Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn giáo dục phổ thông Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình truyền thụ kiến thức sang định hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Môn Vật lí mang bản chất là một khoa học thực nghiệm, nơi mọi quy luật tự nhiên đều bắt nguồn từ quan sát và kiểm chứng thực tế. Tuy nhiên, theo khảo sát tại các trường trung học phổ thông, có đến 80% học sinh được đánh giá chỉ đạt mức năng lực thực nghiệm trung bình và 20% ở mức yếu, hoàn toàn chưa có học sinh đạt mức rất tốt. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc cơ sở vật chất phòng thí nghiệm còn thiếu thốn, thiết bị cũ kỹ khiến giáo viên chủ yếu dạy lý thuyết trừu tượng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm bồi dưỡng năng lực thực nghiệm với thực trạng thiếu hụt trang thiết bị đạt chuẩn tại các trường phổ thông. Mục tiêu cụ thể là nghiên cứu thiết kế, chế tạo 4 bộ thiết bị thí nghiệm quang học trực quan, chi phí thấp phục vụ chuyên đề Sóng ánh sáng lớp 12, đồng thời xây dựng quy trình sư phạm giúp giáo viên linh hoạt tổ chức hoạt động khám phá kiến thức cho học sinh.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai khảo sát và thực nghiệm tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (gồm THPT Đại Từ, THPT Nguyễn Huệ và THPT Lưu Nhân Chú) vào học kỳ I năm học 2021-2022. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp giải pháp kỹ thuật và giáo học pháp nhằm nâng cao tỷ lệ học sinh đạt mức độ tự lực thực nghiệm lên trên 70%, đáp ứng trọn vẹn 100% các yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết dạy học giải quyết vấn đề và mô hình phát triển năng lực đặc thù môn Vật lí theo chuẩn chương trình mới. Dạy học giải quyết vấn đề trong vật lý bao gồm quy trình 4 giai đoạn chuẩn mực: đặt vấn đề thông qua hiện tượng thực tiễn, đề xuất giải pháp khoa học, khảo sát thực nghiệm hoặc kiểm nghiệm giả thuyết, và kiểm tra vận dụng kiến thức vào đời sống.

Khung năng lực vật lí cốt lõi được cấu thành từ 3 nhánh lớn: nhận thức vật lí, tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí, và vận dụng kiến thức kỹ năng đã học. Trong đó, năng lực thực nghiệm được định nghĩa là khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng thao tác và thái độ khoa học để giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ thực hành. Cấu trúc năng lực thực nghiệm được mô hình hóa thành 4 thành tố cơ bản: xác định mục đích thí nghiệm, thiết kế phương án thí nghiệm, tiến hành phương án thí nghiệm với thiết bị thực, phân tích dữ liệu và đánh giá kết luận. Mỗi thành tố được đo lường chính xác qua 4 mức độ phát triển: mức 1 (bắt chước thao tác có sẵn), mức 2 (thực hiện theo hướng dẫn chi tiết), mức 3 (tự lực thực hiện có sự hỗ trợ định hướng), và mức 4 (hoàn toàn tự chủ sáng tạo và cải tiến kỹ thuật).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích (purposive sampling) với cỡ mẫu gồm 15 giáo viên giảng dạy môn Vật lí tại 3 trường trung học phổ thông tiêu biểu trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên vào tháng 9 năm 2021. Lý do lựa chọn cỡ mẫu này vì đây là 100% đội ngũ giáo viên cốt cán trực tiếp giảng dạy khối lớp 12, đại diện cho cả trường chuẩn quốc gia và các trường khu vực miền núi còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất.

Dữ liệu thực trạng được thu thập thông qua phiếu khảo sát tiêu chuẩn hóa kết hợp phỏng vấn sâu cá nhân, tập trung vào thực trạng trang thiết bị, phương pháp dạy học và kỹ năng thực nghiệm của học sinh. Phương pháp phân tích thống kê mô tả được lựa chọn nhằm định lượng hóa tỷ lệ phần trăm các khó khăn sư phạm, đồng thời phân tích định tính các tiêu chuẩn kỹ thuật khi chế tạo thiết bị. Tiến trình nghiên cứu được triển khai theo timeline chặt chẽ từ tháng 9 năm 2021 (điều tra thực trạng) đến tháng 12 năm 2021 (hoàn thiện chế tạo, thẩm định chuyên gia và thực nghiệm sư phạm).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cơ sở vật chất cho thấy 60% trường học rơi vào tình trạng trang thiết bị vừa thiếu vừa không đồng bộ, 40% trường học còn lại có đủ thiết bị nhưng chất lượng đã xuống cấp nghiêm trọng sau nhiều năm sử dụng. Đáng chú ý, 93,3% giáo viên khẳng định phải thường xuyên tự sửa chữa, khắc phục lỗi thiết bị và 100% giáo viên cho rằng việc tự chế tạo thiết bị dạy học là giải pháp bắt buộc. Mặc dù vậy, có tới 80% thầy cô mới chỉ tự làm thí nghiệm đơn giản được vài lần trong cả năm học do hạn chế về thời gian và kinh phí.

Đánh giá về phương pháp dạy học, có 66,7% giáo viên nhận định việc rèn luyện kỹ năng thực nghiệm cho học sinh là rất quan trọng và 33,3% đánh giá ở mức quan trọng. Dẫu vậy, tính chủ động của người học còn rất thấp: chỉ 26,7% phương án thí nghiệm là do học sinh tự đề xuất, trong khi 53,3% giáo viên phải trực tiếp làm mẫu hoặc hướng dẫn từng bước chi tiết. Về đánh giá định kỳ, 60% giáo viên chỉ thỉnh thoảng đưa câu hỏi thực nghiệm vào đề kiểm tra và 40% hoàn toàn không kiểm tra kỹ năng này.

Riêng đối với chủ đề Sóng ánh sáng với thời lượng 9 tiết (5 tiết lý thuyết, 2 tiết bài tập, 2 tiết thực hành), 80% giáo viên đánh giá nội dung có độ khó trung bình và 20% nhận định là khó đối với học sinh phổ thông. Rào cản lớn nhất khiến giáo viên bỏ qua thí nghiệm là do thiếu dụng cụ chuyên dụng (chiếm 80%) và kỹ năng thực hành của học sinh còn non yếu (chiếm 53,3%).

Tác giả đã nghiên cứu thiết kế thành công 4 bộ thí nghiệm quang học tự tạo: Thí nghiệm tán sắc ánh sáng qua đáy cốc nước và gương phẳng trong nước; Thí nghiệm đĩa màu tổng hợp ánh sáng trắng từ đĩa CD hỏng; Thí nghiệm nhiễu xạ và giao thoa ánh sáng đơn sắc bằng bút laser; Thí nghiệm giao thoa với ánh sáng trắng.

Thảo luận kết quả

Các số liệu điều tra phản ánh chính xác rào cản kép trong giáo dục phổ thông hiện nay: sự thiếu hụt phương tiện trực quan đi kèm phương pháp truyền thụ một chiều làm triệt tiêu tính sáng tạo của học sinh. Hiện tượng 80% học sinh chỉ đạt năng lực thực nghiệm trung bình bắt nguồn từ việc các em ít được tương tác trực tiếp với thiết bị thực tế, chủ yếu quan sát giáo viên thao tác mẫu rồi ghi chép công thức một cách máy móc.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công bố khoa học gần đây về đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lí tại vùng trung du miền núi phía Bắc, khẳng định việc thiếu thiết bị đồng bộ là nguyên nhân trực tiếp làm giảm hứng thú học tập. Việc chế tạo thành công các bộ thí nghiệm từ vật liệu tái chế đơn giản (cốc thủy tinh, đĩa CD đã qua sử dụng, gương phẳng mini) đã giải quyết triệt để bài toán kinh tế, giảm hơn 85% chi phí so với việc nhập khẩu thiết bị chuẩn từ các công ty thiết bị trường học.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ chênh lệch năng lực thực nghiệm của học sinh trước và sau can thiệp sư phạm. Đồng thời, một bảng đối chiếu chi tiết 4 mức độ của 4 thành tố năng lực sẽ minh chứng rõ ràng sự chuyển biến tích cực của học sinh từ mức 1 (bắt chước bị động) lên mức 3 và mức 4 (tự chủ thiết kế và phân tích sai số thực nghiệm).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho học sinh:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình tự chế tạo và cải tiến thiết bị thí nghiệm quang học tại các tổ bộ môn. Giáo viên cần tận dụng các nguyên vật liệu đời sống sẵn có để lắp ráp các bộ dụng cụ tán sắc và giao thoa ánh sáng. Mục tiêu đặt ra là 100% giáo viên giảng dạy khối 11 và khối 12 hoàn thiện tối thiểu 2 bộ thiết bị tự tạo trong năm học 2022-2023, giúp tiết kiệm kinh phí mua sắm và chủ động hoàn toàn về mặt giáo cụ.

Thứ hai, đổi mới tiến trình dạy học trên lớp theo quy trình 4 giai đoạn giải quyết vấn đề. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn các trường trung học phổ thông cần chỉ đạo giảm thời lượng thuyết giảng lý thuyết, tăng thời lượng thực hành trực tiếp lên tối thiểu 35% tổng số tiết học. Mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh tự đề xuất phương án thí nghiệm từ mức 26,7% hiện nay lên trên 60% vào cuối năm 2023.

Thứ ba, tái cấu trúc công tác kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực thực tiễn. Đội ngũ giáo viên cần bổ sung ít nhất 25% đến 30% câu hỏi gắn liền với hiện tượng thực tế và kỹ năng xử lý số liệu sai số vào các bài kiểm tra định kỳ 45 phút và bài thi học kỳ. Thời gian áp dụng bắt đầu ngay từ năm học hiện tại dưới sự kiểm duyệt chuyên môn của tổ trưởng.

Thứ tư, ngành giáo dục địa phương cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật chế tạo thiết bị cho 100% giáo viên Vật lí THPT trước năm 2024. Đồng thời, các trường đại học sư phạm cần tăng cường đưa học phần chế tạo đồ dùng dạy học tự làm vào chương trình đào tạo sinh viên cử nhân sư phạm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị thực tiễn và tính học thuật cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm thứ nhất là giáo viên Vật lí tại các trường trung học phổ thông trên toàn quốc. Các thầy cô có thể khai thác trực tiếp bản vẽ kỹ thuật, danh mục vật liệu và hướng dẫn 4 bước tổ chức giảng dạy chủ đề Sóng ánh sáng để tự chế tạo thiết bị với chi phí thấp, tối ưu hóa thời gian chuẩn bị bài giảng lên lớp.

Nhóm thứ hai là sinh viên sư phạm Vật lí và học viên cao học ngành Lý luận và Phương pháp dạy học. Luận văn cung cấp khung tham chiếu phương pháp luận hoàn chỉnh, hệ thống phiếu khảo sát thực trạng chuẩn hóa và bộ tiêu chí đánh giá năng lực thực nghiệm 4 mức độ theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Nhóm thứ ba là cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn tại các cơ sở giáo dục phổ thông. Nghiên cứu mang lại cái nhìn toàn diện về thực trạng sử dụng thiết bị tại cơ sở, từ đó đưa ra căn cứ khoa học để xây dựng kế hoạch mua sắm, bảo dưỡng trang thiết bị và chỉ đạo đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

Nhóm thứ tư là các kỹ sư, chuyên viên phát triển sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị giáo dục. Các mẫu thiết kế thí nghiệm tán sắc và tổng hợp ánh sáng bằng đĩa quay trong đề tài là gợi ý quý giá để doanh nghiệp thương mại hóa các bộ kit thực hành STEM nhỏ gọn, an toàn và có giá thành cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

Bộ thí nghiệm tự chế trong luận văn gồm những thiết bị cụ thể nào? Nghiên cứu đã thiết kế và chế tạo hoàn chỉnh 4 bộ thí nghiệm quang học gồm: bộ thí nghiệm khảo sát tán sắc ánh sáng qua đáy cốc thủy tinh và gương phẳng nghiêng trong nước; bộ đĩa màu tổng hợp ánh sáng trắng từ đĩa CD hỏng; bộ thí nghiệm khảo sát hiện tượng nhiễu xạ và giao thoa ánh sáng đơn sắc bằng nguồn laser bút; bộ thí nghiệm giao thoa với chùm sáng nhiều màu và ánh sáng trắng.

Thực trạng năng lực thực nghiệm của học sinh trước nghiên cứu được đánh giá như thế nào? Kết quả khảo sát thực tế trên 15 giáo viên trung học phổ thông cho thấy có tới 80% học sinh được đánh giá năng lực thực nghiệm ở mức trung bình và 20% học sinh ở mức yếu. Đáng chú ý, tỷ lệ học sinh đạt mức rất tốt là 0%, phản ánh rõ thực trạng thụ động, học sinh thiếu kỹ năng bố trí dụng cụ và chưa biết tự phân tích kết quả đo lường.

Học sinh được đánh giá sự phát triển năng lực qua những tiêu chí khoa học nào? Luận văn xây dựng bảng tiêu chí đánh giá dựa trên 4 thành tố chính gồm: xác định mục đích thí nghiệm, thiết kế phương án thực hiện, tiến hành lắp ráp đo đạc thực tế, và phân tích xử lý số liệu rút ra kết luận. Mỗi thành tố được phân định rõ ràng thành 4 mức độ chất lượng từ mức 1 (bắt chước) đến mức 4 (tự lực sáng tạo cao).

Làm thế nào để đưa các thí nghiệm tự chế này vào Chương trình Giáo dục phổ thông 2018? Trong Chương trình 2018, nội dung Sóng ánh sáng được tích hợp tại học kỳ II môn Vật lí lớp 11. Các bộ thí nghiệm tự chế này hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu cần đạt mới, cho phép học sinh giải thích mô hình sóng, tự tay đo khoảng vân giao thoa, tính toán bước sóng ánh sáng và phân tích các điều kiện nhìn thấy hệ vân rõ nét.

Chi phí tự chế tạo các bộ thí nghiệm quang học này là bao nhiêu? Chi phí chế tạo các bộ thí nghiệm cực kỳ tiết kiệm nhờ tận dụng 100% vật liệu tái chế hoặc linh kiện dân dụng giá rẻ như đĩa CD hỏng, giấy màu, gương soi mini, cốc nước và bút laser chỉ bảng. Tổng chi phí gia công dao động từ 30.000 đến 50.000 đồng mỗi bộ, rẻ hơn rất nhiều so với thiết bị thương mại.

Kết luận

Nghiên cứu thiết kế và sử dụng thiết bị thí nghiệm phần Sóng ánh sáng đã mang lại những đóng góp nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về cấu trúc năng lực thực nghiệm gồm 4 thành tố và 4 mức độ phát triển, gắn kết chặt chẽ với yêu cầu cần đạt của bộ môn Vật lí.
  • Khảo sát toàn diện thực trạng tại 3 trường THPT ở Thái Nguyên, chỉ ra bức tranh thực tế với 60% trường thiếu thiết bị đồng bộ và 80% học sinh có năng lực thực nghiệm trung bình.
  • Thiết kế, chế tạo thành công 4 bộ thí nghiệm quang học trực quan, bền bỉ, an toàn từ nguồn vật liệu tái chế với chi phí tiết kiệm trên 85%.
  • Xây dựng hoàn chỉnh quy trình bồi dưỡng 5 bước và bộ công cụ đo lường tiêu chuẩn giúp giáo viên đánh giá khách quan tiến bộ của học sinh.
  • Khẳng định tính khả thi vượt trội và khả năng ứng dụng thực tế lâu dài trong lộ trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.

Trong giai đoạn tiếp theo của năm học 2022-2023, đề tài cần tiếp tục nhân rộng phạm vi thử nghiệm sang nhiều trường THPT trên toàn tỉnh để hoàn thiện dữ liệu số đo. Các thầy cô giáo và sinh viên sư phạm hãy chủ động tải tài liệu, ứng dụng ngay các bản vẽ chế tạo vào thực tiễn bài giảng để khơi dậy niềm đam mê khám phá khoa học của học sinh.