MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐÈ Thế giới hiện đại nói chung đang từng bước phát triển với tốc độ chóng mặt về khoa học — kỹ thuật và cả trong đời sống con người. Nắm bắt xu thế chung đó, người Việt Nam ta cũng đang từng bước cô gắng nâng cao chất lượng cuộc sống cho bản thân bằng việc xây dựng lên những cao ốc, chung cư day đủ tiện nghi đáp ứng nhu cầu mỗi cư dân. Trong những năm gần đây, Quận 2 đã được UBND thành phó Hồ Chi Minh ưu ái phê duyét quy hoạch trở thành trung tâm Kinh tế - Tài chính — Thương mai — Thé thao mới của thành phố với lợi thé và quỹ đất trồng, liền kề với trung tâm Quận 1 thành phố và là khu vực trẻ có tiềm năng phát trién lớn. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ kèm theo các quá trình đô thi hóa nhanh chóng của Quận 2 — Bán đảo Thủ Thiêm đối điện với trung tâm Quận 1, thành phó Hồ Chí Minh, như một trái tim, một lá phôi xanh của thành phó, tạo thế phát triển bền vững cho khu vực phía Đông sông Sài Gòn gắn liền với vùng Đông Nam Bộ day tiềm năng, là khu vực thuận lợi cho sự phát triển, mở rộng đô thị hóa.
Nắm bắt được vai trò cũng như vi trí thuận lợi va quan trọng đó của bán đảo Thủ Thiêm, Khu cao ốc Thương mại — Dịch vụ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2 được xây dựng. Khi khu cao ốc đi vào hoạt động sẽ phát sinh ra những vấn đề liên quan đến môi trường như: không khí, nướt mặt, nước ngầm bị tác động do những chất thải phát sinh. Đặc biệt là nước thải, nước thải đầu ra phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột A) trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của Khu nhà thấp tầng (Khu II) sau đó dau nối với 1 vị trí trên đường NI. Do đó đề tài “Thiết kế hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt cho Khu cao ốc Thương mại — Dịch vụ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm, công suất 400m/ngày.đêm” được hình thành.2 MỤC TIỂU KHÓA LUẬN Đề xuất quy trình công nghệ và tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Khu cao ốc Thương mại — Dịch vu trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A.3 NOI DUNG KHOA LUAN SVTH: Nguyễn Hữu Nhật Chiêu 1 MSSV: 18127009 Thiết kế hệ thong xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu cao 6c Thương mai — Dịch vụ trong khu đô thị mới Thủ Thiêm công suất 400 m?/ngd.
Tổng quan về nước thải sinh hoạt. Tổng quan về đặc tính và các công nghệ xử lý nước thải của khu dân cư. Thiết kế 2 phương án xử lý, tính toán chi tiết các thông số kỹ thuật cho mỗi phương án cụ thé, quy hoạch mặt bằng trạm xử lý, tính toán chi phí từng công trình đơn vị cho mỗi phương án cụ thê. Vẽ chi tiết các bề, chi tiết các thiết bị, các bản vẽ thi công.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu tài liệu về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt.
Các văn bản pháp luật về môi trường có liên quan. Các số liệu về mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt. Nghiên cứu các quy trình xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay. Phương pháp thực nghiệm: Xác định nguồn gốc phát sinh, lưu lượng.
Xác định mặt bằng dành cho hệ thống xử lý nước thải. Xác định yêu cầu về mức độ xử lý nước thải. Phương pháp phân tích và trình bày báo cáo: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel đề tính toán. Sử dụng công cụ Word dé soạn thao văn bản.
Sử dụng công cụ Power Point dé trình chiếu báo cáo. Sử dụng phần mềm AutoCad để lập bản vẽ thiết kế.5 DOI TƯỢNG VA PHAM VI DE TÀI Đối tượng: Tập trung vào van dé nước thai phát sinh từ du án cho Khu cao ốc Thương mại — Dịch vụ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm. Phạm vi thực hiện: Đề tài tập trung đánh giá các vấn đề ảnh hưởng tới môi trường nước, thiết kế hệ thông xử lý nước thải cho cho Khu cao ốc Thương mại — Dịch vụ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm. Nước thải sau xử lí đạt quy định theo QCVN 14:2008/BTNMT, cột A.6 Ý NGHĨA ĐÈ TÀI SVTH: Nguyễn Hữu Nhật Chiêu 2 MSSV: 18127009 Thiết kế hệ thong xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu cao 6c Thương mai — Dịch vụ trong khu đô thị mới Thủ Thiêm công suất 400 m”/ng.
— Về mặt môi trường: Xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải theo quy định, tránh tình trạng gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. — Về mặt kinh tế: Tiết kiệm tài chính cho chủ đầu tư. — Về mặt thực tiễn: e_ Có thé áp dụng dé xây dựng trong thực tế và cũng có thé áp dụng cho một số công trình có tính chất nước thải tương tự. e Giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, góp phân nâng cao chât lượng cuộc sông của người dân ở khu vực.
SVTH: Nguyễn Hữu Nhật Chiêu 3 MSSV: 18127009 Thiết kế hệ thong xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu cao 6c Thương mai — Dịch vụ trong khu đô thị mới Thủ Thiêm công suất 400 m”/ng. Chương 2 TỎNG QUAN 2.1 TONG QUAN VE NƯỚC THÁI SINH HOAT 2.1 Dinh nghĩa Nước thải sinh hoạt là nước được thải ra sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt, tây rửa, vệ sinh cá nhân. Chúng thường được thải ra từ căn hộ, khu dân cư, chung cư, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ và các công trình công cộng khác. Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào dân SỐ, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống cấp nước.
Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư phụ thuộc vào khả năng cung cấp nước của các nhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có. Các trung tâm đô thị thì tiêu chuẩn dùng nước cao hơn so với vùng nông thôn, do đó lượng nước thải sinh hoạt tính trên đầu người cũng khác nhau giữa thành thị và nông thôn.2 Thành phần và tính chất của nước thải Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm hai loại: e Nước thải nhiễm ban do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh. e Nước thải nhiễm ban do các chất thai sinh hoạt cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa trôi kế cả làm vệ sinh san nhà. Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh.
Các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 50 — 60% tổng các chất gồm các chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, hoa, quả, giấy.và các chất hữu cơ động vật: chất thải bài tiết của người và động vật, xác động vật.Các chất hữu cơ trong nước thải theo đặc tính hóa học gồm chủ yếu là protein (40 — 60%); hyđrat cacbon (25 — 50%); các chất béo, dau mỡ (10%). Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 — 450 mg/L theo trọng lượng khô. Khoảng 20 — 40% chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học. Ở điều kiện vệ sinh kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
SVTH: Nguyễn Hữu Nhật Chiêu 4 MSSV: 18127009 Thiết kế hệ thong xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu cao 6c Thương mai — Dịch vụ trong khu đô thị mới Thủ Thiêm công suất 400 m”/ng. Các chất vô cơ trong nước thải chiếm 40 — 42% chủ yếu là: cát, đất sét, các axit, bazơ vô cơ, dầu khoáng. Trong nước thải có mặt nhiều dang vi sinh vật: vi khuẩn, virút, nắm, rong tảo, trứng giun sán.trong số đó có khả năng gây bệnh.1 Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý Các chỉ tiêu Don vị Dea) Nhe Trung binh Nang Téng chat ran mg/L 390 720 1230 Tổng chất ran hòa tan mg/L 270 500 860 — Cổ định mg/L 160 300 520 — Bay hơi mg/L 110 200 340 Tổng chat rắn lo lửng mg/L 120 210 400 — Cổ định mg/L 25 50 85 — Bay hơi mg/L 95 160 315 Chất ran lang được mg/L 5 10 20 BODs (20°C) mg/L 110 190 350 Tổng cacbon hữu co mg/L 80 140 260 COD mg/L 250 430 800 Tong nito mg/L 20 40 70 — Hữu cơ mg/L 8 15 25 — Amônla tự do mg/L 12 25 45 — Nitrit mg/L 0 0 0 — Nitrat mg/L 0 0 0 Tong photpho mg/L 4 7 12 — Hữu cơ mg/L 1 2 4 — Vô vo mg/L 3 5 10 Clorua mg/L 30 50 90 Sunfat mg/L 20 30 50 Dâu mỡ mg/L 50 90 100 SVTH: Nguyễn Hữu Nhật Chiêu 5 MSSV: 18127009 Thiết kế hệ thong xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu cao 6c Thương mai — Dịch vụ trong khu đô thị mới Thủ Thiêm công suất 400 m”/ng. Chât hữu cơ bay hơi mg/L <100 100 — 400 >400 Tong coliform No/100mL 10 — 10° 10’ — 10° 10’— 10"° (Nguon: Metcalf & Eddy, Wastewater Engineering Treatment) 2.3 Tac động của nước thải sinh hoạt đến môi trường và con người * O nhiễm nguồn nước, dat, không khí — Nước thải sinh hoạt thải ra các nguồn tiếp nhận trước hết chúng làm thay đổi lưu lượng dòng chảy.
Do nước thải sinh hoạt lưu lượng hàng ngày tương đối cao khi thải vào nguồn tiếp nhận làm tăng lưu lượng nguồn. Thay đôi đặc trưng tính chất nguồn tiếp nhận. Các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khá cao cộng với thời gian dài làm thay đổi tinh chất, thành phần nguồn tiếp nhận làm cho nước vượt quá tiêu chuẩn cho phép. — Nước thải ngâm xuông dat đi vào các tang nước ngâm gây 6 nhiém cho các mạch nước ngâm.
Do đó làm ảnh hưởng đên chât lượng nước sinh hoạt của người dân sông nhờ vào nguôn nước ngâm đó. — Cặn lắng chứa phần lớn các chất hữu cơ nên dé bị oxy hóa làm oxy hòa tan trong nước giảm. Trong lớp cặn lăng phía dưới diễn ra quá trình lên men sinh ra các loại khí như: CHa, H2S. Thoát ra, xâm nhập vào nước, không khí gây mùi, làm nổi váng bọt trên bề mặt.
Can lắng còn làm thay đổi đáy sông hồ, cản trở dòng chảy. — Nồng độ oxy hòa tan trong sông hồ phía hạ lưu dòng chảy bị thay đối do tiêu thụ oxy vào quá trình oxy hóa sinh hóa. Nó ảnh hưởng xấu đến sự ổn định của hệ sinh thái trong hồ.