Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khu vực ven kênh rạch tại Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những khu vực nhạy cảm về mặt môi trường và cảnh quan đô thị, chịu tác động sâu sắc từ tiến trình đô thị hóa tự phát. Đồ án "Thiết kế đô thị khu dân cư ven rạch Bà Tàng, Quận 8" của tác giả Nguyễn Tất Kiên (Chương trình Đào tạo Kỹ sư Chất lượng cao tại Việt Nam - PFIEV, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Anh Tuấn) tập trung phân tích thực trạng suy thoái không gian, môi trường sống và đưa ra các định hướng cải tạo thiết kế đô thị cục bộ kết hợp tổng thể cho địa bàn này.
Về bối cảnh lịch sử, trước năm 1819, khu vực nghiên cứu nằm ở rìa vùng Chợ Lớn với dân cư thưa thớt, hoạt động kinh tế chủ yếu là trồng lúa và mô hình cư trú nhà vườn bến nước, giao thông phụ thuộc vào đường thủy. Từ thập niên 1990, dòng người nhập cư đổ về thành phố khiến khu vực phát triển nhanh chóng nhưng thiếu kiểm soát, hình thành các dãy nhà lụp xụp, cơi nới lấn chiếm mặt nước rạch Bà Tàng và Kênh Đôi, biến nơi đây thành khu nhà ổ chuột với mật độ cư trú dày đặc. Từ năm 1998, các chương trình chỉnh trang kênh rạch của thành phố bắt đầu triển khai (tiêu biểu là kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè) và đến giai đoạn năm 2018 trọng tâm hướng về Kênh Đôi, tuy nhiên công tác đền bù, giải tỏa và tổ chức không gian tái định cư tại khu vực ven rạch Bà Tàng vẫn gặp nhiều khó khăn.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thiết kế đô thị, bao gồm các khái niệm, xu hướng tiếp cận, đặc trưng cấu thành và các trường phái lý thuyết đô thị thế kỷ XX.
- Điều tra, đánh giá hiện trạng không gian hình thái, cấu trúc sử dụng đất, mạng lưới giao thông ngõ hẻm, môi trường nước và đời sống sinh hoạt của cộng đồng cư dân ven rạch Bà Tàng.
- Đề xuất các nguyên tắc và định hướng thiết kế đô thị tích hợp đa chuyên ngành: cải tạo không gian mặt nước, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật xanh, tổ chức lại mạng lưới giao thông đi bộ ngõ xóm và gắn kết cộng đồng với không gian mở.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc không gian, hình thái kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng và môi trường sinh thái khu dân cư ven rạch.
- Phạm vi không gian: Khu đất có diện tích 43,26 ha, thuộc một phần phía Nam Phường 6 và một phần phía Bắc Phường 7, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Ranh giới tiếp giáp cụ thể:
- Phía Đông Bắc: Giáp khu dân cư Bình An Hạ (Phường 6, Quận 8).
- Phía Tây và Tây Bắc: Giáp Kênh Đôi.
- Phía Đông: Giáp trục đường Tạ Quang Bửu.
- Phía Nam: Giáp khu dân cư phía Nam Phường 7.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng khung phân tích dựa trên sự giao thoa của bốn bộ môn khoa học không gian: Kiến trúc, Quy hoạch đô thị, Cảnh quan và Địa lý. Các cơ sở lý luận và công cụ phương pháp được sử dụng bao gồm:
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
- Lý luận hình nền (Figure-Ground Theory): Ứng dụng mô hình phân tích mối quan hệ giữa thực thể xây dựng ("hình" - đặc) và không gian trống xung quanh ("nền" - rỗng) của môi trường đô thị nhằm nhận diện mật độ nén, khoảng hở công cộng và cấu trúc phân bổ không gian.
- Bốn xu hướng thiết kế đô thị hiện đại:
- Thiết kế theo chủ nghĩa thực dụng và kinh tế: Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất, kích hoạt tiềm năng thương mại - dịch vụ và du lịch bến nước.
- Thiết kế như nghệ thuật vì cái đẹp: Cân chỉnh tỉ lệ, hình khối, màu sắc và tính thẩm mỹ không gian mặt đứng tuyến phố.
- Thiết kế như quá trình giải quyết vấn đề đô thị: Giải quyết tình trạng ô nhiễm nguồn nước, úng ngập triều cường, biến đổi khí hậu và bê tông hóa.
- Thiết kế đô thị của cộng đồng: Đề cao sự tham gia của người dân bản địa trong quá trình chỉnh trang ngõ hẻm và duy trì không gian sống.
- Lý luận đô thị thế kỷ XX: Tiếp cận chủ nghĩa công năng theo Hiến chương Athènes 1933 (phân định 4 chức năng: ở, làm việc, giải trí, giao thông); chủ nghĩa hệ thống của Louis Kahn (nghiên cứu mạng lưới luồng tuyến giao thông trung tâm Philadelphia) và Kenzo Tange (Thành phố dải); lý luận hình thái không gian của Camillo Sitte và phong trào làm đẹp đô thị.
- Khung phân loại tỉ xích không gian: Phân chia thành 3 cấp độ nhận thức gồm tỉ xích con người (chuẩn mực tâm lý hành vi), tỉ xích nhỏ (không gian sân trong, ngõ hẻm, công viên nhỏ tạo cảm giác an toàn) và tỉ xích lớn (quảng trường, đại lộ mang tính biểu trưng).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp khảo sát thực địa và phân tích mặt cắt: Thực hiện trích xuất mặt cắt không gian thực tế tại các trục đường chính (Phạm Thế Hiển, Tạ Quang Bửu, Vàm Luông) và các trục ngõ hẻm đặc thù (mặt cắt hẻm 1–1', hẻm 2–2') để đo lường tĩnh không, tỷ lệ che phủ và khả năng lưu thông bộ hành.
- Phương pháp phân tích hình thái học đô thị: Khảo sát tầng cao, vật liệu xây dựng (nhà tạm ven kênh đối lập với công trình hỗn hợp mới xây, công trình hiện đại giai đoạn 1950–1990 sử dụng đá rửa, lan can sắt, gạch thông gió).
- Phương pháp điều tra hành vi - thời gian (Time-Space Activity Mapping): Thống kê khung giờ hoạt động của cư dân (hoạt động kinh doanh thương mại chiếm ưu thế từ 8h00 đến 18h00, các hoạt động giao lưu xóm ngõ ngoài giờ làm việc).
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Khái niệm thiết kế đô thị
Phần mở đầu hệ thống hóa các định nghĩa pháp lý và chuyên ngành về đô thị, đô thị mới, khu đô thị mới, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, kiến trúc đô thị, không gian đô thị và cảnh quan đô thị. Tác giả khẳng định thiết kế đô thị là cầu nối giữa quy hoạch không gian hai chiều và kiến trúc ba chiều, đóng vai trò kiểm soát, định hình môi trường vật thể phục vụ đời sống con người.
Phần II: Hình thức và yếu tố cấu thành thiết kế đô thị đối với đồ án
Nội dung chương tập trung vào phân tích hiện trạng khu vực 43,26 ha ven rạch Bà Tàng thông qua 3 yếu tố hình thức:
- Không gian và Hình nền: Kết quả phân tích hình nền cho thấy mật độ xây dựng ken đặc, màu đen của thực thể nhà ở bao trùm toàn khu vực; hoàn toàn thiếu vắng không gian mở công cộng. Mặt nước rạch Bà Tàng bị xâm lấn bởi các dãy nhà sàn tạm bợ, biến mặt nước thành vật cản chia cắt không gian thay vì là điểm nhấn cảnh quan.
- Tạo hình và Di tích: Kiến trúc nhà ở đa phần xuống cấp nặng nề, nằm xen kẽ với các di tích lịch sử và công trình tôn giáo như Di tích lịch sử quốc gia Đình Bình Đông, Nhà thờ giáo xứ Bình An (Bình An Hạ), Thánh Tòa Vô Vi Huỳnh Quang Sắc và Nhà máy bột mì Bình An.
- Tỉ lệ và Tầng cao: Tồn tại sự phân tầng và chênh lệch lớn giữa các tổ hợp nhà ở hỗn hợp nhiều tầng mới xây dựng ngoài mặt tiền đường lớn với các khối nhà 1–2 tầng ẩm thấp nằm sâu trong hẻm, gây mất cân bằng thị giác cảnh quan.
| Hạng mục phân tích |
Hiện trạng khu vực nghiên cứu |
| Quy mô diện tích |
43,26 ha (thuộc một phần Phường 6 và Phường 7, Quận 8, TP.HCM). |
| Hình thái cư trú |
Nhà ở tự phát mật độ cao, nhà tạm cơi nới ven kênh rạch, thiếu mảng xanh. |
| Mạng lưới giao thông |
75% liên kết nội khu là đường hẻm nhỏ hẹp; vỉa hè đường lớn bị lấn chiếm. |
| Môi trường mặt nước |
Bị lấn chiếm nghiêm trọng, ô nhiễm rác thải sinh hoạt, nguy cơ ngập triều cường. |
| Công trình đặc trưng |
Đình Bình Đông, Nhà thờ Bình An, Thánh Tòa Vô Vi, kiến trúc giai đoạn 1950–1990. |
Phần III: Xu hướng thiết kế đô thị áp dụng cho khu dân cư ven rạch Bà Tàng
Tác giả cụ thể hóa 4 xu hướng thiết kế vào điều kiện thực tế khu vực:
- Xu hướng kinh tế - thực dụng: Định hướng chuyển đổi dải đất ven kênh từ khu vực nhà xưởng/bãi xe cũ thành không gian dịch vụ, du lịch đường thủy Kênh Đôi – rạch Bà Tàng nhằm tạo sinh kế mới cho cư dân.
- Xu hướng nghệ thuật vì cái đẹp: Cải tạo mặt đứng kiến trúc, đồng bộ hóa ngôn ngữ thiết kế nhà liên kế, giảm thiểu sự tương phản đột ngột về tầng cao giữa khu mới và khu hiện hữu.
- Xu hướng giải quyết vấn đề: Đưa ra giải pháp công trình và phi công trình kiểm soát ô nhiễm rác thải mặt nước, nạo vét dòng chảy, cải tạo cốt nền thích ứng triều cường.
- Xu hướng cộng đồng: Tận dụng các không gian hẻm sinh hoạt thân thuộc để phát triển mô hình tuyến phố bộ hành tự quản, khuyến khích người dân trồng cây xanh trước nhà.
Phần IV: Đặc trưng và nội dung của thiết kế đô thị
Chương này phân tích 6 đặc trưng cốt lõi gắn liền với đồ án:
- Định hướng không gian: Xử lý chuyển tiếp không gian ba chiều từ trục đường Phạm Thế Hiển, Tạ Quang Bửu vào sâu mạng lưới hẻm nhánh.
- Định hướng thời gian: Bảo tồn các lớp kiến trúc lịch sử (Đình Bình Đông, Thánh Tòa Vô Vi, dấu ấn đá rửa thập niên 1950–1990) trong mối tương quan với các công trình cải tạo mới.
- Con người và môi trường: Đáp ứng không gian vui chơi ngoài trời cho trẻ em và khu vực sinh hoạt chung của người cao tuổi vốn đang bị chiếm dụng bởi lưu thông xe máy.
- Tính đa nhân chủ: Đề xuất phương án cải tạo hẻm (chiếm 75% cấu trúc di chuyển) thông qua việc gắn kết quyền lợi của từng hộ gia đình với hành lang bảo vệ rạch.
- Tính đa chuyên ngành: Tích hợp giải pháp tái sử dụng nước thải sinh hoạt, kỹ thuật kè mềm chống xói mòn và thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật xanh.
- Tính chỉ đạo: Xác lập quy chế quản lý quy hoạch về khoảng lùi, tầng cao và chức năng sử dụng đất.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã đưa ra hệ thống giải pháp thiết kế đô thị đồng bộ cho khu vực ven rạch Bà Tàng, Quận 8 với các kết quả cụ thể:
- Giải pháp tổ chức giao thông và không gian hẻm: Tái cấu trúc mạng lưới giao thông ngõ hẻm (chiếm 75% tổng lượng liên kết nội bộ). Đề xuất phân tách luồng giao thông cơ giới và bộ hành, chuyển đổi các đoạn hẻm nhánh nội bộ thành không gian đi bộ có trồng cây xanh tự quản, liên kết trực tiếp các nhóm nhà ở với hệ thống công trình công cộng (trường THCS Bình An, nhà thờ, đình làng).
- Giải pháp cải tạo hành lang mặt nước: Chấm dứt tình trạng lấn chiếm lòng rạch, giải tỏa dải nhà ổ chuột ven kênh để thiết lập hành lang cây xanh bảo vệ tự nhiên kết hợp kè sinh thái chống xói mòn. Tận dụng không gian ven nước làm vườn rau cộng đồng, đường dạo bộ và bến thuyền phục vụ du lịch đường sông kết nối từ Kênh Đôi sang sông Cần Giuộc và sông Sài Gòn.
- Bảo tồn và tôn tạo di sản kiến trúc: Thiết lập vùng đệm không gian mở xung quanh Di tích lịch sử quốc gia Đình Bình Đông, Nhà thờ Bình An và Thánh Tòa Vô Vi Huỳnh Quang Sắc; kiểm soát nghiêm ngặt tầng cao các khối nhà hỗn hợp lân cận nhằm tránh phá vỡ cảnh quan của các công trình văn hóa - tín ngưỡng.
- Đóng góp học thuật: Đồ án là tài liệu nghiên cứu thực chứng áp dụng phương pháp phân tích hình thể học đô thị kết hợp khảo sát hành vi xã hội học vào giải quyết bài toán cải tạo các khu dân cư tự phát ven kênh rạch đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do khuôn khổ đồ án môn học chuyên ngành của sinh viên kỹ sư, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đề xuất ý tưởng hình thái không gian, thiết kế cảnh quan và nguyên tắc phân khu chức năng; chưa đi sâu tính toán chi tiết phương án tài chính đền bù giải tỏa, suất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và cơ chế phân kỳ vốn đầu tư công - tư.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu mô hình mô phỏng thủy văn dòng chảy rạch Bà Tàng dưới kịch bản biến đổi khí hậu dài hạn; xây dựng bảng quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan chi tiết đến từng thửa đất để phục vụ công tác lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho Phường 6 và Phường 7, Quận 8.
Giá trị tham khảo
Đồ án là nguồn tư liệu hữu ích cho sinh viên, giảng viên và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan, Kỹ thuật hạ tầng đô thị và Quản lý đô thị (đặc biệt là hệ đào tạo kỹ sư PFIEV).
Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên sâu ở phương pháp luận tiếp cận:
- Cách thức phân tích bản đồ hình nền (Figure-Ground) để bóc tách hiện trạng đô thị nén tự phát.
- Kỹ thuật điều tra, lập mặt cắt không gian thực tế tại các tuyến ngõ hẻm ven sông Sài Gòn - Chợ Lớn.
- Mô hình tích hợp giải pháp hạ tầng xanh gắn liền với bảo tồn công trình di sản văn hóa tâm linh.
Câu hỏi thường gặp
1. Vị trí địa lý và quy mô diện tích của khu vực nghiên cứu trong đồ án là bao nhiêu?
Khu vực nghiên cứu có diện tích 43,26 ha, nằm ở một phần phía Nam Phường 6 và một phần phía Bắc Phường 7, Quận 8, TP.HCM; được giới hạn bởi Kênh Đôi ở phía Tây/Tây Bắc, đường Tạ Quang Bửu ở phía Đông, khu dân cư Bình An Hạ ở phía Đông Bắc và khu dân cư Phường 7 ở phía Nam.
2. Tác giả phân loại tỉ xích không gian trong thiết kế đô thị thành những cấp độ nào?
Tác giả chia tỉ xích không gian thành 3 loại: (1) Tỉ xích con người (lấy con người làm đơn vị đo lường và đánh giá tâm lý); (2) Tỉ xích nhỏ (tỉ xích thân mật, gần gũi trong các công viên nhỏ, ngõ hẻm); (3) Tỉ xích lớn (mang tính kỷ niệm, trang nghiêm như quảng trường, đại lộ lớn).
3. Khu vực nghiên cứu có những công trình kiến trúc cổ và di tích văn hóa tiêu biểu nào?
Khu vực hiện diện các công trình lịch sử - tôn giáo gồm Di tích lịch sử quốc gia Đình Bình Đông, Nhà thờ giáo xứ Bình An (Bình An Hạ), Thánh Tòa Vô Vi Huỳnh Quang Sắc và các công trình nhà ở mang phong cách kiến trúc hiện đại giai đoạn 1950–1990 (đặc trưng tường đá rửa, lan can sắt, gạch thông gió).
4. Khung giờ hoạt động thương mại - dịch vụ chính của cư dân trong khu vực diễn ra vào thời gian nào?
Kết quả khảo sát thời gian hoạt động của người dân cho thấy hoạt động thương mại - dịch vụ diễn ra sôi động nhất trong khung giờ từ 8h00 sáng đến 18h00 chiều hàng ngày.
5. Giải pháp chính được đề xuất cho mạng lưới ngõ hẻm (chiếm 75% liên kết nội khu) là gì?
Tác giả đề xuất mở rộng và kết nối các tuyến hẻm tạo thành chuỗi liên kết bộ hành xanh dẫn đến công trình công cộng, cải tạo mặt nền, khuyến khích người dân tự trồng cây xanh trước nhà và hạn chế phương tiện cơ giới để trả lại không gian sinh hoạt cộng đồng.
Kết luận
Đồ án "Thiết kế đô thị khu dân cư ven rạch Bà Tàng, Quận 8" của tác giả Nguyễn Tất Kiên đã cung cấp một cái nhìn toàn diện về thực trạng phát triển đô thị tự phát tại khu vực ven Kênh Đôi, TP.HCM. Bằng việc kết hợp các trường phái lý thuyết thiết kế đô thị thế kỷ XX với phân tích thực chứng hình thái không gian và tập quán sinh hoạt địa phương, đồ án đã đề xuất hệ thống giải pháp cải tạo mặt nước, ngõ hẻm và bảo tồn di sản có tính khả thi cao. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quy hoạch, chỉnh trang đô thị ven kênh rạch.