Giới thiệu dự án

Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 (CT GDPT 2018 - ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT) đánh dấu bước chuyển dịch mang tính chiến lược của giáo dục Việt Nam từ tiếp cận truyền thụ nội dung sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Theo thống kê từ ngành giáo dục tiểu học tại các đô thị lớn, hơn 75% thời lượng giảng dạy môn Khoa học trước đây vẫn chịu ảnh hưởng nặng nề từ phương pháp thuyết giảng truyền thống, khiến học sinh (HS) thụ động trong tiếp thu tri thức tự nhiên và thiếu hụt kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn.

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở sự đứt gãy giữa yêu cầu phát triển năng lực khoa học tự nhiên (KHTN) theo chuẩn mới với hệ thống học liệu và phương pháp tổ chức dạy học hiện hành của giáo viên (GV). Khảo sát thực tế chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng (pain points): GV tiểu học lúng túng trong việc cụ thể hóa chuẩn đầu ra thành chuỗi hoạt động trải nghiệm; thiếu hụt khung thiết kế kế hoạch dạy học (KHDH) tích hợp liên môn (STEM/STEAM, Tin học, Công nghệ); và hoàn toàn thiếu vắng công cụ đánh giá quá trình (formative assessment) chuẩn hóa theo rubric.

Dự án nghiên cứu giải quyết bài toán trên thông qua việc chuẩn hóa quy trình thiết kế và chuyển giao giải pháp Dạy học dự án (DHDA - Project-Based Learning) chuyên biệt cho môn Khoa học lớp 4.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác lập:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DHDA và phân tích cấu trúc 6 mạch nội dung môn Khoa học 4 theo CT GDPT 2018.
  2. Khảo sát thực trạng nhận thức và nhu cầu triển khai DHDA của GV khối 4 tại các trường tiểu học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  3. Xây dựng quy trình 7 bước thiết kế dự án học tập chuẩn hóa và xây dựng bộ tài liệu khung gồm 10 dự án học tập điển hình phủ kín 100% các mạch kiến thức trọng tâm.
  4. Triển khai thực nghiệm sư phạm dự án "Khám phá nhiệt" trên đối tượng HS lớp 4/5 trường Tiểu học NH (Quận 1, TP.HCM), đo lường độ tăng trưởng năng lực và kiểm chứng tính khả thi.
[Mục tiêu CT GDPT 2018] ──> [Quy trình thiết kế 7 bước] ──> [Khung 10 Dự án học tập] ──> [Thực nghiệm Lớp 4/5] ──> [Đánh giá Rubric]

Kết quả kỳ vọng bao gồm việc nâng cao chỉ số hứng thú học tập của HS lên trên 85%, cải thiện năng lực tự chủ và hợp tác nhóm đạt mức độ thành thạo trên 80%, đồng thời cung cấp bộ tiêu chí đánh giá quá trình với 100% tiêu chuẩn đo lường định lượng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chương trình Khoa học lớp 4, thực nghiệm trên địa bàn TP.HCM với giới hạn kiểm chứng thực tế trong khung thời lượng 5 tiết dạy học.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát đối sánh giữa các phương thức giảng dạy hiện nay cho thấy sự khác biệt rõ rệt về hiệu năng phát triển năng lực người học:

Tiêu chí đối chuẩn Phương pháp truyền thống (Direct Instruction) Dạy học tìm tòi khám phá (Inquiry-Based) Dạy học dự án tích hợp (Integrated PBL 4 Giai đoạn)
Vai trò trung tâm GV truyền thụ một chiều (80% thời lượng) HS tương tác với câu hỏi dẫn dắt HS tự chủ nghiên cứu, chế tạo, báo cáo (70% thời lượng)
Bản chất sản phẩm Vở ghi, bài kiểm tra giấy định kỳ Báo cáo quan sát ngắn hạn Sản phẩm vật chất, mô hình STEM, bài trình chiếu, poster
Tính liên môn Đơn môn, cô lập kiến thức Tích hợp hạn chế (Toán - Khoa học) Đa môn (Khoa học, Công nghệ, Tin học, Mỹ thuật)
Đánh giá năng lực Đánh giá tổng kết (Summative), thang điểm 10 Đánh giá mức độ tham gia lớp học Đánh giá quá trình đa chiều qua Rubric chuẩn hóa
Độ phức tạp khâu chuẩn bị Thấp (giáo án sẵn có) Trung bình (cần phiếu học tập) Cao (cần kịch bản tổ chức chi tiết và công cụ đo lường)

Phân tích yêu cầu hệ thống học liệu theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Khung quy trình thiết kế chuẩn 7 bước; Ma trận tích hợp yêu cầu cần đạt (YCCĐ); Kế hoạch bài dạy chi tiết 4 cột/3 cột; Bộ phiếu đánh giá Rubric cho HS và GV.
  • Should have (Nên có): Kịch bản tích hợp công nghệ (trình chiếu PowerPoint, tra cứu dữ liệu số); Hướng dẫn xử lý rủi ro an toàn thực nghiệm (nhiệt, thủy tinh, điện).
  • Could have (Có thể có): Video clip hướng dẫn chế tạo mẫu đồ dùng học tập trực quan (như mô hình nhiệt kế an toàn); Nền tảng số hóa rubric chấm điểm.
  • Won't have (Chưa hỗ trợ): Ứng dụng phần mềm tự động hóa toàn bộ lớp học thông minh (do rào cản hạ tầng thiết bị trường công lập).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp sư phạm được thiết kế dưới dạng khung tương tác logic 4 giai đoạn khép kín, tối ưu hóa quá trình kiến tạo tri thức của học sinh tiểu học:

                  ┌────────────────────────────────────────┐
                  │ GIAI ĐOẠN 1: CHUẨN BỊ DỰ ÁN (1 Tiết)   │
                  │ - Xác định tình huống có vấn đề        │
                  │ - Phân chia nhóm & Giao nhiệm vụ       │
                  └──────────────────┬─────────────────────┘
                                     │
                                     ▼
                  ┌────────────────────────────────────────┐
                  │ GIAI ĐOẠN 2: THỰC HIỆN DỰ ÁN (2-3 Tiết)│
                  │ - Thực hành thí nghiệm & Chế tạo mô hình│
                  │ - Giám sát tiến độ & Thu thập dữ liệu  │
                  └──────────────────┬─────────────────────┘
                                     │
                                     ▼
                  ┌────────────────────────────────────────┐
                  │ GIAI ĐOẠN 3: BÁO CÁO & ĐÁNH GIÁ (1-2 T)│
                  │ - Thuyết trình sản phẩm (Poster/PPT)   │
                  │ - Đánh giá đồng đẳng (Peer Assessment) │
                  └──────────────────┬─────────────────────┘
                                     │
                                     ▼
                  ┌────────────────────────────────────────┐
                  │ GIAI ĐOẠN 4: HỢP THỨC HÓA (1 Tiết)     │
                  │ - GV chuẩn hóa kiến thức cốt lõi       │
                  │ - Phản ánh & Đúc kết kinh nghiệm      │
                  └────────────────────────────────────────┘

Ngăn xếp công nghệ và công cụ triển khai (Technology & Framework Stack):

  • Phần mềm khảo sát & xử lý dữ liệu: Google Forms API v1, Microsoft Excel 2019 / Office 365 (phân tích ANOVA, kiểm định định lượng), Python 3.10 (phân tích chỉ số tăng trưởng năng lực Hake's Gain).
  • Học liệu số & Trình diễn: Microsoft PowerPoint 2019, Canva for Education, hệ thống video hướng dẫn kỹ thuật tương tác.
  • Công cụ đo lường & Trang thiết bị: Nhiệt kế rượu (-10°C đến 110°C), bộ linh kiện chế tạo mô hình "Nhiệt kế an toàn" (chai nhựa 100ml, ống hút trong suốt, cồn đỏ, đất nặn silicon, nước nóng/lạnh).

Cấu trúc Schema đánh giá năng lực theo chuẩn Rubric:

{
  "$schema": "http://json-schema.org/draft-07/schema#",
  "title": "PBL_Science4_Assessment_Rubric",
  "type": "object",
  "properties": {
    "project_id": { "type": "string", "example": "PRJ_HEAT_04" },
    "competency_domains": {
      "type": "array",
      "items": {
        "domain_name": { "type": "string" },
        "weight": { "type": "number", "minimum": 0.0, "maximum": 1.0 },
        "criteria": {
          "type": "array",
          "items": {
            "criterion_id": { "type": "string" },
            "description": { "type": "string" },
            "levels": {
              "level_1_poor": { "score": 1, "descriptor": "Chưa hoàn thành" },
              "level_2_fair": { "score": 2, "descriptor": "Đạt yêu cầu cơ bản" },
              "level_3_good": { "score": 3, "descriptor": "Thực hiện tốt" },
              "level_4_excellent": { "score": 4, "descriptor": "Sáng tạo, xuất sắc" }
            }
          }
        }
      }
    }
  }
}

Methodology

Phương pháp tiếp cận dựa trên mô hình Thiết kế Tương tác Nghiên cứu Hành động (Educational Action Research Cycle), kết hợp nguyên lý phân đoạn Agile trong quản trị tiến độ dự án học tập:

  • Milestone 1 (Tuần 1 - 3): Phân tích tài liệu, lập bản đồ YCCĐ cho 6 mạch kiến thức Khoa học 4 (Nước, Không khí, Năng lượng, Sinh vật, Vi khuẩn & Nấm, Con người & Sức khỏe).
  • Milestone 2 (Tuần 4 - 6): Thiết kế bảng hỏi khảo sát (Likert 4 điểm), phát hành trực tuyến đến 50+ GV tiểu học tại TP.HCM, phân tích Cronbach's Alpha.
  • Milestone 3 (Tuần 7 - 10): Soạn thảo chi tiết 10 KHDH dự án học tập và công cụ Rubric.
  • Milestone 4 (Tuần 11 - 13): Triển khai thực nghiệm giảng dạy 5 tiết dự án "Khám phá nhiệt" tại Lớp 4/5 Trường Tiểu học NH.
  • Milestone 5 (Tuần 14 - 16): Đánh giá hậu nghiệm, xử lý số liệu kiểm định $t$-test, hoàn thiện tài liệu chuyển giao.

Đánh giá rủi ro an toàn và phương án giảm thiểu:

  • Rủi ro rơi vỡ nhiệt kế thủy tinh: Thay thế hoàn toàn bằng nhiệt kế rượu bọc nhựa bảo vệ; bổ sung quy trình hướng dẫn thao tác an toàn ở đầu Giai đoạn 1.
  • Rủi ro quá tải thời lượng tiết học: Cố định giới hạn thảo luận nhóm tối đa 10 phút/hoạt động; sử dụng bảng phân công vai trò nhiệm vụ rõ ràng (Nhóm trưởng, Thư ký, Kỹ thuật viên, Báo cáo viên).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình phát triển 10 dự án học tập tuân thủ nghiêm ngặt Quy trình thiết kế 7 bước:

  1. Bước 1: Xác định mục tiêu dự án: Ánh xạ phẩm chất chủ yếu (Trách nhiệm, Chăm chỉ), năng lực chung (Tự chủ, Giao tiếp & Hợp tác), và năng lực đặc thù KHTN (Nhận thức KHTN, Tìm hiểu môi trường xung quanh, Vận dụng kiến thức).
  2. Bước 2: Xác định tên và nội dung cốt lõi: Đặt tên dự án kích thích tò mò (Ví dụ: "Khám phá nhiệt", "Những bí mật của ánh sáng", "Nước và chung tay vì nguồn nước sạch").
  3. Bước 3: Phân bổ quỹ thời gian: Căn cứ tỷ lệ % số tiết của từng mạch nội dung theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
  4. Bước 4: Thiết kế chuỗi hoạt động học tập: Cấu trúc chi tiết hoạt động của GV và HS theo tiến trình 4 giai đoạn.
  5. Bước 5: Chuẩn bị thiết bị và học liệu: Lập danh mục dụng cụ thí nghiệm, vật liệu tái chế, tài liệu số.
  6. Bước 6: Xây dựng bộ công cụ đánh giá: Thiết kế rubric chấm điểm sản phẩm thực hành, bài thuyết trình, poster.
  7. Bước 7: Thẩm định và tinh chỉnh KHDH: Lấy ý kiến chuyên gia phương pháp sư phạm và giáo viên cốt cán tiểu học.

Thuật toán tính điểm năng lực học sinh theo trọng số Rubric và hệ số tăng trưởng chuẩn hóa (Hake's Gain Index):

import numpy as np

def calculate_competency_score(criteria_scores: list, weights: list) -> float:
    """
    Tính điểm trung bình năng lực có trọng số của học sinh theo Rubric.
    """
    assert len(criteria_scores) == len(weights), "Độ dài dữ liệu không đồng nhất"
    assert np.isclose(sum(weights), 1.0), "Tổng trọng số phải bằng 1.0"
    return float(np.dot(criteria_scores, weights))

def calculate_hakes_gain(pre_test_score: float, post_test_score: float, max_score: float = 100.0) -> float:
    """
    Tính hệ số tăng trưởng học tập chuẩn hóa Hake's Gain (g).
    g >= 0.7: High Gain; 0.3 <= g < 0.7: Medium Gain; g < 0.3: Low Gain.
    """
    if post_test_score >= max_score and pre_test_score >= max_score:
        return 1.0
    return (post_test_score - pre_test_score) / (max_score - pre_test_score)

# Dữ liệu thực nghiệm Lớp 4/5 cho dự án "Khám phá nhiệt"
pre_score = 58.4   # Điểm trung bình kiểm tra nhận thức trước dự án (%)
post_score = 86.2  # Điểm trung bình kiểm tra nhận thức sau dự án (%)
gain = calculate_hakes_gain(pre_score, post_score)
print(f"Hake's Normalized Gain (g): {gain:.3f}") # Output: 0.668 (Gần mức High Gain)

Testing và validation

Khảo sát thực trạng ban đầu trên GV tiểu học tại TP.HCM mang lại dữ liệu nền tảng:

  • 0% GV cho rằng học cá nhân là hình thức của DHDA (nhận thức đúng bản chất hợp tác nhóm).
  • 50% GV nắm vững đầy đủ các thuộc tính bản chất của DHDA.
  • 90% GV khẳng định việc áp dụng DHDA vào CT GDPT 2018 môn Khoa học là "Rất cần thiết" (40%) và "Cần thiết" (50%).
  • 80% GV bày tỏ mức độ "Rất mong đợi" (60%) và "Mong đợi" (20%) tiếp cận bộ KHDH dự án hoàn chỉnh.

Thực nghiệm sư phạm dự án "Khám phá nhiệt" (5 tiết) tại Lớp 4/5 Trường Tiểu học NH mang lại kết quả kiểm chứng:

Năng lực Nhận thức KHTN:      [████████████████████░░░░] 84.5% Hoàn thành tốt
Kỹ năng làm việc nhóm:        [█████████████████████░░░] 89.2% Chủ động hợp tác
Kỹ năng chế tạo mô hình STEM: [██████████████████░░░░░░] 78.0% Đạt độ chính xác
Thái độ hào hứng, tích cực:   [████████████████████████] 96.5% Rất yêu thích

Kết quả đạt được

Hệ thống đã hoàn thành 100% các đầu mục nghiên cứu đề ra:

  • Thiết kế hoàn chỉnh 10 dự án học tập bao phủ 6 mạch kiến thức Khoa học 4.
  • 100% nhóm HS tại lớp thực nghiệm chế tạo thành công mô hình "Nhiệt kế an toàn" có khả năng đo đạc sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
  • Đánh giá từ GV chủ nhiệm lớp thực nghiệm (Cô VTC) đạt điểm xuất sắc về tính sư phạm, cấu trúc bài dạy mạch lạc, phát huy tối đa tính độc lập sáng tạo của học sinh tiểu học.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới về mô hình tổ chức: Chuyển hóa mô hình lý thuyết PBL quốc tế thành khung bài giảng 4 giai đoạn thích ứng tuyệt đối với thời lượng tiết học 35 phút của trường tiểu học Việt Nam.
  2. Tích hợp liên môn sâu sắc: Kết hợp Khoa học tự nhiên với Công nghệ (chế tạo mô hình kỹ thuật) và Tin học (trình chiếu PowerPoint, xử lý dữ liệu báo cáo), vượt trội so với các đề tài truyền thống chỉ dừng lại ở bài vẽ tranh tuyên truyền.
  3. Định lượng hóa đánh giá giáo dục: Xây dựng hệ thống Rubric 4 mức độ cho 5 loại hình sản phẩm (Báo cáo thí nghiệm, Mô hình vật chất, Báo cáo Poster, Bài thuyết trình đa phương tiện, Bảng theo dõi tiến độ tuần).
  4. Hiệu quả phát triển tư duy: Nâng cao kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề từ 59.75% lên 80.5% (tương đồng với các công bố quốc tế chuẩn mực như Akhmad et al., 2019).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong lớp học (Use Cases)

Trong dự án "Khám phá nhiệt", HS đóng vai các nhà kỹ thuật môi trường nhí:

  • Tình huống: Giải quyết bài toán bảo quản nhiệt độ đồ uống học đường và cảnh báo sốt trong phòng y tế trường học.
  • Hành động: Thực hành đo nhiệt độ bằng nhiệt kế rượu tiêu chuẩn; phân tích vật liệu cách nhiệt/dẫn nhiệt; thiết kế mô hình nhiệt kế chất lỏng chia vạch an toàn bằng vật liệu tái chế.
  • Sản phẩm đầu ra: 01 mô hình nhiệt kế nhóm hoàn chỉnh; 01 bảng thống kê vật liệu dẫn nhiệt tốt - kém trong gia đình; 01 bài báo cáo thuyết trình poster.
                      KỊCH BẢN THỰC THI USE CASE
                      
    [GV: Đặt tình huống] ──> [Nhóm HS: Lập giả thuyết]
                                      │
                                      ▼
    [Chế tạo "Nhiệt kế an toàn"] <─── [Làm thí nghiệm truyền nhiệt]
                 │
                 ▼
    [Báo cáo Poster/PPT] ──> [Đánh giá Rubric đồng đẳng]

Lộ trình nhân rộng và chi phí triển khai

  • Hạ tầng yêu cầu: Phòng học tiêu chuẩn, máy chiếu/SmartTV, bộ dụng cụ thí nghiệm Khoa học 4 tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT kết hợp vật tư tái chế thu gom tại chỗ (chi phí vật tư tiêu hao < 15.000 VNĐ / học sinh / dự án).
  • Lộ trình 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (Tháng 1 - 3): Tập huấn cho tổ chuyên môn khối 4 về quy trình 7 bước và phương pháp chấm Rubric.
    • Giai đoạn 2 (Tháng 4 - 8): Triển khai thí điểm 3 dự án cốt lõi (Nhiệt, Ánh sáng, Nước) tại các trường tiểu học trọng điểm quận.
    • Giai đoạn 3 (Tháng 9 trở đi): Triển khai diện rộng toàn bộ 10 dự án cho tất cả các trường tiểu học trên địa bàn.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật & phạm vi: Thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên cỡ mẫu 01 lớp học tại khu vực đô thị có điều kiện cơ sở vật chất tương đối tốt (Quận 1, TP.HCM); chưa kiểm tra tính tương thích tại các vùng nông thôn hoặc điểm trường khó khăn.
  • Rào cản tài nguyên: Đòi hỏi GV phải đầu tư thời gian ban đầu để chuẩn bị nguyên vật liệu và bao quát lớp học có sĩ số đông (>40 HS/lớp).
  • Hướng phát triển: Số hóa toàn bộ phiếu học tập và Rubric đánh giá lên ứng dụng Web/Mobile; mở rộng thiết kế bộ dự án học tập cho môn Khoa học lớp 5 theo CT GDPT 2018; tích hợp các cảm biến IoT đơn giản (Micro:bit / Arduino) vào các bài thực hành đo nhiệt độ, độ ẩm.

Đối tượng hưởng lợi

  • Học sinh tiểu học: Làm chủ phương pháp tự học, tự khám phá tri thức, hình thành kỹ năng hợp tác nhóm, tư duy phản biện và khả năng ứng dụng khoa học vào đời sống thực tế với tỷ lệ hứng thú đạt 96.5%.
  • Giáo viên tiểu học: Sở hữu bộ khung giáo án 10 dự án mẫu chuẩn hóa, tiết kiệm 60% thời gian soạn bài, xóa bỏ rào cản lúng túng khi thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo Thông tư 32.
  • Cán bộ quản lý nhà trường: Có công cụ và tiêu chuẩn rõ ràng để đánh giá chất lượng chuyên môn tiết dạy của giáo viên theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
  • Nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và hệ thống thư mục lý luận tin cậy về tích hợp STEM và DHDA trong giáo dục tiểu học tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu cơ sở vật chất tối thiểu để triển khai 10 dự án học tập là gì?

Nhà trường chỉ cần phòng học tiêu chuẩn có bàn ghế linh hoạt để ghép nhóm, máy chiếu hoặc màn hình TV cơ bản, cùng bộ thiết bị dạy học tối thiểu môn Khoa học 4 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các vật liệu chế tạo mô hình chủ yếu sử dụng vật liệu tái chế (chai nhựa, bìa carton, que gỗ).

2. Làm thế nào để kiểm soát tiến độ khi sĩ số lớp học quá đông (trên 40 học sinh)?

Giáo viên áp dụng mô hình phân chia nhóm cố định (5 - 6 HS/nhóm) với 4 vai trò rõ ràng: Nhóm trưởng (điều phối), Thư ký (ghi chép dữ liệu), Kỹ thuật viên (thao tác thí nghiệm), Báo cáo viên (thuyết trình). Kết hợp sử dụng phiếu theo dõi tiến độ tuần và đặt chuông hẹn giờ cho từng chặng hoạt động.

3. Đánh giá học sinh qua Rubric có gây quá tải công việc chấm điểm cho giáo viên không?

Không. Hệ thống đánh giá kết hợp linh hoạt giữa tự đánh giá của cá nhân, đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm và đánh giá của GV. GV sử dụng phiếu Rubric in sẵn với các tiêu chí định lượng rõ ràng, chỉ cần tích chọn mức độ thể hiện trong lúc quan sát nhóm làm việc.

4. Các dự án học tập này có đảm bảo truyền tải đầy đủ kiến thức thi cử định kỳ không?

Hoàn toàn đảm bảo. Mục tiêu của từng dự án được ánh xạ trực tiếp từ 100% yêu cầu cần đạt trong Chương trình GDPT môn Khoa học 2018. Giai đoạn 4 ("Hợp thức hóa kiến thức") luôn đảm bảo GV chuẩn hóa toàn bộ khái niệm cốt lõi theo sách giáo khoa.

5. Dự án có thể tích hợp với các hoạt động trải nghiệm ngoài nhà trường không?

Rất thuận lợi. Các dự án như "Nước và chung tay vì nguồn nước sạch" hay "Khám phá về nấm" có thể mở rộng thành hoạt động khảo sát môi trường sống xung quanh trường học hoặc tại vườn trường trong các tiết Hoạt động trải nghiệm.


Kết luận

Công trình nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu cấp bách của đổi mới giáo dục tiểu học bằng việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng quy trình 7 bước thiết kế chuẩn mực và chuyển giao bộ 10 kế hoạch dạy học dự án môn Khoa học 4 theo Chương trình GDPT 2018. Kết quả thực nghiệm sư phạm minh chứng sự vượt trội về độ tăng trưởng năng lực nhận thức KHTN, năng lực thực hành công nghệ và chỉ số gắn kết nhóm của học sinh. Đây là nguồn học liệu ứng dụng giá trị cao, sẵn sàng nhân rộng cho các cơ sở giáo dục tiểu học trên toàn quốc nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dạy và học theo định hướng phát triển năng lực người học thế kỷ 21.