Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, hằng năm ghi nhận nhiều vụ hỏa hoạn và cháy nổ gây thiệt hại nghiêm trọng về tính mạng con người cũng như tài sản. Trong sản xuất và đời sống sinh hoạt, nguy cơ hỏa hoạn luôn tiềm ẩn ở mức cao. Vào mùa khô, các khu vực rừng tự nhiên đối mặt với nguy cơ cháy rất lớn do thời tiết hanh khô kéo dài kết hợp địa hình hiểm trở, trong khi lực lượng kiểm lâm và lâm trường còn mỏng, phương tiện phòng cháy chữa cháy (PCCC) còn nhiều hạn chế. Điển hình như vụ cháy hơn 1.000 ha tại vùng lõi rừng U Minh Thượng và U Minh Hạ vào năm 2002 đã khiến thảm thực vật bị phá hủy gần như hoàn toàn, đòi hỏi hàng chục năm để phục hồi.
Thực tế công tác phòng chống cháy nổ cho thấy nhiều vụ việc gây hậu quả nghiêm trọng xuất phát từ việc hệ thống cảnh báo không hoạt động hoặc không phát tín hiệu kịp thời. Đồng thời, do thiếu kết nối tự động đến trung tâm chỉ huy PCCC nên lực lượng chức năng mất nhiều thời gian mới tiếp cận được hiện trường. Bên cạnh đó, các địa bàn khó tiếp cận, không có nguồn điện lưới (rừng, núi) hoặc các công trình đòi hỏi giữ nguyên kiến trúc, mỹ quan và không thể đi dây phức tạp (kho hàng, siêu thị, văn phòng, tòa nhà chung cư) đặt ra yêu cầu cấp thiết về một giải pháp giám sát tự động, tiêu thụ năng lượng thấp và vận hành không dây.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả an toàn, tính chính xác trong hệ thống giám sát tự động sử dụng công nghệ mạng cảm biến không dây (Wireless Sensor Network - WSN); vận dụng kiến thức chuyên ngành để nghiên cứu thiết kế, chế tạo mô hình hệ thống tự động nhằm đưa vào ứng dụng thực tiễn, tạo thêm phương án mới hỗ trợ công tác phòng chống cháy nổ.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm 4 nội dung:
- Tìm hiểu kiến trúc và chức năng của vi điều khiển PIC16F887.
- Nghiên cứu mô hình mạng cảm biến không dây ZigBee theo chuẩn IEEE 802.15.4.
- Khảo sát các loại cảm biến phục vụ cảnh báo cháy: cảm biến nhiệt độ (LM35) và cảm biến khí gas/khói (MQ-2).
- Thiết kế phần cứng, lập trình điều khiển và kiểm tra chất lượng, độ tin cậy của toàn bộ hệ thống.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là mô hình hệ thống giám sát và cảnh báo cháy tự động ứng dụng mạng cảm biến không dây. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Bộ môn Điện tử Công nghiệp, Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh; phạm vi thời gian thực hiện từ ngày 12/10/2015 đến ngày 21/01/2016. Do tính chất phức tạp của hệ thống và giới hạn thời gian thực hiện, đồ án tập trung thiết kế và hiện thực hóa các chức năng cốt lõi nhất của hệ thống giám sát.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và công nghệ sử dụng
Đề tài xây dựng trên nền tảng kỹ thuật vi điều khiển, mạng truyền thông không dây công suất thấp và các phần tử cảm biến chuyên dụng:
- Vi điều khiển PIC16F887: Thuộc họ vi điều khiển 8-bit kiến trúc RISC và cấu trúc bộ nhớ Harvard của hãng Microchip Technology. Chip hoạt động với tập lệnh gồm 35 lệnh độ dài 14 bit, thực thi một lệnh trong một chu kỳ máy (4 chu kỳ dao động thạch anh), tốc độ tối đa 20 MHz (chu kỳ lệnh 200 ns). Vi điều khiển tích hợp 8 KB Flash ROM, 2 bộ định thời 8-bit (Timer0, Timer2), 1 bộ định thời 16-bit (Timer1), 2 bộ CCP (Capture, Compare, PWM 10-bit), bộ chuyển đổi tương tự - số ADC 10-bit với 14 kênh, 2 bộ so sánh tương tự, bộ định thời giám sát Watchdog Timer, hỗ trợ chuẩn giao tiếp I2C và chế độ tiết kiệm năng lượng Sleep.
- Mạng cảm biến không dây (WSN) và chuẩn ZigBee / IEEE 802.15.4: Công nghệ hoạt động tại dải tần 2.4 GHz với 16 kênh tần số, sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trực tiếp DSSS, tốc độ truyền dẫn đạt 250 kbps trong phạm vi từ 9 m đến 60 m. Mô hình mạng ZigBee phân cấp thành 3 loại thiết bị:
- Coordinator (Bộ điều phối/Gateway): Thiết bị duy nhất trong mạng chịu trách nhiệm quét kênh tần số, khởi tạo mạng với mã nhận dạng PAN_ID (16-bit hoặc 64-bit), cấp phát địa chỉ logic 16-bit cho các nút, định tuyến bản tin và lưu trữ dữ liệu đệm cho các nút con. Coordinator luôn ở trạng thái hoạt động (thức) và cần cấp nguồn liên tục.
- Router (Bộ định tuyến): Thiết bị trung gian có chức năng chuyển tiếp dữ liệu, định tuyến bản tin, cho phép các nút khác liên kết vào mạng, luôn ở trạng thái hoạt động liên tục.
- End Device (Thiết bị đầu cuối): Nút mạng tích hợp cảm biến thu thập dữ liệu, không có chức năng định tuyến, chỉ giao tiếp thông qua nút cha (Router hoặc Coordinator) và có khả năng chuyển sang chế độ ngủ (Sleep) để tiết kiệm năng lượng khi sử dụng nguồn pin.
- Thuật toán định tuyến mạng ZigBee: Văn bản khảo sát 3 thuật toán gồm Adhoc On-Demand Distance Vector (AODV - định tuyến theo vector khoảng cách theo yêu cầu), Many-to-One (nhiều điểm về một điểm tập trung) và Source Routing (định tuyến theo địa chỉ nguồn).
- Module truyền thông XBee ZB ZigBee: Sản phẩm thương mại của hãng Digi International®, giao tiếp với vi điều khiển thông qua giao thức UART (gồm các chân tín hiệu DIN, DOUT, CTS, RTS, SLEEP_RQ, ON/SLEEP). Module hỗ trợ 2 chế độ truyền nhận dữ liệu: chế độ tập lệnh AT và chế độ đóng gói khung tin API (Application Programming Interface). Trong đồ án, chế độ khung tin API được lựa chọn sử dụng nhằm tối ưu hóa việc truyền nhận liên tục và cho phép truyền quảng bá.
| Loại khung tin API |
Mã định danh (cmdID) |
Chức năng trong hệ thống |
| ZigBee Transmit Request |
0x10 |
Truyền bản tin báo cháy, lệnh đo nhiệt độ, tắt cảnh báo |
| AT Command |
0x08 |
Thiết lập thông số cấu hình cục bộ cho module XBee |
| ZigBee Transmit Status |
0x8B |
Nhận phản hồi trạng thái truyền tin (thành công/thất bại) |
| ZigBee Receive Packet |
0x90 |
Nhận dữ liệu truyền về từ các nút mạng khác |
| Remote AT Command Request |
0x8A |
Đọc hoặc cấu hình thông số của module XBee ở xa |
- Cảm biến nhiệt độ LM35: Mạch tích hợp cảm biến nhiệt độ với điện áp ngõ ra tỷ lệ tuyến tính theo thang độ Celsius (10 mV/°C), dải đo từ -55°C đến 150°C (tầm đo chính xác từ 0°C đến 128°C), sai số không quá 1% tại 25°C và sai số cực đại 1.5°C khi nhiệt độ trên 100°C. Cảm biến hoạt động với điện áp nguồn từ 4V đến 30V, dòng tiêu thụ thấp từ 400 µA đến 5 mA.
- Cảm biến khói và khí gas MQ-2: Cảm biến sử dụng vật liệu bán dẫn SnO2, có độ dẫn điện thấp trong không khí sạch và tăng lên tỷ lệ thuận khi nồng độ các chất khí dễ cháy (LPG, Propane, Methane, Hydrogen, khói) tăng cao. Tín hiệu biến thiên độ dẫn được chuyển đổi thành mức điện áp tương tự ngõ ra.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Nghiên cứu cấu trúc phần cứng vi điều khiển, các giao thức truyền thông không dây IEEE 802.15.4 / ZigBee và tài liệu kỹ thuật của các linh kiện điện tử.
- Phương pháp thiết kế phần cứng: Phân tích sơ đồ khối, tính toán thông số mạch nguyên lý và thiết kế mạch in (PCB) hai lớp trên phần mềm OrCAD.
- Phương pháp phát triển phần mềm nhúng: Sử dụng trình biên dịch mikroC PRO for PIC để lập trình điều khiển, xử lý dữ liệu ADC từ cảm biến, quản lý giao diện hiển thị và điều khiển khối cảnh báo.
- Phương pháp thực nghiệm mô hình: Thi công mạch phần cứng thực tế, nạp chương trình điều khiển, thiết lập các ngưỡng kích hoạt và kiểm thử khả năng phản hồi của hệ thống dưới các điều kiện môi trường mô phỏng.
Thiết kế và triển khai hệ thống
Hệ thống cảnh báo cháy tự động được thiết kế dạng mô-đun phần cứng bao gồm 5 khối chức năng chính:
- Khối điều khiển trung tâm: Sử dụng vi điều khiển PIC16F887 hoạt động với thạch anh ngoài tần số 8 MHz. Khối tích hợp mạch tạo xung dao động, chân Reset (chân số 1) để khởi động lại hệ thống và cổng nạp chương trình. Vi điều khiển đóng vai trò thu nhận tín hiệu tương tự từ khối cảm biến, chuyển đổi sang giá trị số qua bộ ADC, xử lý logic điều khiển và xuất tín hiệu điều khiển ra các khối ngoại vi.
- Khối cảm biến:
- Cảm biến nhiệt độ LM35 kết nối trực tiếp với kênh ADC của PIC16F887 để chuyển đổi điện áp thành thông số nhiệt độ môi trường.
- Cảm biến khói MQ-2 kết nối vào vi điều khiển để đo lường nồng độ khí cháy và khói thông qua mức điện áp ngõ ra.
- Khối hiển thị: Sử dụng màn hình TFT màu 4.3 inch model MD043SD. Màn hình giao tiếp với vi điều khiển thông qua các chân điều khiển và bus dữ liệu 16-bit kết nối tại PORT E của PIC16F887; tính năng cảm ứng được kết nối qua giao thức nối tiếp SPI. Phần giao tiếp thẻ nhớ trên module TFT được lược bỏ nhằm tối ưu tài nguyên phần cứng. Màn hình hiển thị các thông số thời gian thực: nhiệt độ phòng đo được, ngưỡng nhiệt độ cảnh báo quá nhiệt (có thể điều chỉnh), mức điện áp cảm biến khói và ngưỡng điện áp cảnh báo khói cài đặt.
- Khối cảnh báo: Bao gồm còi chíp (Buzzer), loa phát âm thanh, chuông báo hỏa hoạn và hệ thống đèn LED chỉ thị trạng thái (LED màu vàng và LED màu đỏ).
- Khối nguồn: Chịu trách nhiệm cung cấp điện áp ổn định cho vi điều khiển PIC16F887, màn hình hiển thị TFT 4.3 inch và các mạch cảm biến.
Toàn bộ mạch in của hệ thống được vẽ và thiết kế bố trí linh kiện 2 mặt (mặt trên và mặt dưới) trên phần mềm OrCAD, sau đó thi công và lắp ráp hoàn thiện thành mô hình thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Chương 1 phân tích bối cảnh thực tế về tình hình cháy nổ và cháy rừng tại Việt Nam, nêu bật tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống cảnh báo sớm tự động. Nội dung chương trình bày mục đích nghiên cứu, 4 nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể cần giải quyết, giới hạn nghiên cứu của đề tài và phương pháp luận tiếp cận. Tác giả đưa ra cấu trúc tổng thể của đồ án tốt nghiệp gồm 4 chương.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 cung cấp nền tảng lý thuyết chi tiết cho toàn bộ đồ án:
- Phân tích cấu trúc phần cứng vi điều khiển họ PIC, so sánh ưu điểm của kiến trúc RISC trên PIC so với kiến trúc CISC trên 8051, lý do lựa chọn vi điều khiển PIC16F887 và môi trường phát triển mikroC PRO for PIC.
- Trình bày tổng quan về mạng WSN, phân biệt WSN với các mạng Cellular, WLAN và Bluetooth. Phân tích chi tiết mô hình mạng ZigBee, cấu trúc địa chỉ PAN_ID, địa chỉ MAC 64-bit, địa chỉ logic 16-bit; các cơ chế định tuyến AODV, Many-to-One và Source Routing.
- Khảo sát module truyền thông XBee ZB ZigBee của hãng Digi International®, phân tích sơ đồ chân, giản đồ thời gian chuyển trạng thái thức/ngủ (SLEEP_RQ và ON/SLEEP), cấu trúc gói tin tập lệnh AT và định dạng chi tiết của các loại khung tin API (
0x10, 0x08, 0x8B, 0x90, 0x8A) cùng công thức tính byte Checksum kiểm tra lỗi.
- Khảo sát đặc tính kỹ thuật, sơ đồ chân và thông số hoạt động của cảm biến nhiệt độ LM35 và cảm biến khí gas/khói MQ-2.
Chương 3: Thiết kế hệ thống
Chương 3 trình bày chi tiết quá trình hiện thực hóa phần cứng và phần mềm của hệ thống:
- Xây dựng sơ đồ khối tổng quát gồm khối điều khiển trung tâm (PIC16F887), khối cảm biến (LM35, MQ-2), khối hiển thị TFT 4.3 inch MD043SD, khối cảnh báo (loa, còi buzzer, đèn LED, chuông) và khối nguồn.
- Thiết kế sơ đồ nguyên lý chi tiết từng khối, mạch dao động thạch anh 8 MHz, mạch nạp và nút nhấn Reset.
- Triển khai thiết kế bản vẽ mạch in hai mặt (mặt trên và mặt dưới) bằng phần mềm OrCAD và thi công bo mạch thực tế.
- Xây dựng lưu đồ thuật toán điều khiển chương trình nhúng và thiết lập bảng phân loại mức logic hiển thị/cảnh báo cho 4 trạng thái môi trường.
Chương 4: Kết luận và hướng phát triển đề tài
Chương 4 tổng kết các kết quả đã thực hiện được trong đồ án: hoàn thành thiết kế mô hình hệ thống phần cứng, lập trình điều khiển vi điều khiển kết nối hiển thị và xử lý tín hiệu cảm biến chính xác. Chương này đồng thời chỉ ra các điểm còn hạn chế của mô hình và đề xuất các định hướng phát triển mở rộng trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả thực nghiệm chính
Đề tài đã chế tạo thành công mô hình phần cứng hoàn chỉnh của hệ thống cảnh báo cháy tự động, lập trình liên kết thành công vi điều khiển PIC16F887 với cảm biến LM35, cảm biến MQ-2, màn hình màu TFT 4.3” MD043SD và khối cảnh báo âm thanh - ánh sáng. Hệ thống vận hành ổn định và phân loại chính xác 4 trạng thái logic cảnh báo theo điều kiện thực tế của môi trường:
| Mức logic |
Trạng thái cảm biến nhiệt độ |
Trạng thái cảm biến khói |
Trạng thái phản hồi của hệ thống cảnh báo |
00 |
Nhiệt độ < Nhiệt độ giới hạn |
Không có khí lạ trong không khí |
Tình trạng bình thường. Màn hình LCD/TFT hiển thị nhiệt độ phòng. |
01 |
Nhiệt độ < Nhiệt độ giới hạn |
Có khí lạ trong không khí |
Đèn LED màu vàng nhấp nháy báo hiệu không khí đang bị ô nhiễm. |
10 |
Nhiệt độ > Nhiệt độ giới hạn |
Không có khí lạ trong không khí |
Đèn LED màu đỏ nhấp nháy báo hiệu nhiệt độ đang ở ngưỡng nguy hiểm. |
11 |
Nhiệt độ > Nhiệt độ giới hạn |
Có khí lạ trong không khí |
2 Đèn LED cùng nhấp nháy báo hiệu nguy hiểm; Chuông reo phát tín hiệu cảnh báo hỏa hoạn có thể xảy ra. |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Ứng dụng công nghệ mạng cảm biến không dây ZigBee nhằm giải quyết bài toán cảnh báo cháy sớm tại các khu vực hiểm trở, khó tiếp cận, thiếu nguồn điện lưới như rừng, núi nhờ đặc tính tiêu thụ năng lượng thấp và khả năng hoạt động bằng pin/ắc-quy trong thời gian dài.
- Áp dụng hệ thống cho các công trình dân dụng và thương mại (tòa nhà chung cư, văn phòng, siêu thị, kho lưu trữ hàng hóa) để đảm bảo mỹ quan và không làm thay đổi kết cấu kiến trúc do không cần thi công hệ thống dây dẫn phức tạp.
Đóng góp của đề tài
- Hiện thực hóa mô hình cảnh báo đa tham số kết hợp đồng thời cảm biến nhiệt độ và cảm biến khói, giúp phân biệt rõ ràng giữa hiện tượng ô nhiễm không khí cục bộ, hiện tượng tăng nhiệt độ đơn thuần và nguy cơ cháy nổ thực sự.
- Nghiên cứu và chuẩn hóa phương thức truyền thông đóng gói dữ liệu theo khung tin API trên module XBee ZB ZigBee, cung cấp cấu trúc khung tin phục vụ truyền phát dữ liệu đo đạc và bản tin cảnh báo trong mạng cảm biến không dây.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Do tính chất phức tạp của hệ thống mạng không dây và giới hạn về mặt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, tác giả mới chỉ tập trung nghiên cứu, thiết kế và kiểm thử các chức năng quan trọng nhất trên mô hình phần cứng cục bộ.
- Hệ thống chưa hoàn thiện việc kết nối truyền dữ liệu từ xa diện rộng qua mạng viễn thông công cộng (Internet/GPRS/3G) về phần mềm máy chủ quản lý trung tâm hoặc kết nối trực tiếp đến cơ quan PCCC.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tích hợp thêm các module truyền thông không dây diện rộng như GPRS/3G hoặc module Ethernet/Wi-Fi để truyền dữ liệu giám sát thời gian thực lên phần mềm quản lý trên máy tính và mạng Internet.
- Mở rộng số lượng các nút cảm biến (End Device) và nút định tuyến (Router) để thử nghiệm khả năng định tuyến đa bước nhảy (Multi-hop) theo thuật toán AODV trên quy mô không gian lớn.
- Tối ưu hóa chu kỳ ngủ/thức của các nút cảm biến đầu cuối nhằm giảm thiểu tối đa dòng tiêu thụ tĩnh, kéo dài tuổi thọ vận hành bằng nguồn pin.
Giá trị tham khảo
Bản đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, giảng viên và kỹ sư thuộc các ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Truyền thông, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Kỹ thuật Máy tính và Hệ thống Nhúng.
Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:
- Thiết kế giao tiếp phần cứng giữa vi điều khiển PIC16F887 với màn hình TFT MD043SD qua bus dữ liệu 16-bit và giao thức SPI cảm ứng.
- Phương pháp cấu hình và định dạng các khung truyền API (
0x10, 0x08, 0x8B, 0x90, 0x8A) của module XBee ZB ZigBee trong các ứng dụng mạng cảm biến không dây WSN.
- Kỹ thuật thiết kế mạch in hai lớp bằng phần mềm OrCAD cho các hệ thống nhúng điều khiển và cảnh báo an toàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Vi điều khiển trung tâm được sử dụng trong đồ án là loại nào và sử dụng tần số dao động bao nhiêu?
Hệ thống sử dụng vi điều khiển 8-bit PIC16F887 của hãng Microchip Technology (kiến trúc RISC, 40 chân), kết hợp với bộ dao động thạch anh ngoài có tần số 8 MHz để vận hành các chức năng điều khiển và xử lý tín hiệu.
2. Vì sao tác giả lựa chọn chế độ khung tin API thay vì tập lệnh AT cho module XBee ZB ZigBee?
Việc sử dụng tập lệnh AT đòi hỏi chuỗi ký tự chuyển đổi phức tạp (+++, chờ phản hồi OK), tốn nhiều thời gian và không hỗ trợ truyền dữ liệu quảng bá linh hoạt cho nhiều nút. Ngược lại, chế độ khung tin API chỉ cần cấu hình module một lần duy nhất, cho phép truyền nhận dữ liệu liên tục dưới dạng các byte điều khiển, kiểm tra lỗi bằng byte Checksum và hỗ trợ truyền tin linh hoạt đến từng nút cụ thể (Unicast) hoặc toàn mạng (Broadcast).
3. Màn hình hiển thị MD043SD 4.3 inch được kết nối với vi điều khiển thông qua những đường tín hiệu nào?
Màn hình màu TFT 4.3 inch MD043SD giao tiếp với PIC16F887 qua các chân điều khiển và bus 16-bit dữ liệu kết nối trực tiếp tại PORT E của vi điều khiển. Chức năng cảm ứng của màn hình giao tiếp qua chuẩn truyền thông nối tiếp SPI. Phần giao tiếp thẻ nhớ trên màn hình không kết nối với vi điều khiển do không có nhu cầu sử dụng.
4. Hệ thống đưa ra phản hồi cảnh báo như thế nào khi rơi vào mức logic 11 (nhiệt độ vượt ngưỡng và phát hiện có khói)?
Khi cả hai điều kiện xảy ra đồng thời (nhiệt độ môi trường vượt quá ngưỡng cài đặt và cảm biến phát hiện có khí lạ/khói trong không khí), hệ thống xác định mức logic 11, kích hoạt 2 đèn LED cùng nhấp nháy báo hiệu nguy hiểm và kích hoạt chuông reo phát âm thanh cảnh báo hỏa hoạn có thể xảy ra.
5. Cảm biến nhiệt độ LM35 và cảm biến khói MQ-2 có đặc tính kỹ thuật cơ bản như thế nào trong đồ án?
Cảm biến LM35 là cảm biến nhiệt độ tương tự có điện áp ngõ ra biến thiên tuyến tính 10 mV/°C, dải đo từ -55°C đến 150°C, sai số dưới 1% tại 25°C và dòng tiêu thụ từ 400 µA đến 5 mA. Cảm biến khói MQ-2 sử dụng chất bán dẫn SnO2, có độ dẫn điện và điện áp ngõ ra tăng tỷ lệ thuận với nồng độ các chất khí dễ cháy như LPG, H2 và khói trong môi trường.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Hương Giang đã hoàn thành việc nghiên cứu, thiết kế và chế tạo mô hình phần cứng hệ thống giám sát và cảnh báo cháy tự động sử dụng vi điều khiển PIC16F887 kết hợp công nghệ mạng cảm biến không dây ZigBee và module XBee ZB. Mô hình tích hợp thành công cảm biến nhiệt độ LM35, cảm biến khí gas/khói MQ-2 cùng màn hình hiển thị màu TFT 4.3 inch MD043SD, cho phép phân loại và kích hoạt chính xác 4 cấp độ cảnh báo qua còi, đèn LED và chuông báo động. Công trình mang lại giá trị tham khảo kỹ thuật thiết thực cho việc ứng dụng công nghệ mạng WSN năng lượng thấp vào công tác phòng chống cháy nổ tại các khu vực khó tiếp cận và các công trình dân dụng, công nghiệp.