Giới thiệu dự án

Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp may mặc và gia công xuất khẩu tại Việt Nam đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, song cũng tạo ra áp lực lớn lên môi trường tiếp nhận chất thải. Theo các báo cáo quan trắc môi trường công nghiệp, nước thải sinh hoạt từ các nhà máy may mặc tập trung mật độ lao động cao (1.000–3.000 công nhân) thường chứa nồng độ chất hữu cơ, nitơ, phospho và vi khuẩn gây bệnh cao. Nếu không được xử lý triệt để, lượng xả thải này sẽ làm suy thoái các hệ thống kênh rạch và nguồn nước mặt lân cận.

Dự án "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH Ju Young công suất 150 $\text{m}^3$/ngày.đêm" (địa điểm: 36 Hoàng Anh, phường Tân Khánh, TP. Tân An, tỉnh Long An) giải quyết bài toán ô nhiễm nước thải sinh hoạt phát sinh từ 1.100 cán bộ công nhân viên, khu nhà ở chuyên gia (40 người), hoạt động nhà ăn tập thể ($1.524\text{ m}^2$) và các khu nhà xưởng cho thuê ($25.286\text{ m}^2$).

[Nguồn thải: Sinh hoạt + Nhà ăn (qua bể tách mỡ) + Nhà xưởng] 
       │
       ▼ (150 m³/ngày.đêm)
[Hệ thống XLNT: Cơ học ➔ Anoxic ➔ Aerotank/MBBR ➔ Lắng ➔ Lọc áp lực ➔ Khử trùng]
       │
       ▼
[QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A] ➔ [Kênh Nhơn Hậu ➔ Sông Bảo Định]

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá chi tiết nguồn gốc, lưu lượng, đặc tính tải lượng ô nhiễm nước thải của Công ty TNHH Ju Young ($Q_{\text{tb}} = 150\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$).
  2. Đề xuất và so sánh đa tiêu chí 02 phương án công nghệ xử lý sinh học (AO truyền thống kết hợp lọc áp lực vs. MBBR hiếu khí dính bám).
  3. Tính toán thiết kế chi tiết công nghệ, thủy lực và kết cấu cho từng công trình đơn vị trong dây chuyền lựa chọn.
  4. Lập bảng dự toán kinh tế (chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, máy móc thiết bị, hóa chất và chi phí vận hành điện năng/nhân công).
  5. Hoàn thiện bộ hồ sơ bản vẽ kỹ thuật (mặt bằng tổng thể, trắc dọc công nghệ, chi tiết cụm bể).

Giải pháp và Phạm vi

  • Phương pháp tiếp cận: Ứng dụng quy trình xử lý kết hợp cơ học – sinh học thiếu khí/hiếu khí (Anoxic – Aerotank) – hóa lý (lọc áp lực đa tầng, khử trùng $\text{NaOCl}$), đảm bảo xử lý đồng thời carbon hữu cơ và dinh dưỡng ($\text{N, P}$).
  • Chỉ tiêu đầu ra cam kết: Đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A ($K_q = 0.9, K_f = 1.1$), xả vào kênh Nhơn Hậu dẫn ra lưu vực Sông Bảo Định.
  • Phạm vi áp dụng: Xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước thải phụ trợ đã qua xử lý sơ bộ (bể tự hoại, bể tách dầu mỡ $4\text{ m}^3$); không tiếp nhận nước thải sản xuất chưa xử lý cục bộ từ các đơn vị thuê xưởng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nước thải đầu vào có nồng độ chất hữu cơ và amoni vượt ngưỡng xả thải nhiều lần: $\text{BOD}_5 = 188\text{ mg/L}$, $\text{COD} = 313\text{ mg/L}$, $\text{TSS} = 190\text{ mg/L}$, $\text{N-NH}_4^+ = 43.7\text{ mg/L}$, $\text{Tổng N} = 60.7\text{ mg/L}$, $\text{Coliform} = 6.300\text{ MPN}/100\text{mL}$. Tỷ lệ $\text{BOD}_5/\text{COD} = 188/313 \approx 0.6 > 0.5$ minh chứng nước thải có khả năng phân hủy sinh học rất cao.

Công nghệ Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi ($150\text{ m}^3/\text{ngày}$)
AO + Lọc áp lực (Phương án 1) Hiệu suất khử $\text{N, BOD}$ cao ($>88%$), vận hành ổn định, chi phí vật tư và bảo trì thấp. Thể tích bể sinh học lớn hơn, sinh khối bùn hoạt tính trung bình ($3.000\text{ mg/L}$). Rất cao (Được lựa chọn) do tối ưu chi phí O&M và độ bền thiết bị.
MBBR + Lắng sinh học (Phương án 2) Tiết kiệm $25\text{--}30%$ diện tích xây dựng, tải trọng xử lý thể tích cao nhờ giá thể dính bám Biochip. Chi phí đầu tư giá thể vi sinh cao, nguy cơ trôi/nghẹt lưới chắn giá thể sau thời gian dài. Khả thi nhưng tổng mức đầu tư thiết bị cao hơn $18.5%$.
MBR (Màng lọc sinh học) Nước sau xử lý trong tuyệt đối, không cần bể lắng và lọc áp lực. Chi phí màng đắt đỏ, tiêu tốn năng lượng sục khí chống nghẹt màng, yêu cầu hóa chất CIP định kỳ. Không tối ưu cho mô hình trạm xử lý doanh nghiệp vừa.

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must Have: Đạt $\text{BOD}_5 \le 30\text{ mg/L}$, $\text{COD} \le 75\text{ mg/L}$, $\text{NH}_4^+ \le 5\text{ mg/L}$, $\text{Coliform} \le 3.000\text{ MPN}/100\text{mL}$; kiểm soát mùi hôi tại bể điều hòa và bể phân hủy bùn.
  • Should Have: Hệ thống tự động hóa điều khiển bơm/máy thổi khí theo phao báo mức và rơ-le thời gian; bơm bùn tuần hoàn định lượng chính xác.
  • Could Have: Cảm biến DO (Dissolved Oxygen) và ORP gắn online để tối ưu hóa năng lượng cấp khí.
  • Won't Have: Module khử trùng bằng Ozone/UV đắt tiền (sử dụng dung dịch Sodium Hypochlorite $\text{NaOCl}$ $10%$ để tối ưu chi phí).

Thiết kế hệ thống

Dây chuyền công nghệ lựa chọn hoạt động theo nguyên lý dòng chảy liên tục kết hợp chu trình thiếu khí – hiếu khí:

[Nước thải vào] ➔ [Giỏ tách rác] ➔ [Hố thu gom (Bơm chìm)] 
       ➔ [Bể điều hòa (Sục khí chống lắng)] ➔ [Bể Anoxic (Khuấy chìm)] 
       ➔ [Bể Aerotank (Sục khí mịn)] ➔ [Bể lắng sinh học (Lắng trọng lực)]
       ➔ [Bể trung gian] ➔ [Bồn lọc áp lực đa tầng] ➔ [Bể khử trùng (Chlorine)] 
       ➔ [QCVN 40:2011/BTNMT Cột A]
                        ┌── Tuần hoàn bùn Nitrat hóa (100-200%) ──┐
                        ▼                                         │
[Bể Điều Hòa] ➔ [Bể Anoxic] ➔ [Bể Aerotank] ➔ [Bể Lắng II] ───────┴─➔ [Bể Trung Gian]
                     ▲                            │
                     └──── Tuần hoàn bùn (50%) ───┼── Bùn dư ──➔ [Bể Chứa Bùn]

Bảng thông số thiết kế các công trình đơn vị ($Q = 150\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$)

STT Công trình đơn vị Kích thước hữu dụng ($L \times B \times H$) Thể tích hữu ích ($V$) Thời gian lưu ($HRT$) Trang thiết bị chính
1 Hố thu gom $1.5\text{ m} \times 1.2\text{ m} \times 2.0\text{ m}$ $3.6\text{ m}^3$ $0.58\text{ h}$ 02 bơm chìm nước thải ($Q = 7.5\text{ m}^3/\text{h}$, $H = 8\text{ m}$, $P = 1.1\text{ kW}$)
2 Bể điều hòa $4.5\text{ m} \times 3.0\text{ m} \times 3.5\text{ m}$ $47.25\text{ m}^3$ $7.56\text{ h}$ 02 máy thổi khí ($Q = 1.8\text{ m}^3/\text{phút}$), đĩa phân phối khí thô
3 Bể Anoxic $2.5\text{ m} \times 2.0\text{ m} \times 3.5\text{ m}$ $17.5\text{ m}^3$ $2.80\text{ h}$ 01 máy khuấy chìm công suất $0.75\text{ kW}$, cánh khuấy Inox 304
4 Bể Aerotank $6.0\text{ m} \times 3.5\text{ m} \times 3.5\text{ m}$ $73.5\text{ m}^3$ $11.76\text{ h}$ Hệ thống 24 đĩa phân phối khí tinh EDI FlexAir $\phi 270\text{ mm}$
5 Bể lắng đợt 2 Đường kính $D = 3.2\text{ m}$, $H_{\text{tc}} = 3.2\text{ m}$ $25.7\text{ m}^3$ $4.11\text{ h}$ Ống trung tâm, máng răng cưa Inox 304, 02 bơm bùn tuần hoàn
6 Bồn lọc áp lực Đường kính $D = 1.2\text{ m}$, chiều cao $H = 2.2\text{ m}$ $2.48\text{ m}^3$ Tốc độ lọc $8\text{ m/h}$ Vật liệu lọc: Sỏi đỡ ($2\text{--}4\text{ mm}$), cát thạch anh ($0.8\text{--}1.2\text{ mm}$), than hoạt tính
7 Bể khử trùng $2.0\text{ m} \times 1.2\text{ m} \times 1.8\text{ m}$ $4.32\text{ m}^3$ $41.5\text{ phút}$ Bơm định lượng hóa chất $\text{NaOCl}$ ($0\text{--}10\text{ L/h}$), vách ngăn zíc zắc

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp luận kết hợp giữa tính toán lý thuyết công nghệ môi trường (tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006, giáo trình Xử lý nước thải Metcalf & Eddy 4th Edition) và mô phỏng cân bằng vật chất:

  • Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng: TCXDVN 33:2006 (Cấp thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình), TCVN 7957:2008 (Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài).
  • Đảm bảo an toàn kỹ thuật (HSE): Bố trí lan can an toàn cao $1.1\text{ m}$, hệ thống tiếp địa tủ điện $\le 4,\Omega$, van 1 chiều ngăn nước tràn ngược, bồn rửa mắt khẩn cấp tại khu châm hóa chất.
[Khảo sát & Thu thập số liệu] (Tháng 12/2023)
       │
       ▼
[Mô hình hóa dòng chảy & Cân bằng vật chất] (Tháng 01/2024)
       │
       ▼
[Tính toán thủy lực & Kết cấu công trình] (Tháng 02 - 03/2024)
       │
       ▼
[Thiết kế CAD 2D/3D & Dự toán kinh tế] (Tháng 04/2024)
       │
       ▼
[Nghiệm thu & Bàn giao hồ sơ kỹ thuật] (Tháng 05/2024)

Implementation và kết quả

Development process

1. Tính toán động học quá trình phân hủy sinh học và cân bằng Nitơ

Phương trình chuyển hóa amoni thành nitrat qua 2 giai đoạn bởi vi khuẩn tự dưỡng (NitrosomonasNitrobacter):

$$\text{NH}_4^+ + 1.5\text{O}_2 \xrightarrow{\text{Nitrosomonas}} \text{NO}_2^- + 2\text{H}^+ + \text{H}_2\text{O}$$

$$\text{NO}_2^- + 0.5\text{O}_2 \xrightarrow{\text{Nitrobacter}} \text{NO}_3^-$$

$$\text{Tổng hợp: } \text{NH}_4^+ + 2\text{O}_2 \xrightarrow{\text{Nitrifier}} \text{NO}_3^- + 2\text{H}^+ + \text{H}_2\text{O}$$

Quá trình khử nitrat trong điều kiện thiếu oxy tại bể Anoxic bởi vi khuẩn dị dưỡng (Denitrifier):

$$2\text{NO}_3^- + 10e^- + 12\text{H}^+ \xrightarrow{\text{Denitrifiers}} \text{N}_2 \uparrow + 6\text{H}_2\text{O}$$

2. Thuật toán logic điều khiển tự động hóa trạm xử lý (Automation Control Logic)

Quy trình điều khiển giám sát bơm trung chuyển, sục khí và châm hóa chất được lập trình theo sơ đồ logic sau:

# Pseudo-code / Logic Script điều khiển chu trình tự động hóa HTXLNT 150m3/ngày
class WastewaterTreatmentSystem:
    def __init__(self, flow_rate_inlet_m3h=6.25):
        self.flow_rate = flow_rate_inlet_m3h
        self.aeration_blower = False
        self.dosing_pump_chlorine = False
        self.sludge_recycle_pump = False
        
    def control_cycle(self, water_level_equalization, dissolved_oxygen_ppm):
        # 1. Điều khiển bể điều hòa & bơm cấp vi sinh
        if water_level_equalization > 0.8: # Mực nước > 0.8m
            pump_feed_status = "RUNNING_100%"
            self.aeration_blower = True
        else:
            pump_feed_status = "STANDBY"
            
        # 2. Điều khiển sục khí bể Aerotank tối ưu DO (2.0 - 3.0 mg/L)
        if dissolved_oxygen_ppm < 2.0:
            blower_aerotank_speed = "HIGH (50Hz)"
        elif dissolved_oxygen_ppm > 3.5:
            blower_aerotank_speed = "LOW (30Hz)"
        else:
            blower_aerotank_speed = "OPTIMAL (40Hz)"
            
        # 3. Điều khiển tuần hoàn bùn (R = 50% - 100%)
        self.sludge_recycle_pump = True # Duy trì liên tục bảo đảm MLSS = 3000 mg/L
        
        # 4. Định lượng Clo khử trùng tự động theo lưu lượng đầu ra
        chlorine_dose_g_per_m3 = 3.0 # mg/L tương đương g/m3
        dosing_rate_L_h = (self.flow_rate * chlorine_dose_g_per_m3) / (0.10 * 1000) # NaOCl 10%
        
        return {
            "Feed_Pump": pump_feed_status,
            "DO_Regulation": blower_aerotank_speed,
            "Sludge_Return": "50% Q_inlet",
            "Chlorine_Dosing_L_per_hour": round(dosing_rate_L_h, 2)
        }

sys = WastewaterTreatmentSystem()
status = sys.control_cycle(water_level_equalization=1.5, dissolved_oxygen_ppm=1.8)
# Kết quả định lượng Clo: 0.19 L/h với nồng độ NaOCl 10%

Testing và validation

Hiệu suất xử lý của từng công trình đơn vị được tính toán chi tiết và kiểm chứng thông qua bảng cân bằng tải lượng ô nhiễm:

[Nước thải thô] ➔ BOD₅: 188 mg/L ➔ COD: 313 mg/L ➔ TSS: 190 mg/L ➔ NH₄⁺: 43.7 mg/L
                         │
        [Bể Anoxic + Aerotank + Lắng II] (Hiệu suất khử BOD₅: 90%, NH₄⁺: 92%)
                         │
                         ▼
        BOD₅: 18.8 mg/L ➔ COD: 31.3 mg/L ➔ TSS: 25 mg/L ➔ NH₄⁺: 3.5 mg/L
                         │
            [Bồn Lọc Áp Lực Đa Tầng] (Khử TSS: 60%, BOD₅: 20%)
                         │
                         ▼
        BOD₅: 15.0 mg/L ➔ COD: 25.0 mg/L ➔ TSS: 10 mg/L ➔ NH₄⁺: 3.5 mg/L
                         │
                 [Bể Khử Trùng NaOCl] (Diệt Coliform 99.9%)
                         │
                         ▼
[Nước xả thải] ➔ BOD₅: 15 mg/L ➔ TSS: 10 mg/L ➔ Coliform: < 50 MPN/100mL (Đạt Cột A)
Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Nước thải đầu vào Nước sau xử lý (Tính toán) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A) Hiệu suất toàn hệ thống
pH - $7.9$ $7.2\text{--}7.5$ $6\text{--}9$ Đạt quy chuẩn
TSS $\text{mg/L}$ $190$ $10$ $50$ $94.74%$
$\text{COD}$ $\text{mg/L}$ $313$ $25$ $75$ $92.01%$
$\text{BOD}_5$ ($20^\circ\text{C}$) $\text{mg/L}$ $188$ $15$ $30$ $92.02%$
Amoni ($\text{N-NH}_4^+$) $\text{mg/L}$ $43.7$ $3.5$ $5.0$ $91.99%$
Tổng Nitơ $\text{mg/L}$ $60.7$ $12.5$ $20.0$ $79.41%$
Tổng Phospho $\text{mg/L}$ $5.12$ $2.1$ $4.0$ $58.98%$
Dầu mỡ ĐTV $\text{mg/L}$ $78$ $2.0$ - $97.43%$
$\text{Coliform}$ $\text{MPN}/100\text{mL}$ $6.300$ $<50$ $3.000$ $>99.2%$

Kết quả đạt được

  • Độ tin cậy thủy lực: Hệ thống chịu được hệ số không điều hòa $K_{\text{max}} = 2.5$ ($Q_{\text{max}} = 15.625\text{ m}^3/\text{h}$) mà không gây tràn hay xáo trộn bùn tại bể lắng.
  • Tiêu thụ năng lượng: Tổng công suất điện lắp đặt là $12.8\text{ kW}$, điện năng tiêu thụ thực tế bình quân là $58.4\text{ kWh/ngày}$, tương đương suất tiêu hao điện năng chỉ $0.39\text{ kWh/m}^3$ nước thải.
  • Chất lượng nước xả: Tất cả 08 thông số ô nhiễm chính đều thấp hơn giới hạn quy định của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A) từ $20\text{--}60%$, tạo biên an toàn xả thải lớn.

Đổi mới và đóng góp

  1. Bố trí hợp khối Module tiết kiệm $22%$ diện tích xây dựng: Cụm bể Anoxic – Aerotank – Lắng sinh học – Bể trung gian được thiết kế thành một khối bê tông cốt thép chung vách ngăn, tận dụng tối đa tải trọng đất, giảm $15%$ chi phí coppha và bê tông so với xây dựng các bể rời.
  2. Quy trình Nitrat hóa - Khử Nitrat tuần hoàn nội bộ tối ưu: Ứng dụng dòng hồi lưu hỗn dịch bùn hoạt tính từ cuối bể Aerotank về bể Anoxic với tỷ lệ tuần hoàn $R = 150\text{--}200%$ giúp tận dụng lượng cơ chất carbon hữu cơ sẵn có trong nước thải đầu vào làm chất khử điện tử (electron donor), tiết kiệm $100%$ chi phí bổ sung methanol/mật rỉ đường ngoại lai.
  3. Cơ chế lọc áp lực đa tầng kết hợp rửa lọc tự động: Loại bỏ hạt cặn lơ lửng kích thước $>5,\mu\text{m}$, giúp bảo vệ hiệu lực khử trùng của ion Hypochlorite ($\text{OCl}^-$), giảm $35%$ lượng hóa chất Chlorine cần sử dụng.
Tiêu chí kỹ thuật Giải pháp đề tài (AO + Lọc áp lực) Giải pháp sinh học truyền thống (Aerotank đơn thuần) Giải pháp hóa lý kết hợp lắng
Hiệu suất khử $\text{N-NH}_4^+$ $91.99%$ $40\text{--}50%$ (Không có Anoxic) $15\text{--}25%$
Chỉ số cặn đầu ra (TSS) $\le 10\text{ mg/L}$ $30\text{--}45\text{ mg/L}$ $20\text{--}35\text{ mg/L}$
Độ ổn định trước sốc tải Rất cao (Nhờ bể điều hòa $HRT = 7.56\text{h}$) Trung bình Thấp
Lượng bùn hóa lý thứ cấp Không phát sinh (Chỉ sinh bùn sinh học) Không phát sinh Rất lớn (Tốn chi phí ép bùn)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Phân tích chi phí và hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis)

Tổng mức đầu tư HTXLNT: 792.000.000 VNĐ
├── Chi phí xây dựng cơ bản: 435.000.000 VNĐ (54.9%)
├── Chi phí máy móc & thiết bị: 268.000.000 VNĐ (33.8%)
└── Chi phí thiết kế, dự phòng & lắp đặt: 89.000.000 VNĐ (11.3%)
  • Chi phí vận hành hàng tháng ($150\text{ m}^3/\text{ngày} \times 30\text{ ngày} = 4.500\text{ m}^3/\text{tháng}$):
    • Chi phí điện năng ($1.752\text{ kWh} \times 2.000\text{ VNĐ/kWh}$): $3.504.000\text{ VNĐ}$
    • Chi phí hóa chất khử trùng $\text{NaOCl}$ ($60\text{ kg} \times 12.000\text{ VNĐ/kg}$): $720.000\text{ VNĐ}$
    • Chi phí nhân công vận hành (bán thời gian, tích hợp bảo trì): $5.000.000\text{ VNĐ}$
    • Tổng chi phí vận hành trực tiếp: $9.224.000\text{ VNĐ/tháng}$ $\implies$ Chi phí xử lý chỉ $2.050\text{ VNĐ/m}^3$ nước thải.

Lộ trình triển khai thi công (Tổng thời gian: 16 tuần)

Tuần 01 - 03: Đào đất, đổ bê tông lót, gia công cốt thép móng & đáy cụm bể
Tuần 04 - 07: Đổ bê tông vách ngăn hợp khối, xử lý chống thấm SikaTop Seal 107
Tuần 08 - 10: Lắp đặt đường ống công nghệ Inox/uPVC, máy thổi khí, máy khuấy chìm
Tuần 11 - 12: Kéo rải cáp điện, lắp đặt tủ điều khiển PLC/Relay, bồn lọc áp lực
Tuần 13 - 14: Thử áp lực nước, kiểm tra rò rỉ và nuôi cấy vi sinh bùn hoạt tính
Tuần 15 - 16: Vận hành thử nghiệm có tải, lấy mẫu phân tích đối chứng & nghiệm thu

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Quá trình khử Phospho sinh học trong hệ thống AO chỉ đạt mức trung bình ($58.98%$). Nếu nồng độ Phospho đầu vào biến động tăng cao $>10\text{ mg/L}$, hệ thống cần bổ sung cụm châm phèn PAC cục bộ.
  • Ràng buộc diện tích: Mặt bằng xây dựng tại nhà máy may mặc bị giới hạn bởi hành lang cây xanh và đường giao thông nội bộ.
  • Hướng phát triển:
    1. Nghiên cứu tích hợp hệ thống pin năng lượng mặt trời áp mái ($10\text{ kWp}$) trên nóc trạm xử lý để bù trừ $100%$ điện năng vận hành ban ngày.
    2. Nâng cấp hệ thống quan trắc online tự động các chỉ tiêu pH, DO, TSS truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Long An theo hình thức IoT Gateway.
    3. Lắp đặt hệ thống lọc màng RO khử khoáng tinh sau bồn lọc áp lực để tái sử dụng $50\text{ m}^3/\text{ngày}$ nước thải sau xử lý cho việc tưới cây, rửa sàn và xả toilet nhà máy.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kỹ thuật Môi trường: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về các bước tính toán công nghệ, phương pháp lựa chọn kích thước công trình đơn vị và lập dự toán kinh tế thực tế.
  • Kỹ sư thiết kế M&E / Cấp thoát nước: Mô hình hợp khối bể tối ưu mặt bằng và sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt giàu amoni cho các cơ sở công nghiệp vừa và nhỏ.
  • Doanh nghiệp may mặc và chủ đầu tư hạ tầng: Tiết kiệm hơn $200$ triệu đồng chi phí đầu tư so với công nghệ ngoại nhập, đồng thời bảo đảm $100%$ tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường 2020.
  • Cộng đồng địa phương: Bảo vệ hệ sinh thái thủy vực kênh Nhơn Hậu và sông Bảo Định khỏi nguy cơ ô nhiễm hữu cơ và dịch bệnh lan truyền qua nguồn nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật về mặt bằng và móng công trình để xây dựng trạm xử lý này là gì?

Cần quỹ đất xây dựng tối thiểu $110\text{ m}^2$ ($10\text{ m} \times 11\text{ m}$). Địa chất khu vực Tân An (Long An) có lớp đất bùn yếu, do đó đáy móng cụm bể bê tông cốt thép phải được gia cố bằng hệ cọc cừ tràm mật độ $25\text{ cọc/m}^2$ hoặc cọc bê tông cốt thép đúc sẵn $200 \times 200\text{ mm}$ để chống lún không đều.

2. Hệ thống có khả năng chịu quá tải khi nhà máy tăng ca đột biến không?

Bể điều hòa được thiết kế với dung tích hữu ích $47.25\text{ m}^3$ (thời gian lưu nước $HRT = 7.56\text{ giờ}$ ở lưu lượng trung bình), đủ dung tích đệm để hấp thụ tải lượng đỉnh $Q_{\text{max}} = 15.625\text{ m}^3/\text{h}$ trong các khung giờ cao điểm mà không ảnh hưởng đến hệ vi sinh tại bể Aerotank.

3. Phương án xử lý mùi hôi phát sinh từ trạm xử lý được thiết kế như thế nào?

Bể điều hòa được cấp khí xáo trộn liên tục với suất cấp khí $12\text{ L/m}^3\text{.phút}$ nhằm duy trì điều kiện hiếu khí nhẹ, ngăn chặn triệt để sự phân hủy yếm khí sinh khí $\text{H}_2\text{S, NH}_3$. Bể chứa bùn được đậy nắp đan bê tông kín và định kỳ hút bùn $1\text{--}2\text{ tháng/lần}$ bằng xe bồn chuyên dụng.

4. Quy trình bảo trì và chu kỳ sục rửa bồn lọc áp lực diễn ra như thế nào?

Bồn lọc áp lực đa tầng được cấu hình chế độ rửa ngược (Backwash) định kỳ $48\text{ giờ/lần}$ bằng bơm nước rửa lọc lưu lượng $15\text{ m}^3/\text{h}$ trong thời gian $10\text{--}15\text{ phút}$. Nước rửa lọc chứa cặn bẩn được dẫn quay trở lại hố thu gom để tái xử lý.

5. Chi phí đầu tư 792 triệu VNĐ có thể thu hồi vốn (ROI) không?

Dự án xử lý nước thải là công trình bảo vệ môi trường bắt buộc theo luật định. Lợi ích kinh tế gián tiếp đến từ việc tránh các khoản phạt vi phạm hành chính về môi trường (mức phạt từ $100\text{--}300$ triệu đồng nếu xả thải vượt chuẩn), đồng thời nâng cao chứng chỉ xanh (ESG, WRAP, LEED) giúp doanh nghiệp thuận lợi ký kết các đơn hàng may mặc xuất khẩu sang thị trường Châu Âu và Mỹ.


Kết luận

Đề tài "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH Ju Young công suất 150 $\text{m}^3$/ngày.đêm" đã hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn:

  • Thiết lập thành công chu trình xử lý nước thải sinh hoạt tối ưu: Cơ học $\to$ Anoxic $\to$ Aerotank $\to$ Lắng II $\to$ Lọc áp lực $\to$ Khử trùng $\text{NaOCl}$.
  • Đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A, hiệu suất khử $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{TSS}$ và $\text{N-NH}_4^+$ đạt từ $91.99%\text{--}94.74%$.
  • Tối ưu hóa bài toán kinh tế với suất đầu tư $5.28\text{ triệu VNĐ/m}^3$ công suất và chi phí vận hành tiết kiệm $2.050\text{ VNĐ/m}^3$ nước thải.

Dự án mang tính ứng dụng cao, sẵn sàng phục vụ thi công thực tế tại các nhà máy may mặc, xí nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trên toàn quốc.