Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án "Thiết kế đô thị khu vực Chợ Đồng Xoài và phố chợ, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước" được lập trong bối cảnh thành phố Đồng Xoài đang đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa và phát triển thương mại - dịch vụ sau hơn 26 năm tái lập tỉnh Bình Phước. Thành phố Đồng Xoài là trung tâm tỉnh lỵ với dân số 128.492 người (tính đến 31/12/2022) và mật độ 895 người/km² (cao nhất toàn tỉnh). Chợ Đồng Xoài là chợ trung tâm nằm tiếp giáp Quốc lộ 14 và đường ĐT.741, giữ vai trò đầu mối phân phối hàng hóa chính cho toàn tỉnh và kết nối các vùng nguyên liệu nông sản đặc trưng (đặc biệt là vùng trồng điều với diện tích trên 134.000 ha của Bình Phước).

Mặc dù chợ đã qua một số đợt sửa chữa, cải tạo mặt tiền vào giai đoạn 2018 và 2021-2022, khu vực nghiên cứu vẫn bộc lộ nhiều bất cập hạ tầng và quản lý không gian:

  1. Nhiều lô sạp bên trong nhà lồng bị bỏ trống (đặc biệt là ngành hàng thủy sản, gia cầm) trong khi tiểu thương tràn ra buôn bán tự phát lấn chiếm lòng lề đường Trần Quốc Toản, gây ùn tắc cục bộ vào các khung giờ cao điểm (11 giờ và 17 giờ).
  2. Xung đột giao thông nghiêm trọng do 90% các tuyến đường nội bộ chưa có biển cấm đỗ xe; phương tiện cơ giới đậu đỗ tùy tiện; hướng tiếp cận từ Quốc lộ 14 xuống đường ĐT.741 có độ dốc 5% (chênh cao 4 m) gây khuất tầm nhìn.
  3. Nhà lồng chợ thịt - cá - rau bị ô nhiễm mùi hôi và nước thải; hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt còn đi chung; thiếu hụt trầm trọng không gian mở công cộng và chỉ có duy nhất 01 bãi đỗ xe nằm ở cuối chợ.
  4. Sự đan xen giữa 24 ki-ốt thuộc sở hữu tư nhân đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với đất công do Ban Quản lý chợ vận hành gây khó khăn cho công tác quy hoạch, chỉnh trang đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu và thiết kế của đồ án gồm:

  1. Đa dạng hóa và linh động hóa không gian: tổ chức các khu phụ trợ (vệ sinh, bãi xe, quầy ăn), bố trí quầy hàng linh hoạt kết hợp phát triển chợ đêm, chợ ẩm thực, phố đi bộ.
  2. Nâng cao tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn môi trường, minh bạch giá cả và sản phẩm đặc trưng địa phương.
  3. Gia tăng tiện ích đô thị: bổ sung hệ thống chiếu sáng nghệ thuật, mạng internet không dây công cộng, hạ tầng thông minh (mã QR tra cứu), chuẩn hóa biển hiệu quảng cáo.
  4. Thiết lập quy chế quản lý kiến trúc, trật tự kinh doanh riêng cho khu phố chợ nhằm bảo tồn hình thái chợ truyền thống Việt Nam trong cấu trúc đô thị hiện đại.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Khu đất có quy mô 51.660 m² (khoảng 5,1 ha) thuộc phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Ranh giới tiếp giáp phía Bắc với Quốc lộ 14, phía Đông Nam giáp đường Phú Riềng Đỏ, phía Tây Nam giáp đường Điểu Ông, phía Đông Bắc giáp đường Trần Quốc Toản.
  • Thời gian: Hồ sơ lập và hoàn thành năm 2024, gắn với tầm nhìn Quy hoạch chung thành phố Đồng Xoài đến năm 2040.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu - thiết kế

Đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành:

  • Các luật chuyên ngành: Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến Quy hoạch số 35/2018/QH14; Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14; Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
  • Các nghị định và thông tư hướng dẫn: Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP, Nghị định số 72/2019/NĐ-CP, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Thông tư số 19/2010/TT-BXD, Thông tư số 06/2013/TT-BXD, Thông tư số 16/2013/TT-BXD, Thông tư số 04/2022/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2018/BXD về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời.
  • Các quyết định phê duyệt của địa phương: Quyết định số 686/QĐ-UBND (2014) về quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc thị xã Đồng Xoài; Quyết định số 3304/QĐ-UBND (2017) về chương trình phát triển đô thị; Quyết định số 3527/QĐ-UBND (2020) phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị khu vực chợ Đồng Xoài; Quyết định số 338/QĐ-QLCDA (2021) phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu khảo sát, đo vẽ; Quyết định số 3279/QĐ-UBND (2021) phê duyệt Quy hoạch chung TP. Đồng Xoài đến năm 2040; cùng các quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất các năm 2021, 2022, 2023.

Phương pháp nghiên cứu và thực hiện đồ án:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trạng: Khảo sát đo đạc địa hình, cắm mốc ranh giới, ghi nhận hiện trạng xây dựng 11 tuyến đường, đánh giá công năng 10 nhà lồng chợ và ghi nhận số lượng khoảng 300 hộ kinh doanh (621 lô sạp quản lý).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc tái cấu trúc chợ truyền thống.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn so sánh: Nghiên cứu mô hình tổ chức không gian các chợ quốc tế và trong nước:
    • Chợ La Boqueria (Barcelona, Tây Ban Nha): Bố trí khu ẩm thực/thủy hải sản ở lõi trung tâm kết hợp bàn ăn tại chỗ để kích thích luồng di chuyển thương mại.
    • Chợ Atarazanas Municipal (Málaga, Tây Ban Nha): Kỹ thuật lấy sáng tự nhiên qua hệ mái hiện đại.
    • Chợ thủy hải sản tại Nhật Bản và Đài Loan: Bố trí rãnh thu gom nước thải độc lập tại từng quầy sạp chống mùi hôi.
    • Chợ Cửa Nam (Hà Nội): Bài học hạn chế chuyển đổi cực đoan sang mô hình trung tâm thương mại khép kín làm mất đi tính thuận tiện của chợ truyền thống.
    • Phố đi bộ Kỳ Đài Quang Trung (Quận 10, TP.HCM): Mô hình hoán đổi linh hoạt công năng bãi đỗ xe/chợ truyền thống ban ngày thành không gian ẩm thực/phố đi bộ ban đêm.

Nguồn dữ liệu: Số liệu Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước năm 2022; Báo cáo số 120/BC-BQLC (2018) của Ban Quản lý chợ Đồng Xoài; Hồ sơ cải tạo hạ tầng kỹ thuật chợ năm 2018 và bản vẽ đo đạc thực tế tỷ lệ chi tiết do Trung tâm Nghiên cứu Kiến trúc - Sở Quy hoạch - Kiến trúc TP.HCM lập.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Phần mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc lập thiết kế đô thị khu vực Chợ Đồng Xoài nhằm đáp ứng vai trò đô thị trung tâm tỉnh lỵ. Nêu rõ hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn xây dựng, mục tiêu chiến lược (Đa dạng - Sạch - Gia tăng tiện ích - Bảo tồn bản sắc chợ truyền thống) và các yêu cầu kỹ thuật về việc xác định chỉ tiêu mật độ xây dựng, tầng cao, khoảng lùi công trình, tổ chức hạ tầng kỹ thuật ngầm và bảo đảm ổn định đời sống tiểu thương.

Chương II. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng của khu vực nghiên cứu

  • Vị trí và liên hệ vùng: Chợ nằm tại phường Tân Bình, đối diện Tượng đài Chiến thắng Đồng Xoài qua Quốc lộ 14. Vị trí là tâm điểm giao thương kết nối với các vùng nguyên liệu hạt điều, heo thả rong, măng rừng, rượu cần của tỉnh.
  • Điều kiện tự nhiên: Địa hình dốc từ Bắc (QL14) xuống Nam (ĐT.741) với độ dốc 5% (chênh cao 4 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ trung bình năm 26,6°C (cao nhất 33°C, thấp nhất 20°C); lượng mưa trung bình 2.050 mm/năm (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 85-90%); tổng số giờ nắng 2.500 giờ/năm; hướng gió chủ đạo là Tây Nam (mùa mưa) và Đông Bắc (mùa khô).
  • Hiện trạng sử dụng đất (Tổng diện tích: 51.660 m²):
STT Loại đất hiện trạng Diện tích (m²) Tỉ lệ (%)
1 Đất công trình công cộng - Chợ Đồng Xoài 5.331 10,30
Trong đó:
- Nhà lồng chợ chính 896
- Nhà lồng chợ vải 929
- Nhà lồng điện máy 562
- Nhà lồng chợ thịt - cá - rau 2.086
- Ban quản lý chợ 189
- Bãi xe 319
- Sân chợ (nhà lồng trái cây cũ đã tháo dỡ) 350
2 Đất thương mại dịch vụ (Ki-ốt quanh chợ: 661 m²; TTTM: 1.989 m²) 2.650 5,13
3 Đất công trình công cộng - Văn phòng 2.536 4,91
4 Đất dân cư hiện hữu 24.629 47,68
5 Đất giao thông 16.660 31,98
Tổng cộng Toàn khu vực nghiên cứu 51.660 100,00
  • Hiện trạng hạ tầng: Cấp điện từ trạm 110/23/15 kV Đồng Xoài qua tuyến 22 kV; hệ thống phòng cháy chữa cháy gồm 3 bể nước ngầm và 3 máy bơm; thoát nước dùng mương hở và cống chung chưa tách nước thải sinh hoạt; xuất hiện điểm ngập cục bộ tại khu vực hồ PCCC đường số 5.
  • Đánh giá tổng hợp SWOT:
Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W) Cơ hội (O) Thách thức (T)
- Chợ trung tâm, đầu mối kết nối nông sản lớn.
- Giao thông kết nối trực tiếp Quốc lộ 14.
- Nền tảng thương mại hình thành lâu đời.
- Ki-ốt bỏ trống, khai thác kém hiệu quả.
- Thiếu đa dạng loại hình kinh doanh.
- Hạ tầng xuống cấp, ô nhiễm cục bộ.
- Chủ trương chỉnh trang đô thị của TP Đồng Xoài.
- Định hướng phát triển kinh tế ban đêm.
- Chuyển đổi số trong thương mại.
- Ý thức buôn bán lấn chiếm của tiểu thương.
- Áp lực quá tải giao thông nội bộ.
- Xu thế cạnh tranh từ các sàn thương mại điện tử.

Chương III. Nội dung thiết kế đô thị

  • Dự báo dân số: Dân số thường trú là 1.080 người (tính trên 270 thửa đất đủ điều kiện, bình quân 4 người/hộ); dân số tạm trú khoảng 20 người (nhân viên bảo vệ, quản lý, vệ sinh).
  • Ý tưởng và khung thiết kế tổng thể: Xây dựng trục đi bộ xuyên tâm liên thông kết nối Quốc lộ 14 xuống đường Phú Riềng Đỏ; thiết lập không gian Sân bãi - Không gian mở phía trước làm biểu tượng quảng trường văn hóa; phát triển tuyến phố chợ đêm; tích hợp Trung tâm cộng đồng đa năng.
  • Bảng thống kê phân khu chức năng và chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Ký hiệu Phân khu chức năng Diện tích (m²) Tỷ lệ (%) Mật độ XD (%) Tầng cao (tầng) Hệ số SDĐ (lần) Quy định khoảng lùi xây dựng
A Sân bãi - Không gian mở 729 1,41 - 1 - Lùi 2 m so với các ranh xung quanh
B Tuyến chợ đêm 1.687 3,27 - 1 - Lùi 2 m so với các ranh xung quanh
C1 Trung tâm cộng đồng (Khu 1: VP, TMDV) 1.502 2,91 - - 2,5 Đường số 8 lùi 2 m; các đường khác: trệt lùi 5 m, tầng trên lùi 3 m; khối tháp (từ tầng 4 cao $\ge 15$ m) lùi 35 m so với đường số 2
C2 Trung tâm cộng đồng (Khu 2: VP, TMDV) 390 0,75 - - 0,5 Đường Trần Quốc Toản: trệt lùi 5 m, tầng trên lùi 3 m; các ranh còn lại lùi 2 m
D1 Công trình cổng chào (Khu 1: VP, TMDV) 390 0,75 - - 0,5 Ranh Tây Nam xây sát; các mặt còn lại lùi 2 m
D2 Công trình cổng chào (Khu 2: Ở kết hợp TMDV) 269 0,52 - - 0,5 Ranh Đông Bắc xây sát; các mặt còn lại lùi 2 m
E1 Khu nhà lồng chợ vải 2.382 4,61 60 1 - 2 1,80 Theo hiện trạng
- Nhà lồng chợ vải 930 1,80
- Ki-ốt + Ban QL + lối đi 1.302 2,52
- Bãi đậu xe 150 0,29
E2 Nhà lồng chợ chính 536 1,04 90 1 - Theo hiện trạng
F Tuyến nhà phố chợ 17.324 33,53 - - - Nhà liên kế xây sát lộ giới; tầng 1 (trệt) cao $\ge 3,6$ m; các tầng còn lại cao $\ge 3,3$ m
G Công trình công cộng ngoài ranh chợ 3.984 7,71 - - - Theo quy định hiện hành
P Bãi đậu xe tạm vỉa hè 160 0,31 - - - Trên vỉa hè
- Đất giao thông nội bộ còn lại 18.807 36,41 - - - Lộ giới quản lý theo quy hoạch
- Đất giao thông đối ngoại (QL14, ĐT.741) 3.660 7,08 - - - Theo lộ giới QL14 và ĐT.741
Tổng Toàn khu vực nghiên cứu 51.660 100,00 - - - -

Chương IV. Nội dung thiết kế chi tiết & hạ tầng kỹ thuật

  • Hướng dẫn thiết kế Khu A (Sân bãi - Không gian mở, 729 m²): Hoạt động đa năng 3 chế độ (ban ngày: chợ dân sinh kết hợp ki-ốt di động; ban đêm: không gian đi bộ, biểu diễn nghệ thuật, nhạc nước; ngày lễ hội: sân khấu biểu diễn hướng về mặt tiền chợ với hệ thống rào chắn giao thông tự động). Lát đá granite/gạch tone màu trung tính (xám, trắng, đen), bố trí chiếu sáng âm sàn.
  • Hướng dẫn thiết kế Khu B (Tuyến chợ đêm, 1.687 m²): Thiết kế phân luồng một chiều bằng vật liệu lát gạch quy cách nhỏ; bố trí điểm quay đầu xe máy và lối tiếp cận xe chữa cháy định kỳ mỗi 45 m. Phân 3 khu kinh doanh rõ rệt: khu ẩm thực nối tiếp quảng trường, khu nông sản/đặc sản địa phương bố trí trước sân bãi, khu bách hóa tổng hợp tiếp cận tuyến đường chính.
  • Quy định kiến trúc tuyến phố: Nhà phố thương mại xây sát chỉ giới đường đỏ; ban công vươn theo quy chuẩn; bảng hiệu quảng cáo lắp đặt đồng bộ chiều cao và tỷ lệ; bổ sung thùng rác phân loại, trụ bảo vệ cây xanh, tiện ích tra cứu mã QR thông minh.
  • Thiết kế hạ tầng kỹ thuật: Tách biệt hệ thống thoát nước mưa và nước thải; thiết kế chiếu sáng đô thị kết hợp đèn trang trí và đèn chiếu sáng chức năng; duy trì 3 bể nước ngầm PCCC và bổ sung 2-3 cụm nhà vệ sinh công cộng mới đạt chuẩn.

Kết quả và giải pháp thiết kế đô thị

  1. Tái cấu trúc không gian chức năng đồng bộ:

    • Quy hoạch chuyển đổi thành công 5,1 ha lõi trung tâm thương mại truyền thống thành mô hình phức hợp: kết hợp hài hòa giữa 5.331 m² đất chợ truyền thống với 729 m² quảng trường không gian mở (Khu A) và 1.687 m² tuyến phố kinh tế đêm (Khu B).
    • Thiết lập trục đi bộ liên thông xuyên tâm kết nối trục giao thông huyết mạch Quốc lộ 14 với đường Phú Riềng Đỏ, xóa bỏ tình trạng chia cắt không gian.
  2. Giải pháp phân luồng giao thông và hạ tầng kỹ thuật:

    • Điều tiết vận tốc lưu thông cơ giới trong phố chợ bằng giải pháp thị giác (lát gạch hoa văn tỷ lệ nhỏ, chia làn vạch sơn) thay vì sử dụng gờ giảm tốc cơ học cứng.
    • Bố trí mạng lưới giao thông khẩn cấp: thiết lập bán kính quay đầu và lối tiếp cận riêng biệt cho xe phòng cháy chữa cháy ở khoảng cách chuẩn 45 m dọc tuyến chợ đêm.
    • Quy hoạch mạng lưới đỗ xe phân tầng: kết hợp bãi đỗ xe bề mặt (150 m² tại E1, 160 m² tạm thời trên vỉa hè) và định hướng xây dựng bãi đỗ xe ngầm tại các khối công trình phức hợp trung tâm cộng đồng (C1, C2).
  3. Giải pháp bảo tồn kiến trúc gắn với hiện đại hóa:

    • Duy trì hệ mái dốc truyền thống của các nhà lồng hiện hữu, tăng cường giải pháp cửa sổ mái lấy sáng tự nhiên và thông gió đối lưu (học tập mô hình chợ Atarazanas).
    • Chuẩn hóa chỉ giới xây dựng: tầng trệt cao $\ge 3,6$ m, các tầng trên cao $\ge 3,3$ m; kiểm soát độ lùi công trình từ 2 m đến 5 m tùy cấp đường; khối cao tầng trên 15 m (từ tầng 4) phải lùi sâu 35 m so với chỉ giới đường số 2 để đảm bảo không gian mở cho quảng trường.

Hạn chế và hướng phát triển tiếp theo

  • Hạn chế:

    • Quỹ đất công cộng bên trong lõi chợ hiện hữu đã cạn kiệt, các tiện ích công cộng mới bắt buộc phải bố trí dàn trải và phân tán.
    • Giải pháp ngầm hóa toàn bộ bãi đỗ xe và trung tâm thương mại dưới quảng trường trung tâm Khu A có chi phí đầu tư xây dựng rất lớn, vượt quá khả năng cân đối vốn ngân sách ngắn hạn của địa phương nên đồ án phải chuyển sang phương án dự phòng dài hạn.
    • Sự tồn tại đan xen của 24 ki-ốt sở hữu tư nhân có sổ đỏ gây phức tạp cho công tác giải phóng mặt bằng và kiểm soát đồng bộ mặt đứng kiến trúc.
  • Hướng phát triển tiếp theo:

    • Nghiên cứu cơ chế đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) hoặc xã hội hóa nguồn vốn đối với 2 khối công trình Trung tâm cộng đồng kết hợp thương mại dịch vụ C1 và C2.
    • Xây dựng quy chế quản lý trật tự kinh doanh chi tiết cho từng loại hình gian hàng di động ban đêm và quy trình thu gom, xử lý chất thải rắn cục bộ trước khi đưa đồ án vào vận hành thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Giảng viên, sinh viên các chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc, Thiết kế đô thị, Quản lý đô thị và Kinh tế phát triển.
    • Các kỹ sư, kiến trúc sư tư vấn tại các viện quy hoạch, sở/phòng quản lý quy hoạch xây dựng địa phương.
    • Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh đang tìm kiếm giải pháp chỉnh trang chợ truyền thống kết hợp phát triển mô hình kinh tế ban đêm.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Phương pháp phân tích SWOT và xử lý chuyển đổi công năng linh hoạt ngày - đêm cho không gian quảng trường, sân bãi đô thị.
    • Bảng chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc chi tiết (mật độ, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi khối tháp) áp dụng cho khu dân cư phố chợ cải tạo chỉnh trang.
    • Phương án phân luồng giao thông chậm kết hợp kiểm soát khoảng cách an toàn 45 m cho phương tiện chữa cháy trong khu vực chợ mật độ cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi ranh giới và quy mô nghiên cứu của đồ án được xác định như thế nào?
Khu vực nghiên cứu có diện tích 51.660 m² (khoảng 5,1 ha) nằm tại phường Tân Bình, TP. Đồng Xoài; được giới hạn bởi 4 tuyến đường: phía Bắc giáp Quốc lộ 14, phía Đông Nam giáp đường Phú Riềng Đỏ, phía Tây Nam giáp đường Điểu Ông và phía Đông Bắc giáp đường Trần Quốc Toản.

2. Dự báo quy mô dân số phục vụ trong đồ án là bao nhiêu và được tính toán trên cơ sở nào?
Quy mô dân số quy hoạch là 1.100 người; bao gồm 1.080 người thường trú (tính toán dựa trên 270 thửa đất hiện hữu và đủ điều kiện tách thửa với tiêu chuẩn 4 người/hộ) và 20 người tạm trú (lực lượng bảo vệ, vệ sinh và nhân viên trực thuộc Ban Quản lý chợ).

3. Đồ án xử lý vấn đề chênh lệch cao độ địa hình 4 m giữa Quốc lộ 14 và đường ĐT.741 bằng giải pháp kiến trúc nào?
Tại khu vực giáp Quốc lộ 14 có cao độ lớn, đồ án bố trí công trình khối cổng chào và trung tâm cộng đồng trung - cao tầng (Khu D1, D2, C1) để tạo điểm nhấn thị giác hướng nhìn từ Quốc lộ; đồng thời tổ chức trục đi bộ xuyên tâm giật cấp thoải dần về phía Nam giúp kết nối tự nhiên và mở rộng tầm nhìn vào lõi chợ.

4. Tuyến chợ đêm (Khu B) được tổ chức phân luồng giao thông và phòng cháy chữa cháy ra sao?
Tuyến chợ đêm tổ chức giao thông 1 chiều với vật liệu lát gạch chi tiết nhỏ để giảm tốc độ phương tiện. Dọc tuyến, cứ mỗi 45 m được thiết kế một điểm quay đầu xe máy kết hợp lối dẫn ưu tiên tiếp cận thông thoáng cho xe chữa cháy từ nhiều hướng.

5. Khối tháp cao tầng tại Khu C1 (Trung tâm cộng đồng) phải tuân thủ quy định khoảng lùi như thế nào?
Công trình C1 quy định tầng trệt lùi 5 m, các tầng trên lùi 3 m so với ranh lộ giới các tuyến đường nội bộ; riêng khối tháp cao từ tầng 4 trở lên (chiều cao từ 15 m) bắt buộc phải lùi sâu 35 m so với chỉ giới đường số 2 nhằm đảm bảo độ thông thoáng cho quảng trường mở.


Kết luận

Thuyết minh tổng hợp Đồ án Thiết kế đô thị khu vực Chợ Đồng Xoài và phố chợ (2024) do Trung tâm Nghiên cứu Kiến trúc - Sở Quy hoạch - Kiến trúc TP.HCM lập là công trình nghiên cứu quy hoạch chi tiết trên quy mô 5,1 ha tại phường Tân Bình, TP. Đồng Xoài. Bằng cách kết hợp linh hoạt giữa bảo tồn cấu trúc nhà lồng chợ truyền thống với thiết lập quảng trường không gian mở (729 m²) và tuyến phố đi bộ chợ đêm (1.687 m²), đồ án đã giải quyết căn bản các xung đột về giao thông, ô nhiễm hạ tầng và buôn bán tự phát lấn chiếm lòng lề đường. Đồ án cung cấp hệ thống chỉ tiêu quản lý kiến trúc, khoảng lùi xây dựng và phân kỳ kỹ thuật hoàn chỉnh, làm cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý đô thị và xúc tiến đầu tư chỉnh trang trung tâm thương mại tỉnh lỵ Bình Phước.