Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thiết kế một số dự án học tập môn Khoa học 4 ở tiểu học (Chương trình Giáo dục phổ thông môn Khoa học 2018)" của tác giả Trần Duy Phương (Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2021) xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, môn Khoa học chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển năng lực, chú trọng tổ chức cho học sinh học qua trải nghiệm, điều tra, khám phá thế giới tự nhiên, thí nghiệm, thực hành và giải quyết các tình huống thực tiễn. Những biểu hiện sư phạm này hoàn toàn tương thích với nội hàm của dạy học dự án (DHDA). Đồng thời, chương trình môn Khoa học 2018 gợi ý sử dụng dự án học tập như một công cụ đánh giá quá trình định kỳ. Tại thời điểm nghiên cứu, hệ thống các kế hoạch bài dạy dự án học tập cụ thể theo khung chương trình môn Khoa học 4 mới chưa được triển khai đồng bộ ở các trường tiểu học.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về DHDA môn Khoa học và xác định cơ sở thực tiễn về thực trạng DHDA môn Khoa học khối lớp 4 tại một số trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Thiết kế một số dự án học tập xuất phát từ nội dung Chương trình Giáo dục phổ thông môn Khoa học 4 năm 2018, kết hợp liên môn và tích hợp các hoạt động trải nghiệm nhằm nâng cao tính chủ động, khả năng làm việc nhóm, kĩ năng công nghệ thông tin và năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
  3. Thực nghiệm dạy học nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các dự án đã thiết kế qua việc đo lường năng lực khoa học tự nhiên, các năng lực cốt lõi và thái độ của học sinh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 4 nội dung:

  1. Xác định và hệ thống hóa cơ sở lí luận của việc DHDA môn Khoa học ở tiểu học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  2. Xác định cơ sở thực tiễn về thực trạng DHDA môn Khoa học ở các trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh bằng công cụ khảo sát trực tuyến.
  3. Thiết kế một số dự án học tập môn Khoa học 4 đáp ứng yêu cầu cần đạt của các mạch nội dung trong chương trình.
  4. Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của dự án học tập trên đối tượng học sinh lớp 4, đối chiếu với giả thuyết khoa học đã đề ra.

Giả thuyết khoa học của đề tài: Việc dạy học môn Khoa học 4 (Chương trình Giáo dục phổ thông môn Khoa học 2018) theo dạy học dự án góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Khoa học 4 ở tiểu học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng dạy học dự án vào môn Khoa học 4.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Khoa học ở nhà trường tiểu học.
  • Phạm vi lý luận và thực tiễn: Khảo sát thực trạng giáo viên dạy khối 4 tại các trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi thiết kế bao quát toàn bộ 6 mạch nội dung của chương trình môn Khoa học 4 mới với 10 dự án học tập cụ thể. Phạm vi thực nghiệm tiến hành triển khai 01 dự án thực nghiệm ("Khám phá nhiệt") tại lớp 4/5, Trường Tiểu học NH (Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, đề tài tiếp cận lịch sử phát triển của tư tưởng dạy học hành động từ các triết gia cổ đại (Khổng Tử, Socrates, Aristotle) đến nền tảng triết học giáo dục thực nghiệm của John Dewey qua tác phẩm "My Pedagogical Creed" (1897) với nguyên lý "vừa học vừa làm" (learning by doing), cùng các nghiên cứu phát triển phương pháp dự án của William Heard Kilpatrick đầu thế kỷ XX và lý thuyết kiến tạo của Jean Piaget. Tác giả tổng hợp các quan điểm của Trịnh Văn Biều, Tống Xuân Tám, Krajcik, Blumenfeld để đưa ra định nghĩa: DHDA là việc tổ chức dạy học lấy học sinh làm trung tâm, học sinh chủ động, tích cực giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn do giáo viên hướng dẫn nhằm phát triển năng lực và tạo ra sản phẩm cụ thể.

Cấu trúc DHDA được xác định gồm 7 thành tố: chủ thể và đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, hình thức, kết quả và đánh giá. Bản chất DHDA mang tính hai mặt biện chứng: học sinh là trung tâm nhận thức và giáo viên giữ vai trò thiết kế, hướng dẫn. Bốn đặc điểm cốt lõi gồm: định hướng học sinh, định hướng thực tiễn, định hướng sản phẩm và định hướng hoạt động nhóm. Tiến trình DHDA được chuẩn hóa thành 4 giai đoạn logic: Giai đoạn 1 - Chuẩn bị dự án; Giai đoạn 2 - Thực hiện dự án; Giai đoạn 3 - Báo cáo và đánh giá; Giai đoạn 4 - Hợp thức hóa kiến thức.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên khảo, văn bản chương trình giáo dục phổ thông và các công bố khoa học trong, ngoài nước liên quan đến DHDA.
  • Phương pháp điều tra thực tiễn: Sử dụng Google Biểu mẫu khảo sát trực tuyến giáo viên tiểu học đang giảng dạy khối 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh về nhận thức, thực trạng áp dụng và nhu cầu đối với DHDA; tổng hợp và xử lý số liệu bằng Microsoft Excel.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm dự án "Khám phá nhiệt" (thời lượng 5 tiết) tại lớp 4/5 Trường Tiểu học NH, Quận 1. Đánh giá kết quả thông qua phiếu tiêu chí đánh giá sản phẩm (nhiệt kế an toàn, poster, bài trình chiếu), phiếu quan sát năng lực học sinh, phiếu tự đánh giá của học sinh và phiếu nhận xét sư phạm của giáo viên chủ nhiệm lớp.

Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm các chỉ số thống kê từ khảo sát thực trạng giáo viên tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh và dữ liệu định lượng, định tính thu được từ quá trình triển khai thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học NH (Quận 1).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực trạng của việc thiết kế dự án học tập môn Khoa học ở tiểu học

Chương 1 hệ thống hóa tổng quan các công trình nghiên cứu về DHDA trên thế giới và tại Việt Nam. Trên thế giới, các công trình của Krajcik và Czerniak (2003), Martin (1998), ChanLin (2008), Fitriani (2016), Çakici và Türkmen (2013) đều khẳng định tính ưu việt của DHDA đối với việc nâng cao kết quả học tập và thái độ của học sinh. Nghiên cứu thực nghiệm của Akhmad và cộng sự (2019) về mô hình dạy học dự án tích hợp STEM chủ đề Ánh sáng cho thấy điểm tư duy sáng tạo của lớp thực nghiệm tăng từ 59,75% lên 80,5% (trong khi lớp đối chứng dạy truyền thống chỉ tăng từ 57,17% lên 71,73%). Tại Việt Nam, tác giả kế thừa các mô hình phân loại dự án của Phan Thanh Hà (2015) và Trịnh Văn Biều (2011), đồng thời chỉ ra khoảng trống nghiên cứu khi chưa có tác giả nào thiết kế hệ thống dự án học tập đồng bộ cho môn Khoa học 4 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Chương này phân tích nội dung Chương trình Giáo dục phổ thông môn Khoa học 2018 cấp tiểu học, gồm 6 mạch nội dung: Chất (Nước 18%, Không khí 18%), Năng lượng (Ánh sáng, Âm thanh, Nhiệt), Thực vật và động vật (13%), Nấm (10%), Con người và sức khỏe (Dinh dưỡng ở người, Phòng tránh đuối nước - 21%), Sinh vật và môi trường (Chuỗi thức ăn - 10%). Tác giả phân tích đặc điểm tâm sinh lý học sinh lớp 4: hệ cơ xương cốt hóa, tri giác chuyển từ đại thể không chủ định sang có mục đích, hệ thần kinh phát triển giúp tăng khả năng tư duy độc lập và làm việc nhóm, rất thuận lợi cho việc học qua dự án.

Khảo sát thực trạng giáo viên tiểu học dạy lớp 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận các dữ liệu thống kê sau:

Tiêu chí khảo sát thực trạng giáo viên tiểu học tại TP.HCM Tỉ lệ ghi nhận
Nhận thức đầy đủ các khía cạnh thuộc khái niệm DHDA 50%
Nhận thức đúng về các đặc điểm cốt lõi của DHDA 40% - 50%
Đánh giá mức độ cần thiết áp dụng DHDA vào Chương trình Khoa học 2018: Rất cần thiết 40%
Đánh giá mức độ cần thiết: Cần thiết 50%
Đánh giá mức độ cần thiết: Ít cần thiết 10%
Đánh giá mức độ cần thiết: Không cần thiết 0%
Mức độ mong đợi sản phẩm kế hoạch bài dạy DHDA của đề tài: Rất mong đợi 60%
Mức độ mong đợi: Mong đợi 20%
Mức độ mong đợi: Ít mong đợi 10%
Mức độ mong đợi: Không mong đợi 10%

Dữ liệu cho thấy giáo viên tiểu học có nhận thức lý luận ở mức trung bình khá về DHDA, đa số chưa có nhiều kinh nghiệm áp dụng thực tế cho môn Khoa học 4 hiện hành nhưng 90% đánh giá phương pháp này cần thiết hoặc rất cần thiết cho Chương trình 2018, đồng thời 80% thể hiện sự mong đợi đối với bộ sản phẩm bài dạy minh họa.

Chương 2: Thiết kế một số dự án học tập môn Khoa học 4

Chương 2 xây dựng hệ thống sản phẩm cốt lõi của đề tài dựa trên 5 nguyên tắc thiết kế:

  1. Đảm bảo mục tiêu, nội dung yêu cầu cần đạt của chương trình môn Khoa học 4.
  2. Đảm bảo người học là trung tâm của hoạt động dạy học.
  3. Đảm bảo sự gắn kết với thực tiễn đời sống.
  4. Đảm bảo có sự hỗ trợ của các phương tiện kĩ thuật hiện đại trong quá trình dạy học.
  5. Đảm bảo tính khả thi đối với điều kiện cơ sở vật chất và năng lực học sinh.

Tác giả đề xuất quy trình thiết kế dự án học tập gồm 7 bước:

  • Bước 1: Xác định mục tiêu dự án (phẩm chất chủ yếu, năng lực chung, năng lực đặc thù môn Khoa học và các môn tích hợp).
  • Bước 2: Xác định nội dung dự án và đặt tên dự án (ngắn gọn, có vấn đề, gắn với thực tiễn).
  • Bước 3: Xác định thời gian thực hiện (thuộc loại hình dự án nhỏ từ 2 đến 6 tiết, phân bổ đều qua 4 giai đoạn).
  • Bước 4: Xác định các hoạt động của dự án (phân chia nhóm, nhiệm vụ học tập, xây dựng 4 bước lên lớp cho từng tiết, dự kiến khó khăn và rủi ro).
  • Bước 5: Xác định phương tiện, thiết bị và đồ dùng dạy học.
  • Bước 6: Xây dựng công cụ và tiêu chí đánh giá sản phẩm.
  • Bước 7: Hoàn thiện kế hoạch dạy học chi tiết (theo định dạng bảng cột chuẩn).

Áp dụng quy trình trên, tác giả đã thiết kế hoàn chỉnh hệ thống 10 dự án học tập bao phủ toàn diện các chủ đề của môn Khoa học 4 theo Chương trình 2018:

STT Tên dự án học tập Thời lượng Môn học tích hợp / Định hướng sản phẩm chính
1 Âm thanh trong cuộc sống 4 tiết Vật liệu tự tạo, nhạc cụ tái chế, báo cáo âm thanh
2 Chuỗi thức ăn trong tự nhiên 3 tiết Sơ đồ chuỗi thức ăn, mô hình tương tác sinh thái
3 Dinh dưỡng ở người 4 tiết Thực đơn dinh dưỡng hợp lý, tháp dinh dưỡng gia đình
4 Khám phá nhiệt 5 tiết Tích hợp Công nghệ; chế tạo mô hình "Nhiệt kế an toàn", sử dụng nhiệt kế rượu
5 Khám phá về nấm 3 tiết Bộ sưu tập mẫu nấm, cẩm nang nấm ăn và nấm độc
6 Không khí trong đời sống 4 tiết Thí nghiệm tính chất không khí, mô hình máy lọc bụi
7 Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và phòng tránh đuối nước 3 tiết Cẩm nang phòng chống béo phì, suy dinh dưỡng, poster an toàn dưới nước
8 Nhu cầu sống của thực vật và động vật 4 tiết Thí nghiệm cây trồng thiếu nước/ánh sáng, nhật ký theo dõi vật nuôi
9 Những bí mật của ánh sáng 4 tiết Tích hợp Tin học; thí nghiệm vật cản sáng, bài trình chiếu PowerPoint
10 Nước và chung tay vì nguồn nước sạch 4 tiết Mô hình lọc nước đơn giản, kế hoạch tiết kiệm nước tại trường

Trong 10 dự án trên, khóa luận trình bày chi tiết hai dự án tiêu biểu là "Khám phá nhiệt" (5 tiết) và "Những bí mật của ánh sáng" (4 tiết), làm sáng tỏ các yêu cầu cần đạt, tiến trình 4 giai đoạn dạy học và bảng tiêu chí rubric đánh giá từng loại sản phẩm.

Chương 3: Thực nghiệm một số dự án học tập môn Khoa học 4 mà đề tài đã thiết kế

Chương 3 trình bày việc tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với dự án "Khám phá nhiệt" (thời lượng 5 tiết) tại lớp 4/5 Trường Tiểu học NH, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Lớp thực nghiệm có sự tham gia phối hợp của giáo viên chủ nhiệm là Cô VTC.

Tiến trình triển khai thực nghiệm được vận hành qua 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Giới thiệu dự án, chia 8 nhóm làm việc, hướng dẫn sử dụng nhiệt kế rượu, thảo luận ý tưởng thiết kế mô hình "Nhiệt kế an toàn".
  • Giai đoạn 2: Học sinh tiến hành làm các thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất lỏng, kiểm tra vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém; chế tạo mô hình nhiệt kế từ các vật liệu tái chế.
  • Giai đoạn 3: Các nhóm hoàn thiện báo cáo kết quả hằng tuần, báo cáo poster (nhóm 7 và nhóm 8) và trình bày sản phẩm trước lớp.
  • Giai đoạn 4: Hợp thức hóa kiến thức khoa học, giáo viên nhận xét, đối chiếu bảng tiêu chí và học sinh tự đánh giá chéo.

Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh lớp 4/5 đạt được các thành phần năng lực khoa học tự nhiên: 100% học sinh sử dụng đúng kỹ thuật nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ nước và nhiệt độ môi trường; giải thích được cơ chế co giãn vì nhiệt của chất lỏng; phân biệt được vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt. Dự án rèn luyện năng lực tự chủ, kĩ năng giao tiếp, khả năng điều hành làm việc nhóm và hoàn thành đúng tiến độ các sản phẩm kỹ thuật. Đánh giá của giáo viên chủ nhiệm lớp thực nghiệm (ghi nhận qua biểu đồ điểm đánh giá kế hoạch bài dạy) khẳng định kế hoạch dạy học được thiết kế khoa học, logic, có tính khả thi cao và phát huy rõ nét hứng thú học tập của học sinh.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Xác lập bức tranh thực trạng dạy học dự án môn Khoa học khối lớp 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh: 90% giáo viên khẳng định tính cần thiết của DHDA đối với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (40% Rất cần thiết, 50% Cần thiết); 80% giáo viên mong đợi có bộ giáo án dự án mẫu phục vụ giảng dạy (60% Rất mong đợi, 20% Mong đợi).
  • Thiết kế hệ thống 10 kế hoạch dạy học dự án bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng và phẩm chất, năng lực của toàn bộ 6 mạch nội dung môn Khoa học 4 theo Chương trình mới.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công dự án "Khám phá nhiệt" (thời lượng 5 tiết) tại Trường Tiểu học NH, chứng minh học sinh lớp 4 hoàn toàn có khả năng tự lực giải quyết nhiệm vụ phức hợp, tạo ra mô hình kĩ thuật và báo cáo thuyết trình khoa học.

Đóng góp của đề tài do tác giả tự nêu:

  • Đóng góp về mặt khoa học: Đề tài cung cấp hệ thống cơ sở lí luận chuẩn mực về DHDA trong môn Khoa học cấp tiểu học; bổ sung số liệu khảo sát thực trạng giáo viên tại Thành phố Hồ Chí Minh; đề xuất quy trình 7 bước thiết kế dự án học tập khoa học và tiến trình dạy học 4 giai đoạn.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo trực tiếp gồm 10 kế hoạch dạy học dự án được thiết kế đồng bộ kèm các bảng tiêu chí đánh giá chi tiết (bảng đánh giá thí nghiệm, bảng làm việc nhóm tuần, bảng đánh giá bài trình chiếu, bảng đánh giá poster). Sản phẩm giúp giáo viên tiểu học có công cụ đối chiếu để chủ động thiết kế các dự án học tập phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của từng trường, từng lớp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực trạng mới chỉ thực hiện trên một bộ phận giáo viên tiểu học tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh thành khác.
  • Về phạm vi thực nghiệm sư phạm, do giới hạn về mặt thời gian và điều kiện cơ sở vật chất, tác giả mới chỉ tiến hành thực nghiệm được 01 dự án ("Khám phá nhiệt") trên phạm vi 01 lớp học đơn lẻ (lớp 4/5, Trường Tiểu học NH, Quận 1), chưa tổ chức thực nghiệm đối chứng trên diện rộng đối với tất cả 10 dự án đã thiết kế.

Hướng nghiên cứu phát triển tiếp theo được tác giả đề xuất:

  • Tiếp tục hoàn thiện và triển khai thực nghiệm 9 dự án học tập còn lại trên nhiều địa bàn, loại hình trường học khác nhau để kiểm định tính khả thi toàn diện.
  • Tăng cường tích hợp sâu hơn các yếu tố giáo dục STEM và ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình học sinh thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học tại nhà và ngoài thực địa.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Tham khảo khung lí thuyết về phương pháp dạy học tích cực, quy trình 7 bước thiết kế dự án và cách thức xây dựng công cụ đánh giá sản phẩm học tập theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
  • Giáo viên tiểu học giảng dạy môn Khoa học 4 theo Chương trình 2018: Sử dụng trực tiếp cấu trúc kế hoạch dạy học của 10 dự án để vận dụng vào giảng dạy thực tế, hoặc tham khảo các tiêu chí đánh giá rubric (báo cáo thí nghiệm, bài thuyết trình, poster, mô hình kỹ thuật) để tổ chức đánh giá quá trình học sinh.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn tiểu học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ các buổi sinh hoạt chuyên môn, hội thảo chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học môn Khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả khóa luận đã thiết kế bao nhiêu dự án học tập và bao phủ những nội dung nào của môn Khoa học 4?
Tác giả đã thiết kế hoàn chỉnh 10 dự án học tập bao phủ toàn bộ 6 mạch nội dung môn Khoa học 4 (Chương trình 2018), bao gồm: "Âm thanh trong cuộc sống", "Chuỗi thức ăn trong tự nhiên", "Dinh dưỡng ở người", "Khám phá nhiệt", "Khám phá về nấm", "Không khí trong đời sống", "Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và phòng tránh đuối nước", "Nhu cầu sống của thực vật và động vật", "Những bí mật của ánh sáng", và "Nước và chung tay vì nguồn nước sạch".

2. Dự án nào được tác giả lựa chọn để tổ chức thực nghiệm sư phạm và địa bàn thực nghiệm ở đâu?
Dự án được chọn thực nghiệm là "Khám phá nhiệt" với thời lượng 5 tiết, tích hợp giữa môn Khoa học 4 và phân môn Công nghệ. Thực nghiệm được tiến hành tại lớp 4/5, Trường Tiểu học NH, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, với sự phối hợp của giáo viên chủ nhiệm là Cô VTC.

3. Khảo sát thực trạng cho thấy giáo viên tiểu học tại TP.HCM đánh giá ra sao về sự cần thiết áp dụng DHDA vào môn Khoa học theo Chương trình 2018?
Kết quả khảo sát qua Google Biểu mẫu ghi nhận: 40% giáo viên đánh giá Rất cần thiết, 50% đánh giá Cần thiết, 10% đánh giá Ít cần thiết và 0% đánh giá Không cần thiết. Về mức độ mong đợi sản phẩm bài dạy của đề tài, có 60% giáo viên Rất mong đợi và 20% giáo viên Mong đợi.

4. Quy trình thiết kế dự án học tập của tác giả gồm những bước nào?
Quy trình thiết kế gồm 7 bước: Bước 1 - Xác định mục tiêu dự án; Bước 2 - Xác định nội dung và tên dự án; Bước 3 - Xác định thời gian thực hiện; Bước 4 - Xác định các hoạt động của dự án; Bước 5 - Xác định phương tiện, đồ dùng dạy học; Bước 6 - Xây dựng công cụ đánh giá; Bước 7 - Hoàn thiện kế hoạch dạy học chi tiết.

5. Cấu trúc tiến trình dạy học của một dự án gồm mấy giai đoạn chính?
Tiến trình tổ chức dạy học một dự án được tác giả phân chia thành 4 giai đoạn logic: Giai đoạn 1 - Chuẩn bị dự án (Xác định vấn đề và phân chia công việc); Giai đoạn 2 - Thực nghiệm dự án (Tổ chức thực hiện và giám sát); Giai đoạn 3 - Kết thúc dự án (Báo cáo và đánh giá); Giai đoạn 4 - Kết thúc dự án (Hợp thức hóa kiến thức khoa học).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Duy Phương đã hệ thống hóa cơ sở lí luận về dạy học dự án và phản ánh thực trạng nhận thức, nhu cầu ứng dụng phương pháp này của giáo viên tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đã xây dựng quy trình thiết kế 7 bước chặt chẽ và cung cấp hệ thống 10 dự án học tập bám sát toàn diện Chương trình Giáo dục phổ thông môn Khoa học 2018. Kết quả thực nghiệm sư phạm dự án "Khám phá nhiệt" tại Trường Tiểu học NH (Quận 1) đã xác nhận tính khả thi, hiệu quả của mô hình trong việc phát triển năng lực khoa học tự nhiên và tính tích cực, hợp tác của học sinh. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên sư phạm cùng đội ngũ giáo viên tiểu học trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.