Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và yêu cầu chuẩn bị nguồn nhân lực cho cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, ngành giáo dục Việt Nam thực hiện chuyển đổi phương pháp dạy học từ truyền thụ một chiều sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Định hướng này được thể hiện rõ qua Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/05/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành vào tháng 12/2018. Giáo dục STEM (Science, Technology, Engineering, Mathematics) được xem là một phương thức dạy học phù hợp để thực hiện định hướng trên. Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu (2021), việc triển khai giáo dục STEM tại Việt Nam còn tập trung chủ yếu ở một số đô thị lớn và chưa được phổ cập đồng bộ trong trường phổ thông, đặc biệt là thiếu các nghiên cứu cụ thể về việc bồi dưỡng từng năng lực chuyên biệt qua từng nội dung bài học.

Về mặt thực tiễn đời sống, tình trạng đinh sắt và các mảnh phế thải kim loại rơi vãi trên đường giao thông gây nguy hiểm cho người và phương tiện. Vấn đề này có thể giải quyết bằng kiến thức vật lý về sự nhiễm từ của sắt và nguyên lý hoạt động của nam châm điện. Từ thực tế đó, đề tài "Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề STEM 'Xe thu gom đinh sắt' trong dạy học Vật lí 9" được thực hiện nhằm gắn kết lý thuyết vật lý với giải quyết vấn đề thực tế, đồng thời bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề STEM "Xe thu gom đinh sắt" trong chương trình Vật lí 9 nhằm bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục STEM theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.
  2. Phân tích nội dung kiến thức chương "Điện từ học" – Vật lí 9 theo định hướng giáo dục STEM.
  3. Thiết kế chủ đề STEM "Xe thu gom đinh sắt" trong dạy học chương "Điện từ học" – Vật lí 9.
  4. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học chủ đề STEM "Xe thu gom đinh sắt".
  5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi của tiến trình dạy học và mức độ phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về giáo dục STEM; hoạt động dạy và học chủ đề STEM "Xe thu gom đinh sắt" của giáo viên và học sinh lớp 9 nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
  • Phạm vi nội dung kiến thức: Kiến thức về mạch điện một chiều (Vật lí 7) và Bài 25: "Sự nhiễm từ của sắt, thép – Nam châm điện" (Vật lí 9, chương Điện từ học).
  • Phạm vi khách thể và địa bàn: Học sinh khối lớp 9 tại trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (với sự hỗ trợ phối hợp thực nghiệm từ giáo viên tổ Vật lí).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các khung lý thuyết giáo dục và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Sư phạm Vật lí:

  • Khung lý thuyết giáo dục STEM: Nghiên cứu tiếp cận khái niệm STEM theo tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) và tài liệu của nhóm tác giả Nguyễn Thanh Nga, Phùng Việt Hải, Nguyễn Quang Linh, Hoàng Phước Muội (2018). Giáo dục STEM được tổ chức theo quy trình thiết kế kỹ thuật gồm các pha: nghiên cứu kiến thức nền, đề xuất giải pháp, lựa chọn giải pháp, chế tạo mô hình nguyên mẫu, thử nghiệm - đánh giá và hoàn thiện thiết kế. Cấu trúc bài học triển khai theo tiến trình 5 hoạt động học tập tích cực.
  • Mô hình dạy học tích hợp: Tác giả tổng quan các phương pháp dạy học tương thích với giáo dục STEM gồm dạy học dựa trên vấn đề (PBL), quy trình dạy học 5E (Engage, Explore, Explain, Elaborate, Evaluate), dạy học dựa trên thiết kế, dạy học dựa trên thách thức và dạy học theo dự án.
  • Khung năng lực sáng tạo: Năng lực sáng tạo của học sinh trong môn học được xác định là quá trình phát hiện vấn đề và đề xuất phương án giải quyết để tạo ra sản phẩm (vật chất hoặc tinh thần) có tính mới, có giá trị và có ý nghĩa thực tiễn. Tác giả vận dụng 3 biện pháp sư phạm để bồi dưỡng năng lực này: (1) Tổ chức vận dụng kiến thức STEM giải quyết vấn đề thực tiễn; (2) Rèn luyện kỹ năng phỏng đoán, xây dựng giả thuyết; (3) Luyện tập đề xuất phương án thực nghiệm kiểm tra dự đoán.

Khóa luận sử dụng 3 nhóm phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; nghiên cứu các công trình khoa học trong và ngoài nước về giáo dục STEM; phân tích chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng môn Vật lí cấp trung học cơ sở (trọng tâm là Vật lí 7 và Vật lí 9).
  2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kỹ thuật: Thiết kế bản vẽ kỹ thuật, lựa chọn linh kiện và gia công thử nghiệm mô hình xe thu gom đinh sắt mẫu từ các vật liệu phổ thông, chi phí thấp trước khi đưa vào bài học.
  3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực tế theo kế hoạch bài dạy đã thiết kế, sử dụng hệ thống phiếu học tập, phiếu quan sát và tiêu chí đánh giá để đo lường biểu hiện năng lực sáng tạo của học sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lí luận về giáo dục STEM và việc bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh

Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về giáo dục STEM và năng lực sáng tạo trong nhà trường phổ thông:

  • Khái quát định nghĩa 4 thành tố STEM: Khoa học (Science), Công nghệ (Technology), Kỹ thuật (Engineering), Toán học (Maths) và chu trình tương hỗ giữa việc phát hiện tri thức khoa học và ứng dụng kỹ thuật tạo ra công nghệ mới.
  • Xác định 3 hình thức tổ chức giáo dục STEM phổ biến: Dạy học các môn khoa học theo phương thức giáo dục STEM (STEM bài học), tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM (câu lạc bộ, ngày hội STEM) và tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật.
  • Trình bày 6 tiêu chí xây dựng chủ đề STEM, quy trình 4 bước thiết kế chủ đề (Lựa chọn chủ đề -> Xác định vấn đề -> Xây dựng tiêu chí sản phẩm -> Thiết kế tiến trình hoạt động) và tiến trình 5 hoạt động dạy học chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Xác định 7 biểu hiện cụ thể của năng lực sáng tạo trong hoạt động học tập STEM của học sinh trung học (tự lực phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp kỹ thuật mới, vận dụng tri thức vào hoàn cảnh mới, thiết kế sơ đồ nguyên lý/bản vẽ kỹ thuật, đề xuất mô hình giả thuyết thực nghiệm...).
  • Xây dựng bảng khung gồm 9 tiêu chí đánh giá tính sáng tạo của học sinh, mỗi tiêu chí được lượng hóa theo 3 mức độ (Mức 1: Không có/Không đạt; Mức 2: Chưa rõ ràng/Đạt mức cơ bản; Mức 3: Rõ ràng/Mức độ sáng tạo cao).
Tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo Mức 1 (Không có) Mức 2 (Không rõ ràng) Mức 3 (Rõ ràng)
TC1. Tìm ra vấn đề mới, tình huống mới và đề xuất phương án giải quyết Không phát hiện ra vấn đề mới. Phát hiện ra vấn đề nhưng không đề xuất được phương án giải quyết hiệu quả. Phát hiện vấn đề mới và đề xuất được phương án giải quyết đúng, hiệu quả cao.
TC2. Thiết kế sơ đồ, bản vẽ nguyên lý và vận hành Không đưa ra được bản thiết kế mới. Bản thiết kế hợp lý nhưng dựa trên gợi ý có sẵn hoặc sao chép. Đưa ra thiết kế hợp lý, độc lập tìm tòi khám phá, không dựa vào mẫu có sẵn.
TC3. Tìm giải pháp khảo sát, đo đạc đảm bảo độ chính xác Không đưa ra được giải pháp mới. Đưa ra giải pháp nhưng khó kiểm chứng độ chính xác. Đưa ra và kiểm chứng rõ ràng giải pháp đo đạc chính xác, khả thi.
TC4. Tìm thiết bị, vật liệu mới thay thế đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm Không nắm rõ thiết bị, chỉ dùng vật liệu được cấp sẵn. Biết dùng vật liệu thay thế nhưng hiệu quả chưa cao. Sử dụng linh hoạt vật liệu thay thế, tiết kiệm chi phí và có tính thẩm mỹ.
TC5. Đề xuất cải tiến thiết kế cho hệ thống kỹ thuật Không đề xuất được giải pháp cải tiến. Có giải pháp cải tiến nhưng hiệu quả không rõ rệt. Đề xuất được giải pháp thay đổi chi tiết kỹ thuật làm tăng rõ rệt hiệu quả hệ thống.
TC6. Tiến hành thi công, chế tạo Không tiến hành thi công được. Thi công được nhưng cần nhiều sự chỉ dẫn của giáo viên. Tự lực tiến hành gia công, lắp ráp nhanh gọn, tiết kiệm và hoạt động tốt.
TC7. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn kỹ thuật Không vận dụng được vào thực tiễn. Chỉ vận dụng được trong tình huống đơn giản, tương tự bài học. Vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào các tình huống kỹ thuật thực tế mới.
TC8. Tư duy phán đoán, xử lý tình huống phát sinh Không phán đoán được sự cố, gây hư hỏng/lãng phí vật liệu. Phán đoán được sự cố nhưng lúng túng khi xử lý. Tư duy phán đoán tốt, giảm thiểu sai sót, xử lý linh hoạt sự cố phát sinh.
TC9. Đề xuất nhiều phương án giải quyết tối ưu Chỉ thực hiện theo duy nhất một phương án có sẵn. Đưa ra được 1-2 phương án nhưng ít có sự khác biệt. Tự đề xuất nhiều phương án sáng tạo, độc đáo và chọn được giải pháp tối ưu.

Chương 2: Thiết kế chủ đề dạy học STEM “Xe thu gom đinh sắt” nhằm bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học Vật lí 9

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, thực hiện phân tích chương trình và thiết kế chi tiết kế hoạch bài dạy:

  • Phân tích nội dung chương Điện từ học – Vật lí 9: Tác giả rà soát chuẩn kiến thức, kỹ năng của 19 bài học trong chương (từ Bài 21 đến Bài 39), từ đó đề xuất 3 chủ đề STEM tiềm năng: (1) Chế tạo mô hình quạt gió với động cơ đơn giản; (2) Xe thu gom đinh sắt; (3) Máy phát điện đơn giản.
  • Xác định mục tiêu tích hợp STEM trong chủ đề "Xe thu gom đinh sắt":
    • Khoa học (Science): Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của nam châm điện; mối quan hệ giữa lực hút nam châm điện với số vòng dây cuộn cảm và cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây (Bài 25 Vật lí 9); tính chất từ trường bị ngắt khi ngắt dòng điện.
    • Công nghệ (Technology): Quy trình lắp ráp mạch điện điều khiển, sử dụng công tắc và nguồn điện pin, vận hành mô hình thu gom kim loại.
    • Kỹ thuật (Engineering): Phác thảo bản vẽ kỹ thuật của khung xe và vị trí gắn nam châm điện; gia công lắp ráp các bộ phận cơ khí và mạch điện.
    • Toán học (Mathematics): Tính toán số vòng dây quấn, chiều dài dây đồng phù hợp với kích thước lõi sắt và điện áp nguồn; thống kê vật liệu và chi phí.
  • Thiết bị và học liệu phục vụ bài học: Giáo viên chuẩn bị 2 bộ dụng cụ mẫu, mỗi bộ gồm: 01 bộ lắp ráp mô hình kỹ thuật lớp 5 (để làm khung gầm và bánh xe), 4 mét dây đồng cách điện (dây ê-may), 1 lõi sắt non hình trụ, 1 pin nguồn 3,7V, 1 công tắc, 1 bóng đèn LED chỉ thị trạng thái, dây nối điện và dụng cụ gia công.
  • Cấu trúc tiến trình dạy học (Thời lượng 3 tiết kết hợp tự học theo nhóm):
Hoạt động Tên hoạt động & Mục tiêu Phương pháp / Kỹ thuật dạy học Thời gian & Địa điểm
Hoạt động 1 Xác định yêu cầu thiết kế và chuyển giao nhiệm vụ: Tìm hiểu tác hại của đinh sắt rơi vãi trên đường; hình thành nhu cầu chế tạo thiết bị thu gom kim loại cơ động, hiệu quả; thống nhất tiêu chí sản phẩm. Nêu vấn đề, trực quan (xem video, hình ảnh thực tế), đàm thoại. 20 phút (Tại lớp học)
Hoạt động 2 Nghiên cứu kiến thức nền: Ôn tập cấu tạo nam châm điện, mối quan hệ giữa lực từ với số vòng dây và cường độ dòng điện; tìm hiểu cách tự chế tạo nam châm điện từ lõi sắt và dây đồng. Dạy học theo trạm (3 trạm kiến thức tương ứng 3 phiếu học tập). 25 phút (Tại lớp học)
Hoạt động 3 Đề xuất và lựa chọn giải pháp thiết kế: Thảo luận nhóm đề xuất các phương án cấu tạo xe và mạch điện nam châm; vẽ bản thiết kế kỹ thuật, giải thích nguyên lý hoạt động; báo cáo bảo vệ bản thiết kế trước lớp. Dạy học hợp tác nhóm, thuyết trình, thảo luận phản biện. 1 tuần tại nhà (vẽ thiết kế) + 45 phút trên lớp (báo cáo)
Hoạt động 4 Chế tạo sản phẩm, thử nghiệm và đánh giá: Gia công khung xe từ bộ kỹ thuật, quấn cuộn dây nam châm điện, lắp ráp mạch điện với pin 3,7V và công tắc; vận hành thử nghiệm hút đinh sắt vụn trên sàn, tinh chỉnh thông số. Thực hành chế tạo theo dự án, thử nghiệm thực tế. 1 tuần (Làm việc nhóm ngoài giờ học)
Hoạt động 5 Trình bày sản phẩm, thảo luận và đánh giá: Triển lãm và vận hành thử nghiệm mô hình xe thu gom đinh sắt; báo cáo thuyết minh tính năng; đánh giá chéo giữa các nhóm và giáo viên tổng kết. Báo cáo sản phẩm, thảo luận đồng đẳng, đánh giá bằng rubric. 45 phút (Tại lớp học)
  • Xây dựng bộ công cụ đánh giá: Tác giả thiết kế hệ thống 4 phiếu học tập (Phiếu 1: Phân công nhiệm vụ và kế hoạch dự án; Phiếu 2: Khảo sát kiến thức 3 trạm; Phiếu 3: Bản vẽ thiết kế và danh mục vật liệu; Phiếu 4: Hướng dẫn quy trình chế tạo); Phiếu đánh giá sản phẩm thiết kế (thang 10 điểm: hút được vật sắt thép [1đ], hoạt động bền bỉ [2đ], thu gom sạch phạm vi quét [4đ], hình thức đẹp [1đ], chi phí tiết kiệm [2đ]); Phiếu đánh giá báo cáo thiết kế (thang 10 điểm).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Nội dung chương trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi của tiến trình dạy học và đánh giá sự phát triển năng lực sáng tạo của học sinh:

  • Mục đích và đối tượng thực nghiệm: Tiến hành dạy học thực nghiệm chủ đề trên đối tượng học sinh lớp 9 tại trường trung học cơ sở nhằm kiểm tra tính phù hợp của cấu trúc bài dạy và công cụ đánh giá đã soạn thảo.
  • Quy trình triển khai: Tổ chức cho học sinh chia thành các nhóm làm việc (4 nhóm), thực hiện đầy đủ 5 hoạt động theo kế hoạch bài dạy. Giáo viên đóng vai trò định hướng, hỗ trợ kỹ thuật và đánh giá quá trình thông qua hệ thống rubric.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp quan sát sư phạm ghi nhận thái độ tham gia; chấm điểm phiếu học tập cá nhân và nhóm; đánh giá sản phẩm mô hình xe thực tế và bài báo cáo của các nhóm thông qua bảng tiêu chí định lượng đã xây dựng ở Chương 1 và Chương 2.
  • Đánh giá kết quả: Tổng hợp điểm số đánh giá mô hình xe thu gom đinh sắt, kết quả bài báo cáo và mức độ biểu hiện tính sáng tạo của học sinh theo 9 tiêu chí định lượng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  1. Thiết kế hoàn chỉnh một bài học STEM chuyên biệt cho môn Vật lí 9: Xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết 3 tiết cho chủ đề "Xe thu gom đinh sắt", gắn kết chặt chẽ chuẩn kiến thức bài "Sự nhiễm từ của sắt, thép – Nam châm điện" với kỹ năng thiết kế kỹ thuật và giải quyết vấn đề thực tiễn.
  2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá sư phạm đồng bộ:
    • Hệ thống 4 phiếu học tập hỗ trợ học sinh tự học và làm việc nhóm theo tiến trình kỹ thuật.
    • Bảng tiêu chí 9 chỉ số đo lường năng lực sáng tạo được chia 3 mức độ rõ ràng, giúp giáo viên và học sinh có căn cứ đánh giá định lượng.
    • Hai thang đo 10 điểm cụ thể đánh giá chất lượng sản phẩm kỹ thuật và năng lực báo cáo thuyết minh.
  3. Chế tạo thành công mô hình kỹ thuật mẫu: Đã thử nghiệm chế tạo mô hình xe thu gom đinh sắt hoạt động bằng nguồn điện pin 3,7V, sử dụng khung lắp ráp kỹ thuật kết hợp cuộn dây đồng quấn trên lõi sắt non, chứng minh tính khả thi về mặt kỹ thuật và kinh tế để học sinh THCS có thể tự thực hiện.
  4. Đóng góp về mặt phương pháp dạy học: Đề tài cung cấp minh chứng thực tế về việc cụ thể hóa mô hình giáo dục STEM vào một đơn vị kiến thức cụ thể của chương trình Vật lí lớp 9, chuyển từ lý thuyết đại cương sang giáo án chi tiết có thể áp dụng trực tiếp tại các trường phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên quy mô lớp học hẹp tại một trường phổ thông, chưa mở rộng đối chứng diện rộng trên nhiều địa bàn khác nhau.
    • Điều kiện cơ sở vật chất và thời lượng học tập trên lớp (3 tiết) đòi hỏi phần lớn thời gian chế tạo, thử nghiệm phải thực hiện ngoài giờ học, dẫn đến việc kiểm soát quá trình làm việc độc lập của từng học sinh trong nhóm còn gặp khó khăn nhất định.
    • Mô hình sản phẩm còn ở mức độ nguyên mẫu đơn giản, sử dụng bộ lắp ráp kỹ thuật lớp 5 sẵn có và nguồn pin nhỏ nên phạm vi và công suất hút đinh còn giới hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục hoàn thiện và nhân rộng quy trình thiết kế chủ đề STEM cho các nội dung khác trong chương "Điện từ học" (như chủ đề "Chế tạo mô hình quạt gió với động cơ đơn giản", "Máy phát điện đơn giản") và các chương khác trong chương trình Vật lí/Khoa học tự nhiên cấp THCS.
    • Nghiên cứu nâng cấp mô hình xe thu gom đinh sắt với các tính năng điều khiển từ xa hoặc tự động hóa để tăng cường yếu tố công nghệ và kỹ thuật cho học sinh các lớp trên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Vật lí và Sư phạm Khoa học tự nhiên: Tham khảo cấu trúc của một khóa luận tốt nghiệp định hướng phương pháp dạy học; học hỏi cách thức thiết kế bài học STEM theo quy trình thiết kế kỹ thuật chuẩn 5 hoạt động của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Giáo viên Vật lí và Khoa học tự nhiên tại các trường THCS: Có thể sử dụng trực tiếp kế hoạch bài dạy, hệ thống 4 phiếu học tập và các thang tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo trong chủ đề "Xe thu gom đinh sắt" để triển khai giảng dạy trong chương trình môn học hoặc hoạt động trải nghiệm STEM tại cơ sở.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và người nghiên cứu giáo dục STEM: Tham khảo bảng ma trận 9 tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo như một công cụ đo lường định lượng trong các nghiên cứu thực nghiệm sư phạm liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Chủ đề STEM "Xe thu gom đinh sắt" được thiết kế cho chương trình lớp mấy và phân bổ thời lượng như thế nào? Chủ đề được thiết kế cho học sinh lớp 9 trong chương "Điện từ học", tích hợp kiến thức mạch điện một chiều (Vật lí 7). Thời lượng của chủ đề gồm 3 tiết học trực tiếp trên lớp (Tiết 1: Hoạt động 1 và 2; Tiết 2: Hoạt động 3.2; Tiết 3: Hoạt động 5) kết hợp với 2 tuần làm việc nhóm tại nhà giữa các tiết để vẽ thiết kế kỹ thuật và chế tạo, thử nghiệm mô hình.

2. Bốn thành tố STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học) được thể hiện cụ thể ra sao trong chủ đề này?

  • Khoa học (S): Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của nam châm điện; mối quan hệ của lực từ với số vòng dây cuộn cảm và cường độ dòng điện (Bài 25 Vật lí 9).
  • Công nghệ (T): Lắp ráp mạch điện một chiều, sử dụng công tắc, pin và đèn LED chỉ thị.
  • Kỹ thuật (E): Lập bản vẽ kỹ thuật khung xe, thực hiện quy trình gia công, quấn dây lõi sắt và lắp ráp các bộ phận cơ khí.
  • Toán học (M): Tính toán số vòng dây quấn, chiều dài dây đồng phù hợp với kích thước lõi sắt và điện áp nguồn; lập bảng thống kê chi phí.

3. Danh mục thiết bị, vật liệu chính được sử dụng để chế tạo mô hình xe gồm những gì? Mỗi bộ dụng cụ thực hành gồm: 01 bộ mô hình kỹ thuật lớp 5 (làm khung xe và bánh xe), 4 mét dây đồng cách điện (dây ê-may), 1 lõi sắt non, 1 pin nguồn 3,7V, 1 công tắc bật/tắt, 1 bóng đèn LED, dây điện nối mạch và các dụng cụ lắp ráp thông thường.

4. Khóa luận sử dụng những công cụ cụ thể nào để đo lường và đánh giá năng lực của học sinh? Tác giả xây dựng bộ công cụ gồm 4 thành phần:

  • Hệ thống 4 phiếu học tập (từ Phiếu 1 đến Phiếu 4) theo sát tiến trình 5 hoạt động.
  • Bảng tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo gồm 9 tiêu chí, mỗi tiêu chí chia thành 3 mức độ định lượng.
  • Phiếu đánh giá sản phẩm thiết kế theo thang điểm 10 (tập trung vào khả năng hút kim loại, độ bền, vùng hoạt động, thẩm mỹ và tính tiết kiệm).
  • Phiếu đánh giá bài báo cáo và bản thiết kế theo thang điểm 10.

5. Ngoài chủ đề "Xe thu gom đinh sắt", tác giả còn đề xuất những chủ đề STEM nào khác cho chương Điện từ học – Vật lí 9? Qua phân tích nội dung chuẩn kiến thức kỹ năng toàn bộ chương Điện từ học, tác giả đề xuất thêm 2 chủ đề STEM khác gồm: (1) "Chế tạo mô hình quạt gió với động cơ đơn giản" (vận dụng kiến thức nam châm vĩnh cửu, lực điện từ và động cơ điện một chiều); (2) "Máy phát điện đơn giản" (vận dụng kiến thức hiện tượng cảm ứng điện từ và máy phát điện xoay chiều).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Thắm đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục STEM và năng lực sáng tạo, đồng thời thiết kế chi tiết tiến trình dạy học 5 hoạt động cho chủ đề "Xe thu gom đinh sắt" trong chương trình Vật lí 9. Đề tài xây dựng được hệ thống công cụ đánh giá sư phạm hoàn chỉnh gồm phiếu học tập, thang điểm sản phẩm và bảng 9 tiêu chí lượng hóa năng lực sáng tạo của học sinh. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm khẳng định tính khả thi của mô hình bài học STEM trong việc giúp học sinh vận dụng kiến thức vật lý để giải quyết vấn đề thực tiễn đời sống, cung cấp tư liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho giáo viên phổ thông và sinh viên ngành sư phạm.