Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận sự dịch chuyển và mở rộng nhanh chóng về phía Đông, trong đó khu vực Bán đảo Thủ Thiêm (thuộc Quận 2 trước đây, nay là thành phố Thủ Đức) được quy hoạch phát triển thành trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ mới. Sự hình thành của các cụm công trình cao ốc phức hợp tại khu vực này làm phát sinh khối lượng lớn nước thải sinh hoạt từ cư dân, khách lưu trú và các phân khu dịch vụ công cộng. Nhằm ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước mặt tại rạch Cá Trê và hạ lưu sông Sài Gòn, việc thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả thải là yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với chủ đầu tư.

Đề tài khóa luận "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Khu cao ốc Thương mại - Dịch vụ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm với công suất 400 m³/ngày.đêm" do sinh viên Nguyễn Hữu Nhật Chiêu thực hiện (Khoa Môi trường và Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh) nhằm giải quyết bài toán kỹ thuật xử lý nước thải sinh hoạt cho dự án tại Lô 5-4 (Khu IIA).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với tính chất ô nhiễm và mặt bằng của dự án.
  • Tính toán thiết kế chi tiết các hạng mục công trình đơn vị của trạm xử lý với công suất 400 m³/ngày.đêm, đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A) trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước ngoài hàng rào.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân chia thành 4 nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu tổng quan về đặc tính nước thải sinh hoạt và các công nghệ xử lý nước thải khu dân cư hiện hành.
  2. Xác định lưu lượng phát sinh, nồng độ các chất ô nhiễm đầu vào và mức độ xử lý cần thiết của trạm xử lý.
  3. Đề xuất 2 phương án công nghệ xử lý, tiến hành tính toán chi tiết thông số kỹ thuật, quy hoạch mặt bằng trạm và dự toán chi phí đầu tư - vận hành cho từng phương án.
  4. Lựa chọn phương án tối ưu về mặt kinh tế - kỹ thuật, lập các bản vẽ thiết kế thi công chi tiết cho các bể và thiết bị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dòng nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động vệ sinh, tắm giặt, nấu nướng và dịch vụ giải trí của Khu cao ốc Thương mại - Dịch vụ. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại khu đất xây dựng Lô 5-4, phường An Lợi Đông, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài từ tháng 02/2024 đến tháng 05/2024.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Khóa luận sử dụng hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng - môi trường của Việt Nam để xác định tải lượng và tính toán công nghệ, bao gồm:

  • QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, đóng vai trò là tiêu chuẩn so sánh chất lượng dòng ra.
  • TCVN 4513:1988: Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước bên trong nhà, dùng để tính toán định mức dùng nước sinh hoạt cho khu căn hộ/khách sạn.
  • QCXDVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, dùng để tính toán định mức cấp nước cho các sàn dịch vụ thương mại và karaoke.
  • TCXDVN 51:2008: Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - mạng lưới bên ngoài và công trình, dùng để xác định hệ số không điều hòa chung ($K_o$) và hệ số dự phòng trạm xử lý.
  • TCVN 7957:2008: Tiêu chuẩn lựa chọn kiểu bể lắng theo công suất trạm.
  • Khung lý thuyết tính toán sinh học: Dựa trên cơ sở lý thuyết xử lý nước thải bằng phương pháp bùn hoạt tính hiếu khí, thiếu khí và màng vi sinh chuyển động (MBBR), tham khảo tài liệu Wastewater Engineering: Treatment and Resource Recovery của Metcalf & Eddy.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết, thu thập dữ liệu thứ cấp và tính toán mô hình:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Tổng hợp tài liệu khí tượng - thủy văn, khảo sát địa chất khu vực dự án (báo cáo khảo sát địa chất năm 2013 của Công ty CP Tư vấn khảo sát kiểm định xây dựng Trường Sơn); tổng hợp lý thuyết cơ chế phân hủy các hợp chất hữu cơ, chuyển hóa nitơ (quá trình nitrat hóa và khử nitrat), tách photpho và cơ chế lắng cơ học.
  • Phương pháp khảo sát thực tế và phân tích mẫu: Do dự án đang ở giai đoạn thiết kế, tác giả sử dụng số liệu thực nghiệm đo đạc chất lượng nước thải đầu vào ngày 15/06/2023 của Tòa nhà Sofic Tower (Số 10 Mai Chí Thọ) do Trung tâm Nghiên cứu và Tư vấn Môi trường (REC) thực hiện phân tích theo các phương pháp chuẩn TCVN và SMEWW, kết hợp hệ số phát thải ô nhiễm sinh hoạt của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2013) để thiết lập thông số nước thải đầu vào đặc trưng.
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán thủy lực, kích thước công trình đơn vị, bảng biểu cân bằng vật chất và dự toán chi phí; ứng dụng phần mềm AutoCAD để lập bản vẽ mặt bằng và cấu tạo chi tiết công trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài gắn liền với quy hoạch tổng thể bán đảo Thủ Thiêm và định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Đại Quang Minh tại Lô 5-4. Tác giả nêu bật ranh giới xả thải: toàn bộ nước thải sau trạm xử lý phải đạt chuẩn Cột A của QCVN 14:2008/BTNMT trước khi dẫn vào mạng lưới thoát nước của Khu nhà thấp tầng (Khu II) và điểm đấu nối trên tuyến đường N1. Chương 1 cũng xác lập rõ mục tiêu, 4 nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp luận thực hiện và ý nghĩa thực tiễn nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên nước sông Sài Gòn.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 được chia thành hai phần chính: tổng quan về nước thải sinh hoạt và tổng quan khu vực dự án. Về mặt lý thuyết, tác giả phân loại nước thải thành nước thải đen (nhiễm bẩn phân, nước tiểu từ nhà vệ sinh) và nước thải xám (rửa trôi, nấu nướng từ nhà bếp, sàn nhà), chỉ rõ chất hữu cơ chiếm 50 - 60% tổng chất rắn (protein chiếm 40 - 60%, hydrat cacbon chiếm 25 - 50%, dầu mỡ chiếm 10%). Tác giả trích dẫn bảng thành phần đặc trưng nước thải sinh hoạt theo Metcalf & Eddy để làm rõ biến động nồng độ BOD₅, COD, TSS, Nitơ và Photpho.

Về khu vực dự án, văn bản giới thiệu thông tin dự án do Công ty CP Đầu tư Địa ốc Đại Quang Minh làm chủ đầu tư tại phường An Lợi Đông, Quận 2. Ranh giới tiếp giáp gồm: phía Bắc giáp đường Mai Chí Thọ, phía Nam giáp đường N1, phía Tây giáp đường D6, phía Đông giáp công viên ven rạch Cá Trê nhỏ. Tác giả trích xuất bảng tọa độ 5 điểm ranh mốc (hệ VN2000) và dữ liệu địa chất từ 6 lớp đất khảo sát (lớp san lấp, các lớp bụi dẻo trạng thái chảy, sét gầy dẻo mềm đến cứng và cát pha sét). Đặc điểm thủy văn rạch Cá Trê nhỏ (chiều rộng 8 - 17 m, vận tốc 0,3 - 0,5 m/s) và sông Sài Gòn (chế độ bán nhật triều không đều, chu kỳ 12,83 giờ, mực nước triều dao động từ 1,2 đến 2,0 m) được mô tả chi tiết làm cơ sở xem xét khả năng tiêu thoát nước.

Chương 3: Các giải pháp

Tác giả khảo sát các công nghệ xử lý cơ học, sinh học, khử trùng và xử lý bùn cặn phổ biến. Phần xử lý sinh học phân tích sâu các mô hình: hồ sinh học, cánh đồng tưới, bể bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank (với 3 giai đoạn tiêu thụ oxy), bể lọc sinh học Biofilter, bể phản ứng theo mẻ SBR, màng sinh học ngập nước MBR, bể đệm sinh học di động MBBR và bể sinh học kỵ khí UASB.

Chương này trình bày cơ sở chọn lựa phương pháp xử lý dựa trên nồng độ BOD₅ và dạng tồn tại của chất hữu cơ (theo Bảng 3.1), đồng thời đưa ra liều lượng Chlorine khử trùng cho từng loại công trình (từ 2 - 8 mg/L đối với nước sau bể Aerotank). Để làm cơ sở đề xuất quy trình, tác giả phân tích sơ đồ công nghệ thực tế của hai công trình tương tự:

  • Trạm xử lý nước thải Chung cư Bcons Suối Tiên (công suất 325 m³/ngày.đêm): Áp dụng dây chuyền công nghệ Bể tự hoại / Bể tách mỡ $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể Anoxic $\rightarrow$ Bể Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng sinh học $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Bồn lọc áp lực.
  • Trạm xử lý nước thải Tòa nhà Sofic Tower (công suất 470 m³/ngày.đêm): Áp dụng dây chuyền Bể tự hoại / Bể tách mỡ $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể Anoxic $\rightarrow$ Bể MBBR $\rightarrow$ Bể lắng sinh học $\rightarrow$ Bể khử trùng.

Chương 4: Tính toán thiết kế

Chương 4 là trọng tâm kỹ thuật của khóa luận, bao gồm việc tính toán cân bằng lưu lượng, xác định nồng độ tính toán, thiết lập phương án công nghệ, tính toán các bể đơn nguyên và so sánh dự toán kinh tế.

1. Tính toán lưu lượng cấp và thoát nước: Dựa trên chỉ tiêu thiết kế, lưu lượng nước cấp sinh hoạt được tính toán cho 3 đối tượng sử dụng chính:

  • Khu khách sạn (638 người, tiêu chuẩn 300 L/người.ngđ theo TCVN 4513:1988): $Q_1 = 191,40\text{ m}^3/\text{ngđ}$.
  • Khu thương mại, dịch vụ khách sạn (22.865 m² sàn, tiêu chuẩn 5 L/m² sàn theo QCXDVN 01:2008): $Q_2 = 114,33\text{ m}^3/\text{ngđ}$.
  • Khu dịch vụ karaoke khách sạn (2.138 m² sàn, tiêu chuẩn 5 L/m² sàn theo QCXDVN 01:2008): $Q_3 = 10,69\text{ m}^3/\text{ngđ}$.
  • Tổng lưu lượng nước cấp: $Q_{\text{cấp}} = 316,42\text{ m}^3/\text{ngđ}$.
  • Lưu lượng nước thải: $Q_{\text{thoát}} = 100% \times Q_{\text{cấp}} = 316,42\text{ m}^3/\text{ngđ}$.
  • Công suất tính toán trạm xử lý (với hệ số an toàn $K = 1,2$ theo TCXDVN 51:2008): $Q_{\text{trạm}} = 316,42 \times 1,2 = 379,7\text{ m}^3/\text{ngđ}$.
  • Công suất thiết kế được lựa chọn: $Q_{\text{tk}} = 400\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$.

Các thông số lưu lượng tính toán chi tiết:

  • Lưu lượng trung bình giờ: $Q_{\text{tb,h}} = 16,7\text{ m}^3/\text{h}$.
  • Lưu lượng trung bình giây: $Q_{\text{tb,s}} = 4,6\text{ L/s}$.
  • Hệ số không điều hòa chung (theo Bảng 3-1, TCXDVN 51:2008 ứng với $q_{\text{tb}} = 4,6\text{ L/s}$): $K_{o,\max} = 2,5$; $K_{o,\min} = 0,38$.
  • Lưu lượng giờ lớn nhất: $Q_{\max,\text{h}} = 16,7 \times 2,5 = 41,75\text{ m}^3/\text{h}$.
  • Lưu lượng giây lớn nhất: $Q_{\max,\text{s}} = 4,6 \times 2,5 = 11,5\text{ L/s}$.
  • Lưu lượng giờ nhỏ nhất: $Q_{\min,\text{h}} = 16,7 \times 0,38 = 6,34\text{ m}^3/\text{h}$.
  • Lưu lượng giây nhỏ nhất: $Q_{\min,\text{s}} = 4,6 \times 0,38 = 1,75\text{ L/s}$.

2. Nồng độ ô nhiễm và mức độ xử lý yêu cầu: Dựa trên số liệu khảo sát nước thải đầu vào của Sofic Tower và hệ số WHO, tác giả lựa chọn nồng độ tính toán đầu vào và xác định mức độ xử lý cần thiết:

STT Thông số ô nhiễm Đơn vị Nồng độ đầu vào tính toán QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A) Mức độ xử lý cần thiết (%)
1 pH - 7,5 5 - 9 -
2 $\text{BOD}_5$ mg/L 250 30 88%
3 Chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L 200 50 75%
4 Dầu mỡ động thực vật mg/L 60 10 83%
5 Amoni ($\text{N-NH}_4^+$) mg/L 55 5 90%
6 Nitrat ($\text{N-NO}_3^-$) mg/L 8 30 Đạt chuẩn đầu vào
7 Tổng Photpho (P) mg/L 10 6 40%
8 Tổng Coliform MPN/100mL 24.000 3.000 87,5%

3. Đề xuất và so sánh hai phương án xử lý:

  • Phương án 1 (Công nghệ sinh học truyền thống AO kết hợp lọc áp lực): Nước thải đen qua Bể tự hoại; nước thải sàn và nhà bếp dẫn vào Hố thu gom tích hợp Giỏ lược rác (TK01) $\rightarrow$ Bể tách dầu (TK02) $\rightarrow$ Bể điều hòa (TK03) $\rightarrow$ Bể thiếu khí Anoxic (TK04) $\rightarrow$ Bể hiếu khí Aerotank (TK05) $\rightarrow$ Bể lắng sinh học (TK06) $\rightarrow$ Bể trung gian (TK07) $\rightarrow$ Bồn lọc áp lực (TK08) $\rightarrow$ Bể khử trùng Chlorine (TK09) $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận. Bùn lắng được tuần hoàn một phần về bể Anoxic, bùn dư xả về Bể chứa bùn (TK10).
  • Phương án 2 (Công nghệ màng sinh học giá thể di động MBBR): Nước thải thu gom qua Bể tự hoại và Bể tách dầu $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể MBBR (sử dụng giá thể vi sinh di động lơ lửng nhờ sục khí liên tục) $\rightarrow$ Bể lắng sinh học $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bồn lọc áp lực $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận.

Tác giả lập dự toán chi phí đầu tư cơ bản (xây dựng, máy móc thiết bị, phụ kiện gián tiếp) và chi phí vận hành (điện năng, hóa chất, nhân công) quy về chi phí xử lý trên $1\text{ m}^3$ nước thải:

  • Phương án 1: Chi phí xử lý là 9.703 VNĐ/m³.
  • Phương án 2: Chi phí xử lý là 8.713 VNĐ/m³.

Kết luận lựa chọn: Phương án 2 (công nghệ MBBR) được lựa chọn áp dụng vì tiết kiệm diện tích xây dựng tầng hầm, tải trọng xử lý hữu cơ cao, giảm lượng bùn sinh ra và chi phí vận hành trên mỗi đơn vị thể tích nước thải thấp hơn đáng kể so với Phương án 1.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm tắt kết quả tính toán thiết kế cho trạm công suất 400 m³/ngày.đêm, khẳng định công nghệ MBBR đáp ứng hoàn toàn các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn môi trường xả thải. Về mặt kiến nghị, tác giả đề xuất chủ đầu tư định kỳ bảo dưỡng thiết bị cơ điện, kiểm tra nồng độ bùn sinh học, kiểm soát hiện tượng nghẹt giá thể tại lưới chắn và vận hành hệ thống hút bùn, thu gom dầu mỡ theo đúng kế hoạch định kỳ.


Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Khóa luận hoàn thành toàn bộ chuỗi tính toán kỹ thuật và giải pháp kinh tế cho trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 400 m³/ngày.đêm với các kết quả cụ thể:

Hạng mục thông số Kết quả tính toán / Thiết kế xác lập Căn cứ / Tiêu chuẩn áp dụng
Công suất xử lý thiết kế $400\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ ($Q_{\max,\text{h}} = 41,75\text{ m}^3/\text{h}$) Tính từ quy mô 638 người và 25.003 m² sàn dịch vụ
Mức độ xử lý amoni yêu cầu Đạt hiệu suất xử lý $90%$ (giảm từ $55\text{ mg/L}$ xuống $\le 5\text{ mg/L}$) QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A)
Mức độ xử lý $\text{BOD}_5$ yêu cầu Đạt hiệu suất xử lý $88%$ (giảm từ $250\text{ mg/L}$ xuống $\le 30\text{ mg/L}$) QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A)
Mức độ xử lý TSS yêu cầu Đạt hiệu suất xử lý $75%$ (giảm từ $200\text{ mg/L}$ xuống $\le 50\text{ mg/L}$) QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A)
Chi phí xử lý Phương án 1 $9.703\text{ VNĐ/m}^3\text{ nước thải}$ Dự toán xây dựng, thiết bị, điện năng, hóa chất, nhân công
Chi phí xử lý Phương án 2 $8.713\text{ VNĐ/m}^3\text{ nước thải}$ Dự toán xây dựng, thiết bị, điện năng, hóa chất, nhân công
Phương án lựa chọn Phương án 2 (Bể MBBR kết hợp lọc áp lực) Tối ưu diện tích lắp đặt, giảm chi phí vận hành

Về mặt đóng góp kỹ thuật, đồ án giải quyết trực tiếp bài toán xử lý nước thải phân tán cho các công trình cao tầng có mật độ xây dựng cao tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm:

  • Cung cấp mô hình tính toán quy chuẩn lưu lượng cấp và thoát nước tích hợp giữa đối tượng lưu trú khách sạn và khu trung tâm thương mại phức hợp.
  • Chứng minh tính hiệu quả của công nghệ màng sinh học di động MBBR trong việc tinh gọn diện tích mặt bằng trạm xử lý nước thải ngầm so với quy trình Aerotank truyền thống, đồng thời kiểm soát chi phí vận hành dưới ngưỡng 9.000 VNĐ/m³.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn kỹ thuật dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu thực nghiệm đầu vào: Do công trình cao ốc đang trong giai đoạn triển khai xây dựng, thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm đầu vào chưa được lấy mẫu trực tiếp từ nguồn thải nội tại mà phải sử dụng phương pháp ngoại suy từ hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) kết hợp với phiếu kết quả thử nghiệm của một công trình tương đồng lân cận (Tòa nhà Sofic Tower).
  • Hạn chế về đánh giá thực tế: Đề tài dừng lại ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật và lập dự toán kinh tế, chưa có điều kiện theo dõi các chỉ tiêu vận hành thực nghiệm dài hạn (như hiện tượng tắc nghẽn màng vi sinh, sự biến động của tỷ lệ giá thể lơ lửng khi chịu tải sốc trong các giờ cao điểm).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận kiến nghị triển khai công tác quan trắc vi sinh thực tế khi công trình đi vào hoạt động chính thức, nghiên cứu thực nghiệm tối ưu hóa tỷ lệ lấp đầy của giá thể MBBR (trong phạm vi 25 - 50% thể tích bể) và thử nghiệm các chế độ sục khí luân phiên nhằm tiết kiệm năng lượng điện cho cụm máy thổi khí.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng đối với sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị và các kỹ sư thiết kế cấp thoát nước:

  • Quy trình tính toán phụ tải thoát nước phức hợp: Phương pháp kết hợp tiêu chuẩn TCVN 4513:1988 và QCXDVN 01:2008 để tính toán lưu lượng nước thải cho công trình cao ốc đa năng (vừa có chức năng căn hộ/khách sạn vừa có khu thương mại và khu dịch vụ giải trí).
  • Hệ thống bảng tính chi tiết các công trình đơn vị: Phần Phụ lục 1 cung cấp đầy đủ các bước tính toán kích thước hình học, thời gian lưu nước, lưu lượng bùn, diện tích lắng, công suất sục khí và cấu tạo bồn lọc áp lực hai lớp vật liệu lọc cho cả hai công nghệ AO và MBBR.
  • Hồ sơ dự toán so sánh kinh tế: Phần Phụ lục 2 cung cấp biểu mẫu chi tiết bóc tách khối lượng xây dựng, máy móc thiết bị cơ điện, điện năng tiêu thụ và định mức hóa chất phục vụ cho công tác lập bài toán kinh tế - kỹ thuật trong thiết kế trạm xử lý nước thải.

Câu hỏi thường gặp

1. Công suất trạm xử lý 400 m³/ngày.đêm được tính toán dựa trên các hạng mục cấp nước nào?
Công suất trạm được tính từ tổng lưu lượng cấp nước $316,42\text{ m}^3/\text{ngđ}$, bao gồm: Khu khách sạn ($191,40\text{ m}^3/\text{ngđ}$ tính cho 638 người với tiêu chuẩn $300\text{ L/người.ngđ}$), Khu thương mại dịch vụ ($114,33\text{ m}^3/\text{ngđ}$ tính cho $22.865\text{ m}^2$ sàn với tiêu chuẩn $5\text{ L/m}^2\text{ sàn}$), và Khu karaoke ($10,69\text{ m}^3/\text{ngđ}$ tính cho $2.138\text{ m}^2$ sàn với tiêu chuẩn $5\text{ L/m}^2\text{ sàn}$). Áp dụng hệ số dự phòng $K = 1,2$ theo TCXDVN 51:2008, công suất tính toán đạt $379,7\text{ m}^3/\text{ngđ}$ và được làm tròn thiết kế thành $400\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$.

2. Nguồn dữ liệu nào được sử dụng để xác định nồng độ các chất ô nhiễm đầu vào của hệ thống?
Nồng độ chất ô nhiễm đầu vào được xác lập dựa trên hai nguồn chính: hệ số phát thải ô nhiễm sinh hoạt của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2013) dành cho các quốc gia đang phát triển và phiếu kết quả thử nghiệm nước thải đầu vào ngày 15/06/2023 của Tòa nhà Sofic Tower (Số 10 Mai Chí Thọ) do Trung tâm Nghiên cứu và Tư vấn Môi trường (REC) phân tích.

3. Vì sao công nghệ MBBR ở Phương án 2 được lựa chọn thay thế cho công nghệ bùn hoạt tính hiếu khí ở Phương án 1?
Phương án 2 sử dụng công nghệ MBBR được lựa chọn vì mật độ vi sinh vật trên một đơn vị thể tích cao hơn nhờ lớp màng sinh học biofilm dính bám trên giá thể chuyển động, cho phép chịu tải trọng hữu cơ cao, giảm đáng kể thể tích công trình và diện tích xây dựng (đặc biệt thích hợp cho tầng ngầm cao ốc), phát sinh ít bùn thải hơn và có chi phí xử lý tính trên $1\text{ m}^3$ nước thải ($8.713\text{ VNĐ/m}^3$) thấp hơn so với Phương án 1 ($9.703\text{ VNĐ/m}^3$).

4. Yêu cầu xả thải và điểm đấu nối dòng ra của hệ thống xử lý nước thải được quy định như thế nào?
Nước thải sau hệ thống xử lý bắt buộc phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A) trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải nội khu của Khu nhà thấp tầng (Khu II), sau đó tiếp tục dẫn ra điểm đấu nối thoát nước chính tại một vị trí quy hoạch trên tuyến đường N1.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hữu Nhật Chiêu đã xây dựng thành công phương án thiết kế kỹ thuật cho trạm xử lý nước thải sinh hoạt Khu cao ốc Thương mại - Dịch vụ tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm với công suất 400 m³/ngày.đêm. Thông qua việc phân tích và so sánh đối chứng giữa hai quy trình công nghệ, nghiên cứu đã chứng minh tính ưu việt của công nghệ đệm sinh học di động MBBR kết hợp lọc áp lực và khử trùng Chlorine về mặt tối ưu mặt bằng lắp đặt cũng như tiết kiệm chi phí vận hành ở mức 8.713 VNĐ/m³. Toàn bộ thông số tính toán công nghệ và dự toán kinh tế trong văn bản cung cấp cơ sở kỹ thuật hoàn chỉnh, đáp ứng nghiêm ngặt tiêu chuẩn xả thải QCVN 14:2008/BTNMT Cột A nhằm bảo vệ môi trường lưu vực sông Sài Gòn.