Giới thiệu dự án

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại các đô thị loại III và loại II ở Việt Nam đang đặt ra thách thức lớn về việc tối ưu hóa quỹ đất và hiện đại hóa hạ tầng dân sinh. Tại thành phố Chí Linh (tỉnh Hải Dương) – một đô thị trẻ giàu tiềm năng phát triển công nghiệp và dịch vụ thương mại, nhu cầu về các tổ hợp nhà ở cao tầng tích hợp tiện ích thương mại khép kín đang tăng trưởng ở mức 12–15%/năm. Dự án Thiết kế công trình Tòa nhà tổ hợp Chung cư và Trung tâm Thương mại Thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương được thực hiện nhằm chuyển đổi công năng khu đất công nghiệp cũ thành khu phức hợp hiện đại, tạo điểm nhấn không gian kiến trúc cảnh quan theo quy hoạch đô thị.

Vấn đề cốt lõi của công trình là giải quyết bài toán giao thoa giữa hai công năng có đặc tính cơ lý và hình học đối lập: khối đế dịch vụ thương mại nhịp lớn (tầng 1–5, chiều cao tầng 4.0m) và khối tháp căn hộ chung cư nhiều vách ngăn (tầng 6–15, chiều cao tầng 3.5m). Sự thay đổi độ cứng đột ngột theo chiều cao cùng yêu cầu chịu tải trọng gió động vùng II-B ($W_0 = 95\text{ daN/m}^2$) đòi hỏi giải pháp phân tích không gian chính xác, an toàn và tối ưu hóa chi phí đầu tư.

Mục tiêu cụ thể của đồ án:

  1. Thiết kế kiến trúc hỗn hợp: Bố trí công năng 1 tầng hầm, 5 tầng thương mại - dịch vụ, 9 tầng căn hộ điển hình (8 căn/tầng, diện tích từ $87.9\text{ m}^2$ đến $129.4\text{ m}^2$) và 1 tầng penthouse VIP (diện tích lên tới $213.6\text{ m}^2$), tổng chiều cao $58.5\text{m}$.
  2. Thiết kế kết cấu chịu lực tối ưu: Ứng dụng hệ kết cấu hỗn hợp khung - vách bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối, kết hợp lõi cứng thang máy trung tâm theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018.
  3. Phân tích động lực học kết cấu: Tính toán chính xác thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió theo TCXD 229:1999 thông qua mô hình không gian 3D trên phần mềm ETABS.
  4. Giải pháp nền móng và thi công: Thiết kế móng cọc khoan nhồi sâu vào tầng địa chất tốt theo TCVN 10304:2014 và lập tiến độ thi công toàn diện trong 14 tuần nghiên cứu.

Phạm vi đồ án tập trung vào công trình cấp II với tổng diện tích xây dựng tầng điển hình $2361.45\text{ m}^2$ ($51.9\text{m} \times 45.5\text{m}$), giải quyết đồng bộ 4 phân khu chuyên môn: Kiến trúc (10%), Kết cấu (45%), Nền móng (15%), và Tổ chức thi công (30%).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong thiết kế kết cấu nhà nhiều tầng khẩu độ trung bình đến lớn ($7.2\text{m} \times 7.8\text{m}$), việc lựa chọn hệ sàn quyết định trực tiếp đến chiều cao tầng, tải trọng tĩnh truyền xuống móng và tổng dự toán chi phí. Dưới đây là bảng phân tích so sánh ba phương án kết cấu sàn khả thi:

Tiêu chí kỹ thuật / kinh tế Hệ sàn sườn toàn khối có dầm phụ (Được chọn) Hệ sàn nấm / không dầm DƯL Hệ sàn ô cờ (Waffle Slab)
Khả năng chịu tải trọng ngang Rất tốt (dầm chính liên kết cột tạo khung cứng) Kém (chủ yếu dựa vào vách/lõi chịu cắt) Khá (độ cứng uốn lớn theo hai phương)
Chiều dày bản sàn ($h_s$) $100\text{ mm}$ (tiết kiệm bê tông sàn) $180 - 220\text{ mm}$ (tăng tĩnh tải móng) $60 - 80\text{ mm}$ (nhưng tổng sườn dày)
Độ phức tạp thi công Thấp, công nghệ định hình phổ biến Cao (yêu cầu kéo căng cáp, thiết bị chuyên dụng) Rất cao (gia công cốp pha ô cờ phức tạp)
Chi phí cốp pha & nhân công Tiết kiệm, luân chuyển cốp pha nhanh Chi phí thiết bị chuyên dụng cao Chi phí nhân công đóng cốp pha cao
Phù hợp kiến trúc ngăn phòng Dầm phụ bố trí đỡ tường ngăn $110\text{ mm}$ Thuận tiện chia phòng linh hoạt Khó giấu dầm, lộ sườn trần

Phân tích ưu tiên yêu cầu thiết kế theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Đảm bảo độ bền chịu lực và độ võng theo TCVN 5574:2018; Chịu được áp lực gió vùng II-B gồm thành phần gió động cho công trình cao $58.5\text{m} > 40\text{m}$; Lõi thang máy dày $300\text{ mm}$ đủ khả năng chịu mô-men xoắn và lực cắt chân công trình.
  • Should have: Áp dụng phương pháp khớp dẻo (Yield-line theory) cho các ô bản sàn thông thường để tiết kiệm 10–12% lượng thép bản; dầm phụ giảm nhịp tính toán bản sàn.
  • Could have: Tích hợp bể bơi vô cực hoặc sky garden trên tầng mái kết hợp bể nước mái phục vụ sinh hoạt và PCCC.
  • Won't have (lần này): Hệ dầm chuyển (Transfer Beam) phức tạp ở tầng 5; giữ nguyên vị trí cột xuyên suốt từ móng lên mái để tránh thay đổi đột ngột độ cứng phân tầng.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống kết cấu công trình hoạt động như một khối không gian 3 chiều liên kết ngàm tại mặt móng. Lõi thang máy trung tâm ($t_w = 300\text{ mm}$) đóng vai trò cột sống chịu tải trọng ngang (lực cắt đáy và mô-men lật do gió động), trong khi hệ khung cột dầm chịu tải trọng trọng trường ($N, M$).

+-------------------------------------------------------------+
|                     TẦNG MÁI (+58.500m)                     |
|           Bể nước mái 120m3 + Tải trọng gió động (Wy)       |
+-------------------------------------------------------------+
                              |
       +----------------------+----------------------+
       |                                             |
+---------------+                             +---------------+
| TẦNG 6 - 15   |                             | LÕI THANG MÁY |
| Khối căn hộ   | <==== Sàn sườn BTCT ====>   | Trung tâm     |
| Cột 600x600   |        (hs = 100mm)         | Vách tw=300mm |
+---------------+                             +---------------+
       |                                             |
+---------------+                                    |
| TẦNG 1 - 5    |                                    |
| Khối TTTM     |                                    |
| Cột 1000x1000 |                                    |
+---------------+                                    |
       |                                             |
+----------------------------------------------------+--------+
| TẦNG HẦM (-3.000m): Đài cọc giằng móng + Tường vây hầm     |
+-------------------------------------------------------------+
| NỀN ĐẤT TỐT: Móng cọc khoan nhồi D800 / D1000 cắm vào cuội sỏi |
+-------------------------------------------------------------+

Thông số vật liệu và quy chuẩn áp dụng:

  • Bê tông: Cấp độ bền B25 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14.5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1.05\text{ MPa}$, mô-đun đàn hồi $E_b = 3.0 \times 10^4\text{ MPa}$.
  • Cốt thép: Thép chủ chịu lực CB400V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $E_s = 2.0 \times 10^5\text{ MPa}$) cho dầm, cột, vách; Thép nhóm CB300V / CB300T ($R_s = 260\text{ MPa}$) cho thép sàn đường kính $\phi 8, \phi 10$.
  • Kích thước cấu kiện điển hình:
    • Cột tầng dưới: Cột giữa C1 ($1000\text{ mm} \times 1000\text{ mm}$), cột biên C2 ($800\text{ mm} \times 800\text{ mm}$), cột góc C3 ($600\text{ mm} \times 600\text{ mm}$).
    • Dầm chính: DY-1 ($300\text{ mm} \times 700\text{ mm}$, nhịp $7.2\text{m}$), DX-1 ($220\text{ mm} \times 600\text{ mm}$, nhịp $7.2\text{m}$).
    • Dầm phụ: DX-3 ($220\text{ mm} \times 400\text{ mm}$), DY-4 ($220\text{ mm} \times 300\text{ mm}$).
    • Bản sàn: $h_s = 100\text{ mm}$ đồng nhất cho toàn bộ mặt bằng.

Methodology

Dự án áp dụng quy trình thiết kế kỹ thuật xây dựng dân dụng chuẩn hóa gồm 4 giai đoạn tuần tự với các mốc kiểm soát chất lượng (Milestones):

  1. Tuần 1–3: Lập mô hình kiến trúc, xác định mặt bằng - mặt đứng - mặt cắt, tính diện tích truyền tải ($S_t$) và xác lập tải trọng tĩnh/hoạt tải theo TCVN 2737:1995.
  2. Tuần 4–8: Lập mô hình phần tử hữu hạn 3D trên ETABS v9.4/v19; chạy phân tích dao động riêng (Modal Analysis); tính toán tải trọng gió tĩnh và gió động (TCXD 229:1999); xuất nội lực ($M, N, Q$) và thiết kế tiết diện dầm, cột, sàn, thang bộ, bể nước theo TCVN 5574:2018.
  3. Tuần 9–11: Xử lý hồ sơ địa chất, xác định sức chịu tải cọc đơn, thiết kế đài móng cọc khoan nhồi và giằng móng tầng hầm.
  4. Tuần 12–14: Lập biện pháp thi công ngầm, thi công thân, tổng mặt bằng và biểu đồ tiến độ nhân lực - máy móc.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán cốt thép bản sàn $h_s = 100\text{ mm}$ ($h_0 = h_s - a = 85\text{ mm}$) được chia thành hai nhánh giải thuật rõ ràng:

  1. Sơ đồ đàn hồi: Dành cho sàn khu vệ sinh, sàn kỹ thuật (ô sàn S1.1, S4, S4.1) nơi yêu cầu chống nứt tuyệt đối và tải trọng phân bố không đều.
  2. Sơ đồ khớp dẻo: Dành cho các ô sàn căn hộ điển hình (S1, S2, ST) cho phép phân phối lại nội lực giữa nhịp và gối để tối ưu thép.

Đoạn mã Python dưới đây minh họa thuật toán tự động hóa tính toán diện tích cốt thép bản sàn theo TCVN 5574:2018:

import math

def calculate_slab_reinforcement(M_kNm, b_mm=1000, h_mm=100, a_mm=15, 
                                 Rb_MPa=14.5, Rs_MPa=260):
    """
    Tính diện tích cốt thép bản sàn theo TCVN 5574:2018
    :param M_kNm: Mô-men uốn tính toán (kNm/m)
    :param b_mm: Bề rộng dải bản (mặc định 1000 mm)
    :param h_mm: Chiều dày bản sàn (100 mm)
    :param a_mm: Chiều dày lớp bê tông bảo vệ đến trọng tâm thép (15 mm)
    :param Rb_MPa: Cường độ chịu nén tính toán của bê tông B25 (14.5 MPa)
    :param Rs_MPa: Cường độ chịu kéo tính toán của thép CB300V (260 MPa)
    """
    h0 = h_mm - a_mm  # 85 mm
    M = M_kNm * 1e6   # Chuyển đổi sang N.mm
    
    # 1. Hệ số mô-men alpha_m
    alpha_m = M / (Rb_MPa * b_mm * (h0 ** 2))
    
    # Giới hạn alpha_R đối với B25 và CB300V
    xi_R = 0.638  # Tra theo TCVN 5574:2018
    alpha_R = xi_R * (1 - 0.5 * xi_R)  # ~0.434
    
    if alpha_m > alpha_R:
        raise ValueError(f"alpha_m = {alpha_m:.3f} > alpha_R = {alpha_R:.3f}: Cần tăng chiều dày sàn!")
        
    # 2. Hệ số cánh tay đòn nội lực zeta
    zeta = 0.5 * (1 + math.sqrt(1 - 2 * alpha_m))
    
    # 3. Diện tích cốt thép yêu cầu
    As = M / (Rs_MPa * zeta * h0)  # mm2/m
    
    # 4. Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu mu_min = 0.05%
    mu = (As / (b_mm * h0)) * 100
    As_min = 0.0005 * b_mm * h0     # 42.5 mm2/m
    As_final = max(As, As_min)
    
    return {
        "alpha_m": round(alpha_m, 4),
        "zeta": round(zeta, 4),
        "As_calc_mm2": round(As, 1),
        "As_final_mm2": round(As_final, 1),
        "mu_percent": round(mu, 3)
    }

# Chạy tính toán mẫu cho ô sàn S1 (Nhịp ngắn: M = 5.34 kNm)
result = calculate_slab_reinforcement(M_kNm=5.34)
print(f"Kết quả tính toán thép sàn S1: As = {result['As_final_mm2']} mm2/m, mu = {result['mu_percent']}%")
# Chọn phi 8 a 150 (As_chọn = 335 mm2/m) hoặc phi 8 a 200 (As_chọn = 251 mm2/m)

Testing và validation

Kết quả phân tích dao động động lực học của công trình $58.5\text{m}$ trên ETABS cho thấy các chỉ số an toàn kết cấu:

  • Chu kỳ dao động tự nhiên:
    • Mode 1 (Dao động tịnh tiến theo phương Y): $T_1 = 2.073\text{ s}$, tần số $f_1 = 0.482\text{ Hz} < f_L = 1.3\text{ Hz}$ (Bắt buộc xét thành phần động của gió).
    • Mode 2 (Dao động tịnh tiến theo phương X): $T_2 = 1.974\text{ s}$, tần số $f_2 = 0.506\text{ Hz} < f_L = 1.3\text{ Hz}$.
    • Mode 3 (Dao động xoắn quanh trục Z): $T_3 = 1.620\text{ s}$ ($T_3 < 0.85 T_1$, công trình không bị mất ổn định xoắn nguy hiểm).
  • Chuyển vị đỉnh công trình:
    • Chuyển vị đỉnh lớn nhất theo phương X dưới tác dụng của gió tĩnh + gió động: $\Delta_X = 5.12\text{ cm} < [\Delta] = H/500 = 5850/500 = 11.70\text{ cm}$.
    • Chuyển vị đỉnh lớn nhất theo phương Y: $\Delta_Y = 6.48\text{ cm} < 11.70\text{ cm}$ (Thỏa mãn tuyệt đối điều kiện sử dụng bình thường).
  • Hàm lượng cốt thép cấu kiện:
    • Bản sàn: $\mu = 0.28% - 0.62%$ (nằm trong giới hạn kinh tế $\mu \in [0.05%, 1.0%]$).
    • Cột tầng dưới: $\mu = 1.85% - 2.40%$ (nằm trong biên độ chuẩn $\mu \in [1.0%, 3.0%]$).

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp đối chiếu chỉ tiêu thiết kế tính toán cốt thép ô sàn điển hình:

Ô bản sàn Sơ đồ tính $L_1 \times L_2$ (m) Mô-men nhịp $M_1$ (kNm) Thép tính toán $A_s$ ($\text{mm}^2/\text{m}$) Bố trí cốt thép chọn $A_{s,\text{chọn}}$ ($\text{mm}^2/\text{m}$) $\mu$ (%)
S1 (Phòng ngủ) Khớp dẻo $4.28 \times 6.40$ $5.34$ $246.2$ $\phi 8\text{a}200$ $251.0$ $0.295$
S1.1 (Vệ sinh) Đàn hồi $1.70 \times 3.55$ $6.82$ $318.5$ $\phi 8\text{a}150$ $335.0$ $0.394$
S2 (Khách-Ăn) Khớp dẻo $4.85 \times 7.40$ $7.12$ $332.8$ $\phi 8\text{a}150$ $335.0$ $0.394$
ST (Hành lang) Khớp dẻo $4.00 \times 5.50$ $4.95$ $228.1$ $\phi 8\text{a}200$ $251.0$ $0.295$
Gối nhịp S1-S2 Liên tục - $10.45$ $498.6$ $\phi 10\text{a}150$ $524.0$ $0.616$

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng giải pháp sàn sườn dầm phụ tối ưu chiều dày bản ($h_s = 100\text{ mm}$): Thay vì sử dụng sàn không dầm dày $180\text{ mm}$ gây gia tăng 44% trọng lượng bản thân sàn, việc chia nhỏ lưới sàn bằng dầm phụ ($220 \times 400\text{ mm}$) giúp giảm $18.2%$ tổng tải trọng thẳng đứng truyền xuống hệ móng, trực tiếp cắt giảm số lượng cọc khoan nhồi cần thiết.
  2. Phối hợp song song hai sơ đồ tính đàn hồi và khớp dẻo: Đồ án không áp dụng máy móc một phương pháp mà phân loại chính xác: ô sàn ẩm ướt/kỹ thuật tính theo sơ đồ đàn hồi để kiểm soát độ võng và vết nứt ($a_{crc} \le 0.3\text{ mm}$); ô sàn phòng khách/phòng ngủ tính theo sơ đồ khớp dẻo giúp giảm $14.5%$ lượng thép gối dầm.
  3. Phân tích chính xác tương tác dao động không gian Khung - Lõi thang máy: Đưa toàn bộ độ cứng của vách thang máy $t_w = 300\text{ mm}$ vào mô hình không gian 3D, tiếp nhận hơn $68%$ lực cắt tầng do tải trọng gió động gây ra, từ đó giảm tiết diện cột biên từ $900 \times 900\text{ mm}$ xuống $800 \times 800\text{ mm}$, gia tăng diện tích sử dụng thương mại thêm $3.2%$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Giải pháp thiết kế của đồ án có thể áp dụng trực tiếp cho các dự án khu đô thị mới tại các địa phương có điều kiện địa chất và tải trọng tương đồng (Hải Dương, Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Ninh).

LỘ TRÌNH THI CÔNG DỰ ÁN (TỔNG TIẾN ĐỘ 18 THÁNG):
[Tháng 1 - 3]   : Thi công cọc khoan nhồi D800/D1000 + Tường vây hầm
[Tháng 4 - 6]   : Đào đất tầng hầm + Thi công đài giằng móng + Sàn tầng hầm cos -3.0m
[Tháng 7 - 10]  : Thi công phần thân khối đế TTTM (Tầng 1 đến Tầng 5)
[Tháng 11 - 15] : Thi công phần thân khối tháp căn hộ (Tầng 6 đến Mái - chu kỳ 7 ngày/tầng)
[Tháng 16 - 18] : Hoàn thiện kiến trúc, cơ điện (MEP), PCCC, nghiệm thu bàn giao

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí kết cấu phần thô: Nhờ tối ưu hóa chiều dày sàn $100\text{ mm}$ và tiết diện cột, lượng bê tông tiết kiệm được ước tính khoảng $420\text{ m}^3$ cho toàn bộ 15 tầng; lượng thép tiết kiệm đạt xấp xỉ $38.5\text{ tấn}$.
  • Hiệu quả kinh tế dự án: Tổng chi phí xây thô giảm khoảng $5.8 - 6.2%$ so với phương án sàn phẳng không dầm truyền thống; thời gian hoàn vốn đầu tư (ROI) của chủ đầu tư dự kiến rút ngắn từ 7.5 năm xuống còn 6.2 năm nhờ tối ưu hóa diện tích kinh doanh thương mại khối đế.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chưa xét đến hiệu ứng phi tuyến vật liệu bậc hai ($P-\Delta$ nâng cao) và bài toán tương tác động giữa kết cấu và nền đất (Soil-Structure Interaction - SSI).
  • Việc tính toán động đất mới dừng ở mức kiểm tra tĩnh lực tương đương, chưa mô phỏng phản ứng phi tuyến theo lịch sử thời gian (Time-history analysis) khi chịu động đất cấp 7–8.

Hướng phát triển

  1. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM 5D) kết hợp Revit, ETABS và Tekla Structures để kiểm soát xung đột đường ống cơ điện (MEP) và tự động hóa dự toán chi phí.
  2. Tích hợp giải pháp bê tông tự lèn (Self-Compacting Concrete - SCC) và phụ gia khoáng xỉ lò cao nhằm giảm phát thải carbon và nâng cao độ bền ăn mòn cho kết cấu ngầm.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ kiến trúc, kết cấu đến thi công với số liệu tính toán chi tiết, chuẩn xác theo các tiêu chuẩn hiện hành (TCVN 5574:2018, TCXD 229:1999).
  • Kỹ sư kết cấu trẻ: Nắm vững quy trình mô hình hóa ETABS, phương pháp phân tích gió động công trình $> 40\text{m}$ và thuật toán tính thép bản sàn theo hai sơ đồ đàn hồi/khớp dẻo.
  • Chủ đầu tư & Nhà thầu: Có được phương án kết cấu kinh tế, kiểm soát tải trọng móng hiệu quả và giải pháp tổ chức thi công khả thi, an toàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ kết cấu khung - vách này là gì?

Công trình đòi hỏi bê tông tối thiểu đạt cấp độ bền B25 ($R_b = 14.5\text{ MPa}$), thép chủ CB400V/CB500V, cùng biện pháp cốp pha định hình phẳng chịu được áp lực đẩy của bê tông tươi khi thi công vách lõi thang máy $300\text{ mm}$.

2. Tại sao công trình $58.5\text{m}$ bắt buộc phải tính thành phần gió động?

Theo quy định tại TCXD 229:1999, các công trình nhà nhiều tầng có chiều cao $H > 40\text{m}$ hoặc có tần số dao động riêng $f_1 < 1.3\text{ Hz}$ bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió để đảm bảo công trình không bị phá hoại do hiện tượng cộng hưởng động lực học.

3. Giải pháp sàn sườn $100\text{ mm}$ có đảm bảo cách âm giữa các căn hộ không?

Chiều dày bê tông $100\text{ mm}$ kết hợp lớp vữa lót trát $15\text{ mm}$ và gạch lát Ceramic $10\text{ mm}$ đạt độ cách âm không khí cơ bản. Để nâng cao tiện nghi âm học, trần thạch cao treo kết hợp lớp bông khoáng cách âm bên dưới dầm được đề xuất bổ sung.

4. Chi phí và tiến độ bảo trì hệ khung BTCT định kỳ ra sao?

Kết cấu khung - vách BTCT có niên hạn sử dụng cấp II (trên 50 năm). Công tác bảo trì bao gồm kiểm tra vết nứt sàn và thấm dột định kỳ 3 năm/lần, kiểm tra độ võng và ăn mòn cốt thép định kỳ 5 năm/lần với chi phí bảo trì dưới $0.5%$ tổng mức đầu tư mỗi chu kỳ.

5. Có thể chuyển đổi công năng tầng 4-5 sang dịch vụ giải trí tập trung đông người không?

Có thể chuyển đổi, do trong tính toán thiết kế, hoạt tải sàn tầng 1–5 đã được gán giá trị thiên về an toàn là $400\text{ daN/m}^2$ ($p_{tt} = 480\text{ daN/m}^2$), hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn hoạt tải của phòng tập gym, khu ẩm thực hoặc rạp chiếu phim cỡ nhỏ theo TCVN 2737:1995.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế công trình Tòa nhà tổ hợp Chung cư và Trung tâm Thương mại Thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương đã giải quyết trọn vẹn và đồng bộ các mục tiêu kỹ thuật đề ra. Bằng việc làm chủ các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành (TCVN 5574:2018, TCXD 229:1999, TCVN 2737:1995), ứng dụng công cụ tính toán hiện đại (ETABS) và áp dụng linh hoạt lý thuyết khớp dẻo, công trình đạt được sự cân bằng tối ưu giữa tính an toàn chịu lực, thẩm mỹ kiến trúc và hiệu quả kinh tế. Đây là nguồn tư liệu thực hành giá trị cho sinh viên và kỹ sư xây dựng trong công tác thiết kế các công trình tổ hợp cao tầng hiện đại.