Công nghệ truyền thống AO kết hợp lọc áp lực): Nước thải $\rightarrow$ Giỏ tách rác $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể Anoxic $\rightarrow$ Bể Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng sinh học $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bồn lọc áp lực $\rightarrow$ Bể khử trùng (tiếp xúc Chlorine) $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận (Cột A, QCVN 40:2011/BTNMT). Bùn lắng được bơm tuần hoàn về bể Anoxic/Aerotank và phần bùn dư xả về bể chứa bùn.
  • Phương án 2 (Công nghệ màng sinh học MBBR kết hợp lọc áp lực): Nước thải $\rightarrow$ Giỏ tách rác $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể MBBR (sử dụng giá thể Biochip lơ lửng mật độ 25 - 50% thể tích) $\rightarrow$ Bể lắng sinh học $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bồn lọc áp lực $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận (Cột A, QCVN 40:2011/BTNMT).

Các công trình đơn vị được tính toán chi tiết kích thước xây dựng và cấu tạo kỹ thuật bằng bê tông cốt thép, bố trí các thiết bị cơ khí chuyên dụng gồm: giỏ chắn rác inox; hố thu gom lắp 2 bơm chìm (1 hoạt động, 1 dự phòng); bể điều hòa trang bị giàn đĩa phân phối khí mịn chống lắng cặn; bể Anoxic lắp máy khuấy chìm tạo dòng tuần hoàn thiếu khí; bể Aerotank tính toán nhu cầu cấp khí và lượng bùn hoạt tính hồi lưu; bể lắng sinh học dạng ly tâm thu gom bùn đáy; bồn lọc áp lực vỏ thép chứa lớp vật liệu cát - sỏi - than thạch anh kèm chu kỳ rửa lọc; bể khử trùng bố trí các vách ngăn tạo dòng chảy rối tăng thời gian tiếp xúc của hóa chất Chlorine.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của việc đầu tư trạm xử lý nước thải đối với hoạt động bền vững của doanh nghiệp may mặc tại tỉnh Long An. Tác giả công bố mục tiêu đề tài, phạm vi địa lý (phường Tân Khánh, TP. Tân An), đối tượng chất thải (nước thải sinh hoạt với lưu lượng 150 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$), phương pháp tiếp cận và ý nghĩa môi trường - kinh tế - thực tiễn của công trình nghiên cứu.

Chương 2: Tổng quan

Nội dung chương trình bày chi tiết về thông tin pháp lý của chủ đầu tư (Công ty TNHH Ju Young do bà Đinh Thị Linh Đa làm Giám đốc), điều kiện địa lý tiếp giáp (phía Đông, Tây, Nam giáp ruộng lúa; phía Bắc giáp đường Hoàng Anh và nhà dân) và chế độ thủy văn tiếp nhận nước thải (kênh Nhơn Hậu đổ ra sông Bảo Định).

Chương 2 mô tả tường tận quy trình sản xuất các dòng sản phẩm may mặc của công ty: giày dép vải, thú nhồi bông, vớ may, khẩu trang vải, khăn choàng, quần áo, ba lô, vớ dệt và dây chuyền tự động sản xuất khẩu trang y tế đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 8389-1:2010. Hoạt động nhà ăn phục vụ 2 ca ăn/ngày với diện tích 1.524 $\text{m}^2$ được trang bị bể tách mỡ $4\text{ m}^3$. Nhu cầu cấp nước toàn khu vực đạt 142,34 $\text{m}^3/\text{ngày}$, trong đó nước cấp sinh hoạt của 1.100 công nhân viên là 88 $\text{m}^3/\text{ngày}$, khu chuyên gia 40 người là 0,84 $\text{m}^3/\text{ngày}$, nhà ăn 3 $\text{m}^3/\text{ngày}$ và các xưởng cho thuê là 50,5 $\text{m}^3/\text{ngày}$. Chương này cũng phân tích tổng quan lý thuyết các phương pháp xử lý cơ học, hóa lý, sinh học hiếu khí, thiếu khí, MBBR, MBR, xử lý bùn và phân tích ưu nhược điểm của 2 mô hình trạm xử lý thực tế tại Nhà máy may Hưng Nhân (Thái Bình, 280 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$) và Công ty may mặc Sao Khuê.

Chương 3: Tính toán thiết kế

Chương 3 là phần trọng tâm kỹ thuật của khóa luận. Trên cơ sở lưu lượng tính toán 150 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ và kết quả phân tích chất lượng nước đầu vào, tác giả tính toán chi tiết mức độ xử lý cần thiết: COD cần xử lý 76,04%, $\text{BOD}_5$ cần xử lý 84,04%, TSS cần xử lý 73,7%, Amoni cần xử lý 88,55%, Tổng P cần xử lý 21,9%, Coliform cần khử 52,4%.

Tác giả tiến hành tính toán công nghệ cho toàn bộ các công trình đơn vị thuộc 2 phương án:

  • Phương án 1: Tính toán chi tiết giỏ tách rác, hố thu gom, bể điều hòa, bể Anoxic, bể Aerotank, bể lắng sinh học ly tâm, bể trung gian, bồn lọc áp lực, bể khử trùng và bể chứa bùn.
  • Phương án 2: Tính toán cụm bể xử lý sử dụng công nghệ màng sinh học MBBR kết hợp giá thể dính bám Biochip thay thế cho cụm bể bùn hoạt tính lơ lửng truyền thống.

Chương 4: Tính toán kinh tế

Chương này thực hiện bóc tách dự toán kinh tế chi tiết cho cả 2 phương án thiết kế. Các hạng mục chi phí bao gồm: chi phí xây dựng cơ bản bể chứa bê tông cốt thép, chi phí mua sắm máy móc thiết bị (bơm chìm, máy thổi khí, động cơ khuấy, cột lọc, van khóa, ống dẫn), chi phí nhân công vận hành, chi phí điện năng tiêu thụ hàng tháng và chi phí hóa chất khử trùng Chlorine/Polymer keo tụ bùn. Tác giả tiến hành phân tích tính khả thi tài chính để lựa chọn phương án tối ưu cho chủ đầu tư.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về mặt công nghệ và hồ sơ thiết kế kỹ thuật; khẳng định hệ thống sau tính toán đáp ứng hoàn toàn quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A). Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với ban giám đốc công ty về công tác vận hành, bảo dưỡng định kỳ thiết bị cơ điện và kiểm soát xả thải của các đơn vị thuê mặt bằng.

Hệ thống Phụ lục

  • Phụ lục 1: Toàn bộ bảng biểu và các bước tính toán chi tiết thông số kích thước hình học, tải trọng, thời gian lưu nước, lưu lượng khí cấp, khối lượng bùn sinh ra cho từng công trình đơn vị của Phương án 1 và Phương án 2 (từ Bảng PL1.1 đến PL1.16).
  • Phụ lục 2: Bảng tổng hợp chi tiết dự toán chi phí xây dựng, máy móc, vật tư phụ, điện năng, hóa chất và nhân công (từ Bảng PL2.1 đến PL2.12).
  • Phụ lục Bản vẽ kỹ thuật: Bao gồm bản vẽ sơ đồ dây chuyền công nghệ, bản vẽ phối cảnh 3D trạm xử lý, bản vẽ tổng mặt bằng, bản vẽ mặt cắt dọc trạm xử lý và bản vẽ chi tiết các công trình đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả kỹ thuật và đóng góp chuyên môn rõ nét:

  • Kết quả tính toán công nghệ: Đã thiết lập hoàn chỉnh chuỗi thông số kỹ thuật cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 150 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$, chứng minh khả năng đưa các chỉ tiêu ô nhiễm vượt chuẩn về dưới ngưỡng giới hạn của QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A (TSS $\le 50\text{ mg/l}$, COD $\le 75\text{ mg/l}$, $\text{BOD}_5 \le 30\text{ mg/l}$, $\text{N-NH}_4^+ \le 5\text{ mg/l}$, Tổng $\text{N} \le 20\text{ mg/l}$, Tổng $\text{P} \le 4\text{ mg/l}$, Coliform $\le 3.000\text{ MPN/100ml}$).
  • Đóng góp so sánh công nghệ: Xây dựng cơ sở so sánh song song giữa công nghệ bùn hoạt tính truyền thống kết hợp thiếu khí - hiếu khí (Phương án 1) và công nghệ màng sinh học hiếu khí dính bám MBBR (Phương án 2) cho loại hình nước thải sinh hoạt công nghiệp may mặc. Phân tích rõ sự đánh đổi giữa diện tích chiếm đất của công trình và chi phí đầu tư giá thể sinh học Biochip.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh gồm thuyết minh tính toán, dự toán kinh tế chi tiết và hệ thống bản vẽ xây dựng - công nghệ có thể chuyển giao trực tiếp cho Công ty TNHH Ju Young hoặc các đơn vị tư vấn môi trường triển khai thi công thực tế tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế dựa trên phạm vi và dữ liệu nghiên cứu:

  • Tính toán thiết kế dựa trên các thông số phân tích tính chất nước thải từ báo cáo ĐTM tại một thời điểm khảo sát; chưa có chuỗi số liệu quan trắc biến thiên nồng độ chất ô nhiễm theo mùa hoặc theo các đợt cao điểm tăng ca sản xuất.
  • Đề tài dừng lại ở mức độ tính toán lý thuyết và thiết kế kỹ thuật trên bản vẽ, chưa triển khai chế tạo mô hình thực nghiệm (pilot) tại hiện trường để tối ưu hóa thời gian lưu bùn ($\theta_c$) và tải trọng xử lý thực tế của giá thể Biochip.
  • Phạm vi công nghệ chỉ tập trung xử lý dòng thải sinh hoạt; chưa tích hợp công đoạn xử lý hóa lý chuyên sâu trong trường hợp các đối tác thuê nhà xưởng trong tương lai phát sinh các nguồn nước thải có chứa phẩm màu, hóa chất in ấn hoặc giặt tẩy.
  • Khóa luận chưa thiết kế hệ thống tháp hấp phụ/khử mùi chuyên biệt cho cụm bể xử lý tập trung (như nhận xét đã nêu tại bài học kinh nghiệm của trạm xử lý Công ty Sao Khuê).

Hướng mở nghiên cứu tiếp theo:

  • Triển khai lắp đặt mô hình pilot MBBR vận hành thử nghiệm tại hiện trường nhà máy để kiểm tra độ bám dính vi sinh và hiệu quả khử nitơ thực tế.
  • Bổ sung nghiên cứu công đoạn tái sử dụng nước thải sau xử lý đạt Cột A cho các mục đích tưới cây xanh, rửa đường nội bộ hoặc cấp nước dội rửa vệ sinh nhằm giảm chi phí khai thác tài nguyên nước của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu chuyên môn có giá trị đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Cấp thoát nước khi thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt công nghiệp quy mô vừa và nhỏ (100 - 300 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$).
  • Kỹ sư thiết kế công nghệ môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về các bước tính toán thủy lực, lựa chọn thiết bị cơ điện, tính toán hệ thống sục khí và cấu tạo bể lắng ly tâm, bồn lọc áp lực.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý môi trường tại các doanh nghiệp may mặc: Nắm bắt phương pháp tính toán định mức cấp - thoát nước theo số lượng lao động thực tế và cấu trúc một hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn Cột A.

Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:

  • Phương pháp xác định lưu lượng xả thải dựa trên định mức sử dụng nước theo diện tích sàn và số lượng công nhân viên (Chương 2 và Chương 3).
  • Toàn bộ Phụ lục 1 chứa công thức, bảng tra thủy lực và quy trình tính toán kích thước từng bể đơn vị.
  • Hồ sơ bản vẽ kỹ thuật chi tiết (mặt bằng, mặt cắt dọc trạm xử lý).

Câu hỏi thường gặp

1. Lưu lượng nước thải thiết kế của trạm xử lý là bao nhiêu và được xác định từ cơ sở nào?
Lưu lượng thiết kế trạm xử lý được chọn là 150 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ ($Q_{tb.h} = 6,25\text{ m}^3/\text{h}$, $Q_{max.h} = 15,625\text{ m}^3/\text{h}$). Con số này được tính toán dựa trên 100% lượng nước cấp cho nhà máy (tổng lượng nước cấp là 142,34 $\text{m}^3/\text{ngày}$, bao gồm 91,84 $\text{m}^3/\text{ngày}$ cho hoạt động sinh hoạt của 1.100 công nhân viên, khu chuyên gia, nhà ăn và 50,5 $\text{m}^3/\text{ngày}$ cấp cho các đơn vị thuê nhà xưởng).

2. Nước thải sau xử lý của hệ thống phải đạt quy chuẩn kỹ thuật nào và xả vào nguồn tiếp nhận nào?
Nước thải sau xử lý bắt buộc phải đạt Cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp). Nước sau xử lý được dẫn thoát vào hệ thống thoát nước khu vực trên đường Hoàng Anh, sau đó dẫn vào kênh Nhơn Hậu và cuối cùng thoát ra sông Bảo Định.

3. Tại sao trạm xử lý của công ty may mặc này chỉ tập trung vào quy trình xử lý nước thải sinh hoạt?
Do quy trình sản xuất của Công ty TNHH Ju Young là gia công may mặc đơn giản (cắt, may, thêu, ủi, dán keo, dán silicon, sản xuất khẩu trang y tế tự động theo tiêu chuẩn TCVN 8389-1:2010), không có công đoạn giặt tẩy hay nhuộm vải nên không phát sinh nước thải sản xuất ô nhiễm nặng. Nguồn ô nhiễm chính phát sinh từ 1.100 công nhân viên và khu nhà ăn, do đó hệ thống được thiết kế chuyên biệt để xử lý nước thải sinh hoạt.

4. Hai phương án công nghệ được tác giả đề xuất trong khóa luận khác nhau ở những điểm cốt lõi nào?
Phương án 1 sử dụng công nghệ sinh học thiếu khí - hiếu khí truyền thống kết hợp (bể Anoxic và bể Aerotank bùn hoạt tính lơ lửng), đòi hỏi thể tích xây dựng lớn hơn và có hệ thống bơm tuần hoàn bùn. Phương án 2 sử dụng công nghệ màng sinh học chuyển động MBBR với giá thể Biochip lơ lửng trong bể hiếu khí, giúp mật độ vi sinh vật cao hơn, giảm thể tích bể xây dựng và tiết kiệm diện tích mặt bằng. Cả hai phương án đều sử dụng chung cụm xử lý cơ học ban đầu và cụm lọc áp lực, khử trùng Chlorine ở giai đoạn hoàn thiện.

5. Nước thải khu vực nhà ăn của công ty được thu gom và tiền xử lý như thế nào trước khi vào hệ thống tập trung?
Nước thải phát sinh từ nhà ăn (lưu lượng khoảng 3 $\text{m}^3/\text{ngày}$ từ căn tin diện tích 1.524 $\text{m}^2$) được thu gom riêng qua bể tách dầu mỡ hiện hữu có thể tích 4 $\text{m}^3$ (kích thước dài 2m $\times$ rộng 1m $\times$ cao 2m) nhằm tách bỏ dầu mỡ động thực vật trước khi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thanh Tuần Lộc đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho Công ty TNHH Ju Young tại tỉnh Long An với công suất 150 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu khảo sát thực tế tại nhà máy với các phương pháp tính toán kỹ thuật môi trường tiêu chuẩn, tác giả đã đề xuất và phân tích chi tiết hai phương án công nghệ (AO truyền thống và MBBR), lập dự toán kinh tế và hoàn thiện hệ thống bản vẽ thi công. Công trình đạt yêu cầu xử lý nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A, mang lại giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao trong công tác bảo vệ môi trường lưu vực kênh Nhơn Hậu và sông Bảo Định.