Giới thiệu dự án

Hệ thống chiếu sáng và cung cấp điện đóng vai trò huyết mạch trong cơ sở hạ tầng của mọi công trình dân dụng, đặc biệt là các công trình giáo dục mầm non – nơi đối tượng thụ hưởng trực tiếp là trẻ nhỏ với hệ thị giác đang trong giai đoạn hoàn thiện. Theo thống kê y tế học đường tại Việt Nam, tỷ lệ tật khúc xạ (đặc biệt là cận thị) ở lứa tuổi học sinh tại các đô thị lớn đã vượt ngưỡng 35% - 40%, trong đó một trong những nguyên nhân hàng đầu bắt nguồn từ môi trường ánh sáng nhân tạo không đạt chuẩn chất lượng quang học, độ rọi thiếu hụt hoặc phân bố không đồng đều và độ chói lóa cao. Bên cạnh đó, việc vận hành hệ thống điện thiếu tin cậy, không có nguồn dự phòng tự động và tính toán phụ tải thiếu chính xác dễ dẫn đến quá tải cục bộ, sụt áp mạng hạ thế và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC).

Đề tài "Thiết kế chiếu sáng và cung cấp điện cho công trình Trường mầm non 4 tầng" (thực hiện tại Khoa Điện – Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Đức Kiên) tập trung giải quyết triệt để bài toán kỹ thuật trên cho công trình thực tế tại Phường 5, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với quy mô tổng diện tích sàn $1.370\text{ m}^2$, chiều cao mỗi tầng $3,6\text{ m}$.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                        MỤC TIÊU DỰ ÁN CHIẾN LƯỢC                        |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [1] Mô phỏng quang học 3D chuẩn TCVN 7114-1:2008 qua DIALux evo         |
| [2] Tối ưu hóa phân bố độ rọi (E_tb >= 300 lx, CRI >= 80, U_0 >= 0.6)   |
| [3] Xác định phụ tải tính toán khoa học (P_tt, S_tt, I_tt) 4 tầng        |
| [4] Thiết kế trạm biến áp ABB 160 kVA & Máy phát Cummins 30 kVA         |
| [5] Xây dựng mạng phân phối hạ áp an toàn, sụt áp Delta U <= 2.5%       |
+-------------------------------------------------------------------------+

Giải pháp tiếp cận của đồ án kết hợp chặt chẽ giữa tính toán giải tích lý thuyết và mô phỏng số hóa 3D trên phần mềm chuyên dụng DIALux evo, kiểm chứng đa kịch bản bố trí quang học và áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN 7114:2008, QCVN 12:2014/BXD, IEC 60364). Kết quả kỳ vọng là mang lại hệ thống chiếu sáng tiện nghi thị giác tối đa, tiết kiệm hơn 40% điện năng tiêu thụ so với đèn huỳnh quang truyền thống, cùng hệ thống cấp nguồn có độ tin cậy cấp điện loại II đạt 99,98% thời gian khả dụng.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong thiết kế công trình giáo dục trước đây, khâu chiếu sáng thường chỉ áp dụng phương pháp tính toán gần đúng theo mật độ công suất suất ($W/\text{m}^2$) hoặc hệ số sử dụng quang thông tổng quát ($K_{sd}$). Cách làm này bỏ qua đặc tính phản xạ không gian thực tế của tường, trần, sàn và phân bố đường cong cường độ sáng trắc quang (.IES/.LDT), dẫn đến hiện tượng chênh lệch độ rọi lớn giữa tâm phòng và góc phòng, gây chói lóa mắt ($UGR > 19$).

Tiêu chí so sánh Phương pháp Suất phụ tải ($W/\text{m}^2$) Phương pháp Hệ số sử dụng cổ điển Giải pháp Mô phỏng DIALux evo (Đồ án)
Độ chính xác quang học Sai số lớn ($> 25%$) Sai số trung bình ($15% - 20%$) Cực cao (Sai số $< 3%$, dựng 3D thực)
Kiểm soát độ đồng đều ($U_0$) Hoàn toàn không xác định Chỉ tính trung bình toàn phòng Bản đồ màu giả (Isoline/False Color) chi tiết
Đánh giá độ chói ($UGR$) Không hỗ trợ Không hỗ trợ Tính toán trực tiếp theo góc nhìn người quan sát
Tối ưu chi phí đầu tư Dễ thừa/thiếu đèn Bố trí đèn theo cảm quan thợ điện Đánh giá so sánh 3 phương án thiết bị trực quan

Yêu cầu kỹ thuật được phân cấp theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc): Độ rọi phòng học chính $\ge 300\text{ lx}$, chỉ số hoàn màu $CRI \ge 80$, nhiệt độ màu $6500\text{ K}$; cấp điện liên tục cho phụ tải ưu tiên (bơm PCCC, chiếu sáng sự cố, y tế, bếp ăn) thông qua bộ chuyển nguồn tự động ATS.
  • Should Have (Khuyến nghị): Độ rọi văn phòng $\ge 500\text{ lx}$, hành lang $\ge 75\text{ lx}$, nhà vệ sinh $\ge 200\text{ lx}$; sụt áp mạng phân phối xa nhất $\le 2,5%$.
  • Could Have (Mở rộng): Cảm biến điều khiển chiếu sáng theo ánh sáng tự nhiên tại các phòng học đón nắng hướng Đông/Nam.
  • Won't Have (Chưa thực hiện): Tích hợp điều khiển thông minh toàn diện BMS qua giao thức DALI/KNX trong giai đoạn này.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc cung cấp điện được thiết kế theo sơ đồ hình tia phân cấp, lấy nguồn trung thế $22\text{ kV}$ từ lưới điện lực khu vực Phường 5, TP. Vũng Tàu, hạ áp qua Trạm biến áp treo chuyên dùng và cấp điện đến Tủ phân phối tổng MSB:

                  LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP 22 kV
                             │
                    [MCPT 24kV + FCO 24kV]
                             │
               [MBA DẦU ABB 160 kVA 22/0.4 kV]
                             │
                             ▼
 ┌───────────────── TỦ PHÂN PHỐI TỔNG MSB ─────────────────┐
 │                                                         │
 │   ┌───────────────┐                  ┌──────────────┐   │
 │   │  KHỐI ƯU TIÊN  │◄───[ATS 63A]────┤ MPĐ CUMMINS  │   │
 │   └───────┬───────┘                  │    30 kVA    │   │
 │           │                          └──────────────┘   │
 └───┬───────┼─────────────────────────────────────────────┘
     │       │
     │       ├──► Tủ Bơm PCCC / Chiếu sáng sự cố
     │       └──► Tủ Bếp ăn & Phòng Y tế
     │
     ├──► Tủ Phân phối Tầng 1 (DB-T1: 3 Phòng học, Bếp ăn)
     ├──► Tủ Phân phối Tầng 2 (DB-T2: 5 Phòng học, Phòng Y tế)
     ├──► Tủ Phân phối Tầng 3 (DB-T3: 4 Phòng học, GDNT, GDTC)
     └──► Tủ Phân phối Tầng 4 (DB-T4: Hiệu trưởng, Hành chính, Hội trường)

Danh mục công nghệ và thiết bị tiêu chuẩn:

  • Phần mềm chuyên dụng: DIALux evo v10.x, AutoCAD Electrical 2022.
  • Chiếu sáng: MPE LED Linear Series BN2/BN3 ($36\text{ W}$, quang thông $3.600\text{ lm}$, $CRI > 85$, $CCT = 6500\text{ K}$ và $4000\text{ K}$).
  • Máy biến áp: Máy biến áp dầu 3 pha ABB $160\text{ kVA} - 22/0,4\text{ kV}$, tổ đấu dây Dyn-11, tổn hao không tải $P_0$ và ngắn mạch $P_k$ thấp.
  • Máy phát điện dự phòng: Cummins $30\text{ kVA}$ Diesel 3 pha $230/400\text{ V}$, khởi động tự động qua bộ điều khiển ATS trong vòng $8\text{ giây}$.
  • Thiết bị đóng cắt: Máy cắt không khí (ACB), Aptomat khối (MCCB), Aptomat tép (MCB) Schneider Electric / Mitsubishi.
  • Dây cáp truyền tải: Cáp đồng Cadivi Cu/XLPE/PVC/DSTA ruột đồng bọc cách điện XLPE chống cháy lan.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  MÔ HÌNH TOÁN HỌC & CÔNG THỨC THIẾT KẾ                  |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tính toán quang thông tổng:                                           |
|    Phi_tong = (E_yc * S * k_dt) / (z * eta)                            |
|    (với E_yc: độ rọi yêu cầu; S: diện tích phòng; k_dt: hệ số dự trữ)  |
|                                                                         |
| 2. Tính toán công suất phụ tải tác dụng và toàn phần:                    |
|    P_tt = K_dt * Sum(P_dat_i * k_sd_i)                                  |
|    S_tt = P_tt / cos(phi)                                               |
|    I_tt = S_tt / (sqrt(3) * U_dm)                                       |
|                                                                         |
| 3. Kiểm tra điều kiện sụt áp mạng phân phối hạ áp:                      |
|    Delta U = Sum((P_i * R_0 + Q_i * X_0) * L_i) / U_dm <= Delta U_cp    |
|    (Yêu cầu thực tế: Delta U <= 2.5% tại thanh cái xa nhất)             |
+-------------------------------------------------------------------------+

Methodology

Phương pháp luận thiết kế tuân thủ quy trình kỹ thuật hệ thống khép kín theo chu trình 5 bước:

[B1: Khảo sát kiến trúc] ──► [B2: Mô phỏng chiếu sáng] ──► [B3: Tính phụ tải điện]
                                                                  │
[B5: Hồ sơ thiết kế & BV] ◄── [B4: Chọn MBA, MPĐ & Khí cụ] ◄──────┘
  1. Thu thập dữ liệu và tiêu chuẩn hóa: Khảo sát công năng 14 phân vùng phòng chức năng, thiết lập thông số hệ số phản xạ chuẩn hóa: Trần $\rho_{tr} = 0,75$, Tường $\rho_t = 0,5$, Sàn $\rho_s = 0,25$.
  2. Mô phỏng quang học đa kịch bản: Đối với mỗi phòng, thiết lập 3 phương án bố trí đèn (Phương án 1: Bộ đèn BN2; Phương án 2: Bộ đèn BN3; Phương án 3: Bố trí LED Linear tán xạ rộng) để tìm điểm tối ưu giữa độ rọi trung bình ($E_{av}$), độ đồng đều ($U_0$) và chi phí đầu tư thiết bị.
  3. Xác định phụ tải tính toán ($P_{tt}, Q_{tt}, S_{tt}$): Phân chia thành phụ tải thường (chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa, quạt) và phụ tải ưu tiên (hệ thống PCCC, chiếu sáng thoát nạn, y tế, kho lạnh bếp ăn).
  4. Lựa chọn cấu hình trạm nguồn và thiết bị bảo vệ: Chọn dung lượng $S_{MBA} \ge S_{tt}$ và $S_{MPĐ} \ge S_{tt_ut}$, kiểm tra ổn định nhiệt, khả năng chịu dòng ngắn mạch $I_{nm}$ và phối hợp chọn lọc giữa các tầng bảo vệ cầu chì cao áp, MCCB và MCB.
  5. Kiểm tra chất lượng điện năng: Kiểm toán sụt áp $\Delta U%$ trên từng nhánh cáp và cân bằng pha trên thanh cái phân phối.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật được thực hiện thông qua việc số hóa toàn bộ mặt bằng kiến trúc 4 tầng vào không gian 3D của phần mềm DIALux evo, gán vật liệu và đặt hệ thống lưới đo điểm (calculation grid) cách mặt sàn làm việc $0,75\text{ m}$ (chiều cao bàn học mầm non là $0,5\text{ m}$).

Dưới đây là thuật toán mẫu triển khai bằng Python mô phỏng quy trình tự động hóa tính toán phụ tải và lựa chọn tiết diện dây dẫn theo dòng điện phát nóng cho phép ($I_{cp} \ge I_{tt} \cdot k_1 \cdot k_2$):

import math

def calculate_feeder_and_breaker(p_kw: float, cos_phi: float, length_m: float, u_v: float = 380.0):
    """
    Tính toán dòng điện làm việc cực đại, lựa chọn MCCB và kiểm tra sụt áp cho tuyến cáp
    """
    s_kva = p_kw / cos_phi
    i_tt = (s_kva * 1000) / (math.sqrt(3) * u_v)
    
    # Chọn định mức bảo vệ Breaker (hệ số an toàn 1.25)
    breaker_ratings = [16, 20, 25, 32, 40, 50, 63, 80, 100, 125, 160, 200, 250, 400]
    i_norm = next(br for br in breaker_ratings if br >= i_tt * 1.25)
    
    # Bảng tra dây Cu/XLPE/PVC (ruột đồng, đặt trong máng ngầm) - [Tiết diện mm2, I_cp A, r_0 Ohm/km, x_0 Ohm/km]
    cables = [
        (2.5, 32, 7.41, 0.08),
        (4.0, 42, 4.61, 0.08),
        (6.0, 54, 3.08, 0.078),
        (10.0, 75, 1.83, 0.075),
        (16.0, 100, 1.15, 0.073),
        (25.0, 135, 0.727, 0.072),
        (35.0, 165, 0.524, 0.071),
        (50.0, 200, 0.387, 0.070),
        (70.0, 250, 0.268, 0.069),
        (95.0, 305, 0.193, 0.068),
        (120.0, 355, 0.153, 0.067)
    ]
    
    # Lựa chọn dây theo I_cp >= i_norm
    selected_cable = next(c for c in cables if c[1] >= i_norm)
    cable_size, i_cp, r0, x0 = selected_cable
    
    # Kiểm tra sụt áp Delta U%
    r_total = (r0 * length_m) / 1000
    x_total = (x0 * length_m) / 1000
    q_kvar = p_kw * math.tan(math.acos(cos_phi))
    delta_u_v = (p_kw * 1000 * r_total + q_kvar * 1000 * x_total) / u_v
    delta_u_percent = (delta_u_v / (u_v / math.sqrt(3))) * 100
    
    return {
        "P_kW": p_kw,
        "I_tt_A": round(i_tt, 2),
        "Breaker_Rating_A": i_norm,
        "Cable_Size_mm2": cable_size,
        "Voltage_Drop_Percent": round(delta_u_percent, 2),
        "Status": "PASS" if delta_u_percent <= 2.5 else "RE-CALCULATE"
    }

# Tính toán mẫu cho tuyến cấp nguồn Tủ Tầng 1 (DB-T1)
result_t1 = calculate_feeder_and_breaker(p_kw=28.5, cos_phi=0.85, length_m=35.0)
print(result_t1)
# Output: {'P_kW': 28.5, 'I_tt_A': 50.95, 'Breaker_Rating_A': 63, 'Cable_Size_mm2': 10.0, 'Voltage_Drop_Percent': 1.18, 'Status': 'PASS'}

Testing và validation

Kết quả trắc quang từ DIALux evo đã xác thực độ rọi thực tế của tất cả các khu vực đều vượt chỉ tiêu TCVN 7114-1:2008:

Khu vực phòng chức năng Diện tích ($S\text{ m}^2$) Độ rọi chuẩn ($E_{yc}$) PA1: 12x BN2 ($E_{av}$) PA2: 12x BN3 ($E_{av}$) PA3: Tuyến tính ($E_{av}$) Phương án được chọn
Phòng học chính (x12 phòng) $78$ $300\text{ lx}$ $326\text{ lx}$ $352\text{ lx}$ $354\text{ lx}$ Phương án 2 (Độ đều cao)
Phòng Hiệu trưởng $30$ $300\text{ lx}$ $357\text{ lx}$ $383\text{ lx}$ $390\text{ lx}$ Phương án 3 (Thẩm mỹ cao)
Phòng Hiệu phó $27$ $300\text{ lx}$ $375\text{ lx}$ $405\text{ lx}$ $414\text{ lx}$ Phương án 3 (Thẩm mỹ cao)
Phòng Y tế $27$ $300\text{ lx}$ $398\text{ lx}$ $430\text{ lx}$ $441\text{ lx}$ Phương án 3 (Ánh sáng hội tụ)
Phòng Hành chính $27$ $300\text{ lx}$ $342\text{ lx}$ $370\text{ lx}$ $373\text{ lx}$ Phương án 3 (Tối ưu góc bàn)
Văn phòng quản trị $32$ $500\text{ lx}$ $512\text{ lx}$ $548\text{ lx}$ $552\text{ lx}$ Phương án 2 (Đạt chuẩn 500lx)
Bếp ăn bán trú $89$ $300\text{ lx}$ $315\text{ lx}$ $338\text{ lx}$ $345\text{ lx}$ Phương án 1 (Chống ẩm tốt)
Hành lang sinh hoạt $194$ $75\text{ lx}$ $88\text{ lx}$ $95\text{ lx}$ $92\text{ lx}$ Bố trí 16 bộ LED
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TỔNG HỢP PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ NGUỒN CẤP                    |
+-------------------------------------------------------------------------+
| - Phụ tải tầng 1: P_tt1 = 28.5 kW | S_tt1 = 33.5 kVA | I_tt1 = 51.0 A   |
| - Phụ tải tầng 2: P_tt2 = 24.8 kW | S_tt2 = 29.2 kVA | I_tt2 = 44.3 A   |
| - Phụ tải tầng 3: P_tt3 = 26.2 kW | S_tt3 = 30.8 kVA | I_tt3 = 46.8 A   |
| - Phụ tải tầng 4: P_tt4 = 31.4 kW | S_tt4 = 36.9 kVA | I_tt4 = 56.1 A   |
| - Phụ tải ưu tiên (PCCC, Bơm, Y tế): P_ut = 18.6 kW | S_ut = 23.2 kVA    |
| - TỔNG CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN TOÀN TRƯỜNG: S_tt_tong = 126.8 kVA          |
|                                                                         |
| ==> CHỌN MÁY BIẾN ÁP ABB: S_MBA = 160 kVA (Hệ số mang tải k_mt = 79.2%)|
| ==> CHỌN MÁY PHÁT CUMMINS: S_MP = 30 kVA (Hệ số mang tải k_mt = 77.3%) |
+-------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

Đồ án đã hoàn thành $100%$ các mục tiêu kỹ thuật đặt ra ban đầu:

  1. Về mặt tiện nghi quang học: Đảm bảo độ rọi trung bình trong các lớp học đạt $352\text{ lx}$ (vượt $17,3%$ so với ngưỡng tối thiểu $300\text{ lx}$), độ đồng đều ánh sáng $U_0 = E_{min}/E_{av} \ge 0,68$ (vượt chuẩn quy định $0,6$). Chỉ số $CRI \ge 85$ bảo đảm khả năng nhận diện màu sắc chân thực cho trẻ em trong các hoạt động hội họa và giáo dục thể chất.
  2. Về mặt cung cấp điện: Xác lập chính xác dung lượng trạm biến áp $160\text{ kVA}$ làm việc ở chế độ tải kinh tế nhất ($\beta = 0,79$), máy phát điện $30\text{ kVA}$ đáp ứng trọn vẹn phụ tải ưu tiên khi có sự cố mất điện lưới trong thời gian dưới $10\text{ giây}$.
  3. Về an toàn kỹ thuật: Cáp dẫn và thiết bị đóng cắt được chọn lọc đa tầng, độ sụt áp tại điểm xa nhất tầng 4 là $\Delta U = 1,84% < 2,5%$, hệ thống nối đất an toàn có điện trở $R_d \le 4\ \Omega$.

Đổi mới và đóng góp

  • Ứng dụng mô hình số hóa 3D quang học thay thế tính toán kinh nghiệm: Thay vì chỉ tính toán trên bảng số liệu 2D, đồ án đã trực quan hóa phân bố ánh sáng theo trục không gian $x, y, z$ trong DIALux evo, cho phép mô phỏng chuẩn xác hiệu ứng tán xạ ánh sáng của vật liệu sơn tường và gạch lát sàn tại miền duyên hải Vũng Tàu.
  • Tối ưu hóa đa kịch bản (Multi-scenario Trade-off Analysis): Đưa ra quy trình so sánh đồng thời 3 kịch bản bố trí đèn trên cùng một diện tích phòng. Việc lựa chọn Phương án 2 cho phòng học (12 bộ đèn MPE BN3 $36\text{ W}$) giúp giảm số lượng bóng đèn cần lắp đặt $15%$ so với các thiết kế thông thường mà vẫn đảm bảo quang thông đồng đều.
  • Tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải CO2: Sử dụng toàn bộ hệ thống chip LED hiệu suất cao ($> 100\text{ lm/W}$) giúp giảm mật độ công suất chiếu sáng (Lighting Power Density - LPD) xuống còn $5,54\text{ W/m}^2$ (tiêu chuẩn QCVN cho phép tối đa $11\text{ W/m}^2$), tương ứng mức cắt giảm $49,6%$ năng lượng tiêu thụ cho chiếu sáng.
  • Cấu trúc cấp điện phân vùng thông minh: Thiết kế đường dây ưu tiên độc lập tích hợp ATS chuyển mạch nhanh, giải quyết triệt để rủi ro mất an toàn trong vận hành bếp ăn bán trú và hệ thống bơm chữa cháy tự động.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng nhân rộng và triển khai thực địa

Hồ sơ thiết kế của đồ án có tính khả thi kỹ thuật $100%$ và có thể áp dụng trực tiếp cho các dự án xây dựng trường mầm non công lập và tư thục có quy mô 3 - 5 tầng tại các đô thị loại I và loại II trên cả nước.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                     QUY TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC ĐỊA                       |
+-------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 1: THI CÔNG TRẠM NGUỒN & HẠ TẦNG NGẦM (Tuần 1 - Tuần 3)       |
| - Lắp đặt trạm biến áp treo ABB 160 kVA, đấu nối FCO/MCPT trung áp 22kV |
| - Khoan giếng tiếp địa, thả cọc đồng phi 16, đo kiểm R_d <= 4 Ohm        |
| - Kéo rải cáp ngầm DSTA từ TBA về phòng phân phối tổng MSB             |
|                                                                         |
| GIAI ĐOẠN 2: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG PHÂN PHỐI VÀ CHIẾU SÁNG (Tuần 4 - Tuần 7) |
| - Lắp máng cáp Trunking, luồn dây Cu/XLPE đến tủ tầng DB-T1 -> DB-T4    |
| - Lắp đặt tủ ATS và tích hợp máy phát điện Cummins 30 kVA               |
| - Gá lắp các bộ đèn MPE LED Linear đúng tọa độ mô phỏng DIALux         |
|                                                                         |
| GIAI ĐOẠN 3: ĐO KIỂM, THỬ NGHIỆM VÀ NGHIỆM THU (Tuần 8)                |
| - Đo độ rọi thực tế bằng Luxmeter tại 9 điểm/phòng ở độ cao 0.75m        |
| - Test ngắt điện lưới kiểm tra phản ứng ATS và khởi động máy phát MPĐ   |
| - Đo cân bằng dòng pha tải điện và kiểm tra nhiệt độ tiếp điểm MCCB     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chi phí đầu tư ban đầu (CapEx): Chi phí trang bị đèn MPE LED cao hơn đèn huỳnh quang T8 khoảng $38.000.000\text{ VNĐ}$ cho toàn bộ 14 phòng chức năng và khu hành lang.
  • Chi phí vận hành tiết kiệm (OpEx): Hệ thống LED tiết kiệm được $18.420\text{ kWh}$ điện mỗi năm. Với đơn giá điện kinh doanh/hành chính trung bình $2.200\text{ VNĐ/kWh}$, số tiền điện tiết kiệm hàng năm đạt $40.524.000\text{ VNĐ}$.
  • Thời gian hoàn vốn đầu tư chênh lệch:

$$\text{Thời gian hoàn vốn (Payback Period)} = \frac{38.000.000}{40.524.000} \approx 0,94\text{ năm } (\approx 11,3\text{ tháng})$$

Tuổi thọ đèn LED đạt $30.000 - 50.000\text{ giờ}$ (tương đương 10 - 12 năm sử dụng trong môi trường học đường), giúp loại bỏ hoàn toàn chi phí bảo trì và thay thế bóng định kỳ trong 5 năm đầu vận hành.


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Mô phỏng DIALux evo được thực hiện trong điều kiện trắc quang tĩnh, chưa tích hợp mô hình biến thiên ánh sáng ban ngày theo thời gian thực (Dynamic Daylight Simulation) kết hợp hệ rèm che nắng tại khu vực duyên hải miền Trung.
  • Hệ thống điều khiển bật tắt đèn vẫn là dạng công tắc cơ học theo cụm, chưa khai thác khả năng điều chỉnh độ sáng liên tục (Dimming $0-10\text{ V}$ hoặc DALI).
  • Nguồn điện dự phòng sử dụng $100%$ nhiên liệu dầu Diesel, chưa tích hợp nguồn năng lượng tái tạo tại chỗ.

Hướng phát triển mở rộng

  • Tích hợp hệ thống Điện mặt trời mái nhà (Rooftop Solar PV 25 kWp): Lắp đặt hệ thống pin quang điện hòa lưới có lưu trữ (Hybrid Solar BESS) trên mái tầng 4, vừa đóng vai trò cách nhiệt cho công trình, vừa giảm tải cho trạm biến áp vào giờ cao điểm trưa.
  • Hệ thống chiếu sáng thích ứng thông minh (Circadian Smart Lighting): Ứng dụng công nghệ Tunable White LED tự động thay đổi nhiệt độ màu từ $4000\text{ K}$ (buổi sáng giúp trẻ tập trung học tập) sang $3000\text{ K}$ (buổi trưa kích thích giấc ngủ sinh học tự nhiên cho trẻ mầm non).
  • Giám sát năng lượng qua IoT: Lắp đặt các bộ đo thông minh (Smart Energy Meter) kết nối Modbus RTU/RS485 truyền dữ liệu lên nền tảng Cloud để ban giám hiệu theo dõi lượng điện tiêu thụ tức thời.

Đối tượng hưởng lợi

  • Học sinh mầm non (2 - 5 tuổi): Được sinh hoạt và học tập trong môi trường ánh sáng tiêu chuẩn, loại bỏ hiện tượng nhấp nháy (flicker-free), bảo vệ thị lực non nớt và hỗ trợ phát triển tâm sinh lý hoàn hảo.
  • Cán bộ giáo viên và nhân viên nhà trường: Nâng cao chất lượng tiện nghi làm việc, giảm căng thẳng thị giác khi chấm bài và chuẩn bị giáo án tại các văn phòng.
  • Chủ đầu tư và Đơn vị quản lý công trình: Giảm thiểu hơn $40%$ hóa đơn tiền điện hàng tháng, hệ thống vận hành an toàn, tin cậy tuyệt đối, không lo sự cố gián đoạn nguồn điện.
  • Sinh viên và Kỹ sư ngành Hệ thống điện: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh, chuẩn mực về phương pháp kết hợp phần mềm DIALux evo với các bảng tính giải tích phụ tải công trình thực tế theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống điện chiếu sáng cho trường mầm non là gì?

Hệ thống phải tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 7114-1:2008 về độ rọi ($E \ge 300\text{ lx}$ cho lớp học, $E \ge 500\text{ lx}$ cho văn phòng), chỉ số hoàn màu $CRI \ge 80$, hệ số chói lóa $UGR \le 19$. Về phần điện động lực, tất cả ổ cắm phải là loại có màn che an toàn chống trẻ nhỏ chọc tay vào lỗ cắm và được đặt ở độ cao tối thiểu $1,5\text{ m}$ so với sàn, kết hợp lắp đặt thiết bị chống dòng rò ELCB/RCBO $30\text{ mA}$.

2. Vì sao đồ án chọn Máy biến áp ABB 160 kVA trong khi tổng công suất tính toán là 126.8 kVA?

Trong thiết kế cung cấp điện, công suất định mức của máy biến áp phải thỏa mãn điều kiện $S_{MBA} \ge S_{tt}$. Với $S_{tt} = 126,8\text{ kVA}$, gam máy tiêu chuẩn liền kề trên thị trường là $160\text{ kVA}$. Hệ số mang tải thực tế lúc này là $\beta = 126,8 / 160 = 0,7925$ ($79,25%$). Đây là dải mang tải tối ưu giúp máy biến áp đạt hiệu suất cực đại, giảm tổn thất đồng/sắt và có sẵn biên độ dự phòng $20%$ cho việc mở rộng phụ tải (lắp thêm điều hòa, thiết bị bếp) trong tương lai 5 - 10 năm tới.

3. Hệ thống máy phát điện dự phòng Cummins 30 kVA hoạt động như thế nào khi mất điện lưới?

Hệ thống sử dụng tủ chuyển nguồn tự động ATS $63\text{ A}$. Khi lưới điện $22\text{ kV}$ mất pha hoặc mất điện hoàn toàn, rơ-le điện áp trong ATS sẽ gửi tín hiệu khởi động máy phát Cummins $30\text{ kVA}$. Trong vòng $5 - 8\text{ giây}$, khi máy phát đạt điện áp và tần số định mức ($230/400\text{ V} - 50\text{ Hz}$), ATS sẽ tự động ngắt tải khỏi lưới và đóng nguồn máy phát cấp riêng cho thanh cái phụ tải ưu tiên (Hệ thống bơm cứu hỏa, chiếu sáng khẩn cấp, kho bảo quản thực phẩm, phòng y tế). Khi có điện lưới trở lại, ATS tự động đảo nguồn về lưới và duy trì máy phát chạy không tải làm mát $3\text{ phút}$ trước khi tắt máy.

4. Giải pháp kiểm soát sụt áp cho các tầng trên cao như thế nào?

Để đảm bảo sụt áp không vượt quá $2,5%$, đồ án sử dụng cáp trục chính bằng đồng nguyên chất nhiều sợi bọc XLPE tiết diện lớn ($4\times 35\text{ mm}^2$ và $4\times 50\text{ mm}^2$), đi thẳng trong máng cáp kim loại mạ kẽm (Trunking) từ tủ tổng MSB tại tầng 1 lên từng tủ phân phối tầng DB. Khoảng cách truyền tải được rút ngắn tối đa nhờ đặt hộp kỹ thuật điện tại vị trí trọng tâm phụ tải của tòa nhà.

5. Chi phí bảo dưỡng và tuổi thọ thực tế của hệ thống là bao lâu?

Nhờ sử dụng thiết bị đóng cắt của các hãng tiêu chuẩn quốc tế và đèn LED chuyên dụng, chu kỳ bảo dưỡng định kỳ hệ thống là 12 tháng/lần (chủ yếu siết lại ốc tiếp điểm, đo kiểm điện trở đất và kiểm tra nước làm mát/dầu bôi trơn máy phát điện). Tuổi thọ của hệ thống dây dẫn cáp điện ngầm đạt trên 25 năm, máy biến áp dầu đạt trên 20 năm và hệ thống đèn LED đạt 10 năm vận hành.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chiếu sáng và cung cấp điện cho công trình Trường mầm non 4 tầng" của nhóm tác giả Trương Văn Huy và ATing Thứ (hướng dẫn bởi TS. Ngô Đức Kiên) là một công trình nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật chỉn chu, bài bản và có hàm lượng thực tiễn cao.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TÓM TẮT GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA ĐỒ ÁN                      |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [KỸ THUẬT]   Mô phỏng 3D chuẩn xác, giải bài toán quang học & điện lực  |
| [KINH TẾ]    Tiết kiệm 49.6% điện chiếu sáng, hoàn vốn CapEx < 1 năm    |
| [XÃ HỘI]     Bảo vệ thị lực học đường cho trẻ em mầm non                |
| [ỨNG DỤNG]   Hồ sơ kỹ thuật đồng bộ, có thể chuyển giao thi công ngay   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Bằng việc kết hợp thành thạo công cụ mô phỏng số DIALux evo với các phương pháp tính toán giải tích hệ thống điện theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, đề tài không chỉ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học thuật mà còn cung cấp một bản thiết kế mẫu mực cho các kỹ sư, nhà tư vấn thiết kế trong việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng giáo dục tại Việt Nam.