TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO PFIEV TIỂU LUẬN MÔN HỌC : THIẾT KẾ ĐÔ THỊ Giáo viên hướng dẫn : TS.Phạm Anh Tuấn 1|Page Thiết kế đô thị A.Nguồn gốc và sự hình thành của đô thị 1.Nguồn gốc và sự hình thành Đô thị được hình thành từ khoảng 4000 – 3500 năm TCN.Khi mà con người còn sống nhờ vào tự nhiên săn bắn ,lúc đó còn chưa có làng mạc và đô thị.Cho đến khi mà sản xuất phát triển ,nghề thủ công ra đời tập trung dân cư thành các phường ,hội – đó cũng là lúc mà đô thị được ra đời .Lúc này thì đô thị mang tính đặc trưng là phần đô ( thành lũy ) nhằm phục vụ cho quốc phòng. ➢ Nguyên nhân hình thành các đô thị cổ : ▪ Tổ chức hành chính quân sự : tạo ra nơi đồn trú của bộ máy cai trị ,tạo ra nơi ở của giai cấp thông trị và là nơi sinh hoạt của cộng đồng ,tạo ra các thành quoách để chống xâm lược ,bảo vệ an toàn ,tạo ra các tiền đồn trong việc bảo vệ lãnh thổ. ▪ Kinh tế - xã hội : Do sự phân hóa lao động ,xã hội lao động thủ công được giai cấp thống trị ủng hộ vì phục vụ lợi ích của họ,lập nên các phường ,phố ,chợ. ▪ Sự giao lưu trong phạm vi cả nước và quốc tế : buôn bán ,trao đổi hàng hóa trong và ngoài nước ,tạo ra các mối quan hệ thương mại - do đó có sự truyền đạo và truyền bá văn hóa ,phong tục tập quán đến khắp nơi trên thế giới.
❖ Như vậy đô thị hình thành từ khi có giai cấp .Là nơi định cư tập trung dân cư của một tập hợp người ,có tầng lớp thống trị ,tôn giáo ,tầng lớp thị dân ( buôn bán , dịch vụ ) ,tầng lớp lao động tiểu thủ công ➢ Chức năng của đô thị cổ : ▪ Chức năng quân sự - chính trị : trấn thủ , phòng thủ , bảo vệ ,đồn trú , đảm bảo an toàn cho cư dân. ▪ Chức năng tôn giáo : là nơi chốn tín ngưỡng của cộng đồng ,nơi học , hành đạo và truyền đạo , giáo lý. ▪ Chức năng sản xuất , thương mại , dịch vụ : trao đổi thương mại tạo ra việc buôn bán , giao thương , tạo nên thị trường buôn bán – dịch vụ trao đổi khoa học ,thông tin. ▪ Chức năng trung tâm đô thị văn hóa : tập hợp các cách thức ăn ở , ứng xử của xã hội , tạo khung cảnh sống , lối sống và không gian công ích.
2|Page Thiết kế đô thị 2.Thuật ngữ ➢ Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp , là trung tâm chính trị hành chính , kinh tế , văn hóa haowjc chuyên ngành ,có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của quốc phòng hoặc một vùng lãnh thổ một địa phương bao gồm nội thành , ngoại thành của thành phố nội thị , ngoại thị của thị xã , thị trấn. ➢ Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia , được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luật. ➢ Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị được đầu tư xây dựng một cách đồng bộ về mặt hạ tầng kỹ thuật , hạ tầng xã hội và nhà ở. ➢ Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian , kiến trúc cảnh quan đô thị , hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ,công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị.
➢ Đồ án quy hoạch đô thị là tài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô thị bao gồm các bản vẽ ,mô hình , thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị. ➢ Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật ,công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đô thị bao gồm cả quốc phòng ,an ninh và phát triển bền vững. ➢ Quy hoạch phân khu : là việc phân chia và xác định chức năng chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật ,công trình hạ tầng xã hội trong một khu đô thị nhằm cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung. ➢ Quy hoạch chi tiết : là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị yêu cầu quản lý kiến trúc cảnh quan của từng lô đất ,bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ,công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung.
➢ Kiến trúc đô thị : tổ hợp các vật thể trong đô thị bao gồm các 3|Page Thiết kế đô thị công trình kiến trúc ,kỹ thuật , nghệ thuật , quảng cáo mà sự tồn tại hình ảnh , kiểu dáng của chúng ảnh hưởng chi phối trực tiếp tới cảnh quan đô thị. ➢ Cảnh quan đô thị : không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc , quảng trường , đường phố , hè , đường đi bộ , công viên , thảm thực vật , vườn cây , vườn hoa , đồi núi , đảo , cù lao dải đất ven bờ biển , triền đất tự nhiên , mặt hồ , mặt sông , kênh , rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị. ➢ Thiết kế đô thị : là giao điểm của bốn bộ môn kiến trúc ,quy hoạch đô thị , cảnh quan và địa lý .Với mục đích tạo ra giá trị cảnh quan đô thị ,nó liên quan đến những đối tượng và những quy mô rất khác nhau : tái cấu trúc lãnh thổ của một thành phố, quy hoạch cả một khu phố hay một quảng trường ,quy định kiến trúc cho các công trình xây dựng trên một con đường ( chiều cao chính diện , vật liệu xây dựng ,….) hoặc cải tạo các không gian công cộng ( vật liệu mặt nền , các trang thiết bị công cộng ở đô thị , cây xanh ,chiếu sáng ,…) .Thiết kế đô thị 1.Khái niệm Đô thị là tổng thể không gian gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, vật thể và phi vật thể, mang nội dung kinh tế, kỹ thuật (công năng), văn hoá tinh thần ( mỹ quan). Từ khi con người có ý thức xây dựng không gian cư trú của mình ( đô thị, điểm dân cư) thì từ đó xuất hiện thiết kế đô thị.
Cho đến nay, nhận thức về TKĐT trên thế giới nói chung vẫn chưa thống nhất, có 3 cách hiểu về TKĐT là: ➢ Thứ nhất: thiết kế đô thị là nghệ thuật tổ chức không gian đô thị, "nghệ thuật tạo lập và bảo tồn môi trường vật thể đô thị"; " nghệ thuật thiết kế mọi thứ vật thể thuộc về đô thị, trừ các công trình kiến trúc, xây dựng" (Jonathan Barnett, M. ➢ Nhóm quan điểm thứ hai nhìn nhận TKĐT là qui trình, phương pháp thiết kế độc lập tách biệt vừa là cầu nối giữa với QHXD và thiết kế kiến trúc, có đối tượng là tổng thể đô thị hoặc khu đô thị; là thiết kế chi tiết xây dựng các tổng thể kiến trúc đô 4|Page Thiết kế đô thị thị. ➢ Cách hiểu thứ ba coi thiết kế đô thị là mục tiêu vừa là nội dung có tính xuyên suốt, thuộc về phạm trù quy hoạch xây dựng đô thị, gắn với quá trình xây dựng và phát triển đô thị. TKĐT là trình tự, phương pháp vừa là sản phẩm của nghệ thuật tổ chức không gian đô thị.
Xuất phát từ quan điểm đô thị là tổng thể thống nhất được hình thành từ các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, mang nội hàm công năng, kinh tế, kỹ thuật và văn hoá tinh thần, có thể hiểu thiết kế đô thị là nội dung có tính xuyên suốt của QHXD đô thị, với mục tiêu chủ yếu là tạo lập không gian đô thị vừa bảo đảm công năng có chất lượng thẩm mỹ, nghệ thuật hợp lý, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của đô thị, đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ, văn hoá tinh thần của dân cư đô thị. o Thiết kế đô thị vừa là mục tiêu của QHXD; o Là nội dung của QHXD; o Là Qui trình thiết kế của QHXD; o Thiết kế đô thị là cầu nối giữa QHXD và KT; o Cơ sở cho thiết kế kiến trúc về các mặt: tính chất, vị trí, hình thái, không gian màu o sắc, phong cách, v.của công trình kiến trúc phù hợp với KTCQ khu vực. ➢ Môi trường hình thể luận : Thiết kế đô thị là thiết kế môi trường hình thể đô thị dưới độ không gian ba chiều hoặc thiết kế môi trường công cộng. ➢ Kiến trúc luận : Thiết kế đô thị là sự sáng tạo trật tự không gian về cơ bản là một vấn đề kiến trúc , là thiết kế kiến trúc đại quy mô hoặc sự mở rộng của thiết kế kiến trúc.
➢ Quy hoạch luận : Thiết kế đô thị là một giai đoạn của quy hoạch đô thị hoặc một ngành của quy hoạch đô thị là sự đi sâu hơn và cụ thể hóa của quy hoạch đô thị. ➢ Quản lý luận : thiết kế đô thị là một bộ phận của công việc nhà nước là sự vận dụng pháp luật để khống chế tổng hợp sự phát triển đô thị .Đối tượng của thiết kế đô thị Đối tượng của thiết kế đô thị là toàn bộ không gian ngoài công trình theo 3 cấp độ: 5|Page Thiết kế đô thị ➢ Quy mô vùng lãnh thổ: tổ chức không gian cảnh quan, xác định các vùng chức năng và đặc thù cảnh quan vùng gồm các khu đô thị, dân cư nông thôn, khu công nghiệp, các khu du lịch nghỉ mát, khu di tích văn hoá, lịch sử, danh lam thắng cảnh, các khu sản xuất nông nghiệp, trồng rừng, hệ thống các đầu mối cơ sở hạ tầng, hành lang kỹ thuật, khu độc hại, các khu vực đặc biệt khác; các yếu tố cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo chủ yếu tạo lập cảnh quan vùng.