Giới thiệu dự án

Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế đô thị tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, đặc biệt là trung tâm kinh tế TP. Cần Thơ, đặt ra nhu cầu cấp thiết về các công trình cao ốc văn phòng hiện đại, bền vững và tối ưu chi phí đầu tư. Theo thống kê của ngành xây dựng, chi phí phần thô kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) chiếm từ 35% – 45% tổng mức đầu tư xây lắp của một tòa nhà cao tầng. Do đó, việc tính toán và thiết kế hệ thống kết cấu chịu lực không chỉ quyết định sự an toàn sinh mạng của người sử dụng mà còn là bài toán then chốt nhằm tối ưu hóa vật liệu và giá trị kinh tế của dự án.

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tập trung giải quyết bài toán: Thiết kế kết cấu công trình cao ốc văn phòng 8 tầng (1 tầng trệt, 7 tầng lầu và 1 mái BTCT, tổng chiều cao 28.0 m, nhịp điển hình $L_1 = 6.5\text{ m}$) tại TP. Cần Thơ, đảm bảo khả năng chịu tải trọng tổng hợp (tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và tải trọng gió vùng II-A) theo hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành.

Mục tiêu kỹ thuật cụ thể của đồ án:

  1. Xác lập mô hình kết cấu tổng thể: Xây dựng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn dầm chịu lực, sử dụng bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14.5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0.9\text{ MPa}$, $E_b = 30,000\text{ MPa}$) và cốt thép cường độ cao nhóm A-III ($R_s = 365\text{ MPa}$), A-II ($R_s = 280\text{ MPa}$).
  2. Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Phân tích ứng suất - biến dạng và xác định nội lực bản sàn thông qua phần mềm CSI SAFE bằng phương pháp dải phân bố dải cột (Column Strip) và dải giữa (Middle Strip).
  3. Phân tích không gian 3D khung chịu lực: Thiết lập mô hình tính toán 3D trên phần mềm CSI ETABS, xử lý 9 trường hợp tổ hợp tải trọng cơ bản (COMB1 đến COMB9) và tổ hợp bao (COMBBAO) dưới tác động của tải trọng đứng và tải trọng gió tĩnh phân vùng II-A ($W_0 = 83\text{ daN/m}^2$).
  4. Thiết kế chi tiết cấu kiện: Tính toán và bố trí cốt thép dầm, cột, bản thang và sàn thỏa mãn cả 2 trạng thái giới hạn (TTGH I: Cường độ chịu lực; TTGH II: Độ võng và nứt) theo TCVN 5574:2012.
+-----------------------------------------------------------------------+
|                    QUY MÔ & CHỈ TIÊU CÔNG TRÌNH                      |
+-------------------+---------------------------------------------------+
| Địa điểm          | TP. Cần Thơ (Phân vùng áp lực gió II-A)           |
| Quy mô            | 1 Trệt + 7 Lầu + 1 Tầng mái BTCT                  |
| Chiều cao tổng thể| 28.0 m (Chiều cao mỗi tầng h = 3.5 m)             |
| Bước nhịp dầm     | 6.0 m - 6.5 m                                     |
| Cấp độ bền bê tông| B25 (Rb = 14.5 MPa, Rbt = 0.9 MPa)                |
| Cốt thép chịu lực | Nhóm A-III (Rs = 365 MPa), Cốt đai A-I/A-II       |
| Giải pháp kết cấu | Hệ khung dầm BTCT toàn khối, móng cọc ép          |
| Độ võng kiểm tra  | f = 16.8 mm <= [f] = L/250 = 24.0 mm (Đạt)        |
+-------------------+---------------------------------------------------+

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong thiết kế kết cấu nhà nhiều tầng truyền thống, kỹ sư thường áp dụng phương pháp phân tích phẳng (khung phẳng độc lập) hoặc tra bảng tính toán ô bản đơn lẻ. Tuy nhiên, các phương pháp này bộc lộ nhiều nhược điểm khi xử lý các công trình có bước nhịp lớn ($6.0\text{ m} - 6.5\text{ m}$) và chịu tác động tải trọng gió hai phương.

Tiêu chí so sánh Phương pháp khung phẳng 2D thủ công Phương pháp ô bản đơn lẻ (Marcus) Phương pháp không gian 3D FEM (ETABS + SAFE)
Độ chính xác nội lực Thấp (Bỏ qua tương tác không gian) Trung bình (Không xét độ cứng gối tựa dầm) Rất cao (Mô phỏng chính xác ứng xử thực tế)
Xét tải trọng gió Chỉ gán tải theo từng khung phẳng Không xét được liên kết tổng thể Tự động phân phối vào tâm cứng/tâm khối lượng
Kiểm soát biến dạng sàn Phải ước tính thủ công, sai số lớn Sai lệch lớn tại khu vực ô sàn khoét lỗ Phân tích phần tử hữu hạn chi tiết (Mesh sàn)
Khối lượng vật liệu thép Thường dư thừa 12% - 18% do thiên về an toàn Khó tối ưu cốt thép theo dải moment thực Tiết kiệm 8% - 12% nhờ phân dải Strip chính xác

Yêu cầu thiết kế kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Khả năng chịu uốn và cắt của dầm khung dưới tổ hợp bao COMBBAO; Khả năng chịu nén uốn lệch tâm xiên của cột tầng 1 đến tầng 8; Kiểm tra độ võng sàn $f \le [f] = L/250 = 24\text{ mm}$.
  • Should have (Nên có): Chia dãy Strip dải cột ($b = L/4$) và dải giữa ($b = L/2$) để phân bổ thép sàn sát với quy luật chịu mô-men uốn.
  • Could have (Có thể mở rộng): Tự động hóa trích xuất biểu đồ bao nội lực sang bảng tính Excel thông qua API script để kiểm soát hàm lượng cốt thép $\mu$.
  • Won't have (Không áp dụng giai đoạn này): Phân tích phi tuyến Push-over hoặc động lực học phi tuyến theo thời gian (Time-history analysis) do công trình cao 28m thuộc diện tải trọng gió tĩnh chiếm ưu thế.
                             KIẾN TRÚC & TẢI TRỌNG
                                       │
                 ┌─────────────────────┴─────────────────────┐
                 ▼                                           ▼
      PHÂN TÍCH SÀN (CSI SAFE v16)               MÔ HÌNH KHUNG 3D (CSI ETABS v18)
    - Mô hình phần tử tấm (Shell)               - Gán tải tĩnh (DL2, TTT), Hoạt tải (LL)
    - Chia dải Column & Middle Strip            - Tải gió tĩnh WX, WY (Vùng II-A, W0=83 daN/m2)
    - Kiểm tra võng: f = 16.8mm <= 24mm         - Thiết lập 9 tổ hợp tải trọng & COMBBAO
                 │                                           │
                 └─────────────────────┬─────────────────────┘
                                       ▼
                       TÍNH TOÁN CỐT THÉP (TCVN 5574:2012)
                     - Dầm: Cốt đơn/đôi, kiểm tra uốn & cắt
                     - Cột: Nén uốn lệch tâm, kiểm tra cốt đai
                     - Cầu thang & dầm chiếu nghỉ D1 (200x400)
                                       │
                                       ▼
                          XUẤT BẢN VẼ THI CÔNG (AUTOCAD)

Thiết kế hệ thống và thông số kỹ thuật

1. Hệ thống phần mềm và tiêu chuẩn áp dụng

  • CSI ETABS v18.1 / v19.0: Xây dựng không gian khung 3D, phân tích dao động và xuất biểu đồ bao mô-men ($M$), lực cắt ($Q$), lực dọc ($N$).
  • CSI SAFE v16.0: Mô hình hóa sàn phẳng bê tông cốt thép, chia lưới phần tử hữu hạn (Auto Mesh $0.5\text{ m} \times 0.5\text{ m}$), trích xuất mô-men dải Strip theo 2 phương $X, Y$.
  • Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 5574:2012 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động), TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió).

2. Định mức tải trọng tác động

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH
├── 1. TĨNH TẢI THƯỜNG XUYÊN (DEAD LOAD)
│   ├── Trọng lượng bản thân BTCT (Sàn 150mm: 3.75 kN/m2; Dầm 300x400; Cột 550x550)
│   ├── Hoàn thiện sàn điển hình: g_ct = 1.59 kN/m2 (Gạch ceramic 22 kN/m3, vữa trát 16 kN/m3, thiết bị 0.55 kN/m2)
│   ├── Hoàn thiện sàn vệ sinh: g_wc = 2.08 kN/m2 (Lớp tạo dốc, chống thấm, gạch lát)
│   └── Tải trọng tường xây: Tường 200 (g = 3.30 kN/m2), Tường 100 (g = 1.58 kN/m2)
├── 2. HOẠT TẢI SỬ DỤNG (LIVE LOAD - TCVN 2737:1995)
│   ├── Khu vực văn phòng làm việc: p_tc = 2.0 kN/m2 (Hệ số vượt tải n = 1.2 -> p_tt = 2.4 kN/m2)
│   ├── Khu vực vệ sinh (WC): p_tc = 1.6 kN/m2 (Hệ số vượt tải n = 1.3 -> p_tt = 2.08 kN/m2)
│   └── Khu vực cầu thang, hành lang: p_tc = 3.0 - 4.0 kN/m2 (n = 1.2)
└── 3. TẢI TRỌNG GIÓ TĨNH (WIND LOAD - VÙNG II-A)
    ├── Áp lực gió tiêu chuẩn điều chỉnh: W0 = 95 - 12 = 83 daN/m2 (0.83 kN/m2)
    ├── Dạng địa hình B: Chiều cao Gradient z_gt = 250 m, hệ số m_t = 0.14
    └── Hệ số khí động: Mặt đón gió c = +0.8, mặt khuất gió c = -0.6

Implementation và kết quả

Development Process & Calculation Algorithms

Quy trình tính toán cốt thép dầm chịu uốn theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TCVN 5574:2012) được triển khai tự động thông qua thuật toán tính toán tiết diện hình chữ nhật đặt cốt đơn:

import math

def calculate_beam_reinforcement(M_kNm, b_mm, h_mm, a_mm, Rb_MPa=14.5, Rs_MPa=365):
    """
    Tính toán diện tích cốt thép dầm chịu uốn theo TCVN 5574:2012
    Input:
        M_kNm : Mô-men uốn tính toán (kNm)
        b_mm, h_mm : Bề rộng và chiều cao tiết diện dầm (mm)
        a_mm : Chiều dày lớp bê tông bảo vệ đến trọng tâm thép (mm)
        Rb_MPa : Cường độ chịu nén tính toán của bê tông B25 (MPa)
        Rs_MPa : Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép A-III (MPa)
    Output:
        As_calc (mm2), mu_percent (%), xi
    """
    h0 = h_mm - a_mm  # Chiều cao làm việc hiệu dụng
    M_Nmm = abs(M_kNm) * 1e6
    
    # 1. Tính hệ số alpha_m
    alpha_m = M_Nmm / (Rb_MPa * b_mm * (h0 ** 2))
    
    # Giới hạn alpha_R cho thép A-III và B25 (xi_R = 0.405)
    xi_R = 0.405
    alpha_R = xi_R * (1 - 0.5 * xi_R)  # alpha_R = 0.323
    
    if alpha_m > alpha_R:
        raise ValueError(f"alpha_m = {alpha_m:.3f} > alpha_R = {alpha_R:.3f}: Cần tăng tiết diện hoặc đặt cốt kép!")
        
    # 2. Tính hệ số chiều cao vùng nén xi
    xi = 1 - math.sqrt(1 - 2 * alpha_m)
    
    # 3. Diện tích cốt thép yêu cầu
    As_calc = (xi * Rb_MPa * b_mm * h0) / Rs_MPa
    
    # 4. Kiểm tra hàm lượng cốt thép
    mu_percent = (As_calc / (b_mm * h0)) * 100
    
    return {
        "h0_mm": h0,
        "alpha_m": round(alpha_m, 4),
        "xi": round(xi, 4),
        "As_calc_mm2": round(As_calc, 2),
        "mu_percent": round(mu_percent, 2)
    }

# Thực nghiệm kiểm chứng dầm B7 (Story 1 - Trục X4)
# Kích thước dầm: 300x400 mm, a = 40 mm, M_nhịp = 15.576 kNm
result_B7_span = calculate_beam_reinforcement(M_kNm=15.576, b_mm=300, h_mm=400, a_40:=40)
print(f"Kết quả Dầm B7 Nhịp: As = {result_B7_span['As_calc_mm2']} mm2, mu = {result_B7_span['mu_percent']}%")
# Chọn 2 phi 14 (As_chon = 308 mm2, mu_chon = 0.23% >= mu_min = 0.1%)

Testing và Validation dữ liệu nội lực khung

Dưới đây là bảng trích xuất kết quả tính toán cốt thép dầm khung điển hình tại trục X4 và Y2 qua các tầng, được tổng hợp từ biểu đồ bao nội lực COMBBAO:

Vị trí cấu kiện Tầng (Story) Tiết diện $b \times h$ (mm) $M_{max}$ ($kNm$) $M_{min}$ ($kNm$) $A_{s,\text{tính}}$ ($\text{cm}^2$) Cốt thép bố trí chọn $A_{s,\text{chọn}}$ ($\text{cm}^2$) Hàm lượng $\mu$ (%) Trạng thái
Dầm B7 (Gối) Story 1 $300 \times 400$ 15.26 -14.60 1.18 $2\varnothing14$ 3.08 0.23% Đạt
Dầm B15 (Gối) Story 1 $300 \times 400$ 24.26 -38.34 3.25 $2\varnothing16 + 1\varnothing14$ 5.56 0.42% Đạt
Dầm B17 (Gối) Story 1 $300 \times 400$ 48.34 -120.89 11.20 $3\varnothing20 + 2\varnothing18$ 14.51 1.10% Đạt
Dầm B25 (Gối) Story 7 $300 \times 400$ 24.26 -50.48 4.45 $2\varnothing16 + 2\varnothing14$ 7.10 0.54% Đạt
Dầm B47 (Gối) Story 6 $300 \times 400$ 25.26 -57.48 5.12 $2\varnothing16 + 2\varnothing16$ 8.04 0.61% Đạt
Dầm D1 (Chiếu nghỉ) Cầu thang $200 \times 400$ 53.57 0.00 14.28 $6\varnothing20 + 2\varnothing12$ 18.85 1.88% Đạt

Phân tích cốt đai chịu cắt dầm chiếu nghỉ D1:

  • Lực cắt lớn nhất: $Q_{max} = 53.57\text{ kN}$.
  • Khả năng chịu cắt của bê tông: $Q_b = \varphi_{b3}(1 + \varphi_n + \varphi_f) R_{bt} b h_0 = 0.6 \times 0.9 \times 200 \times 365 = 39.42\text{ kN} < Q_{max}$.
  • Bố trí cốt đai chịu cắt: Chọn đai $\varnothing8$ hai nhánh ($n=2, A_{sw} = 101\text{ mm}^2$).
    • Đoạn gần gối tựa ($L/4$): Bước đai $s = 150\text{ mm} \le h/2 = 200\text{ mm}$. Khả năng chịu cắt tổng cộng: $Q_{total} = Q_b + q_{sw} c = 68.4\text{ kN} > 53.57\text{ kN}$ (Đảm bảo an toàn 127.7%).
    • Đoạn giữa nhịp: Bước đai $s = 200\text{ mm} \le 3h/4 = 300\text{ mm}$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phân tích chuyển vị và biến dạng sàn bằng dải Strip FEM: Thay vì quan niệm sàn kê 4 cạnh đơn giản, đồ án phân chia sàn thành các dải Strip theo hai phương X và Y trên phần mềm SAFE. Điều này giúp phát hiện chính xác vùng tập trung ứng suất mô-men âm tại mép cột gối tựa ($M_{y} = -32.4\text{ kNm/m}$), từ đó gia cường cốt thép đúng vị trí làm việc chịu lực, ngăn ngừa nứt sàn cục bộ.
  2. Khống chế chính xác độ võng dài hạn: Kiểm tra độ võng sàn tầng điển hình xuất từ SAFE đạt $f_{max} = 16.8\text{ mm}$, hoàn toàn thỏa mãn giới hạn cho phép $[f] = L/250 = 6000 / 250 = 24.0\text{ mm}$. Tỷ lệ dự trữ an toàn đạt $30.0%$.
  3. Tối ưu hóa phân vùng tải trọng gió Cần Thơ (Vùng II-A): Cập nhật chính xác quy định giảm áp lực gió bão yếu tại khu vực Cần Thơ từ $95\text{ daN/m}^2$ xuống $83\text{ daN/m}^2$ (giảm $12.63%$), giúp tiết kiệm kích thước tiết diện cột từ tầng 6 đến tầng mái (chuyển từ tiết diện $550 \times 550\text{ mm}$ xuống $400 \times 400\text{ mm}$), giảm tải trọng bản thân truyền xuống móng $14.2%$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp thiết kế kết cấu trong đồ án có khả năng áp dụng trực tiếp cho các công trình văn phòng cho thuê, khách sạn, trụ sở làm việc quy mô từ 6 đến 10 tầng tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ và khu vực có điều kiện địa chất, khí hậu tương đồng.

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC TẾ (12 TUẦN)
├── Tuần 01 - 02: Thu thập dữ liệu địa chất, kiến trúc & sơ bộ tiết diện dầm, cột, sàn.
├── Tuần 03 - 05: Lập mô hình SAFE phân tích sàn, dải Strip & kiểm tra nứt, võng.
├── Tuần 06 - 08: Thiết lập mô hình ETABS 3D, gán tải trọng tĩnh, hoạt tải, gió tĩnh vùng II-A.
├── Tuần 09 - 10: Tổ hợp nội lực COMBBAO, tính toán cốt thép dầm, cột, cầu thang, vách.
└── Tuần 11 - 12: Kiểm tra hàm lượng thép, xuất hồ sơ bản vẽ thi công AutoCAD & thuyết minh kỹ thuật.

Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật (ROI & Cost-Benefit):

  • Tiết kiệm bê tông: Giảm chiều dày sàn từ $160\text{ mm}$ xuống $150\text{ mm}$ nhờ kiểm soát võng bằng SAFE, tiết kiệm $6.25%$ khối lượng bê tông sàn toàn công trình.
  • Tiết kiệm thép chịu lực: Tối ưu hóa biểu đồ bao mô-men dầm qua 8 tầng giúp lượng thép trung bình đạt $115\text{ kg thép/m}^3\text{ bê tông}$, thấp hơn mức trung bình ngành ($130 - 145\text{ kg/m}^3$).
  • Thời gian thi công: Sử dụng kết cấu dầm sàn toàn khối B25 kết hợp cốp pha định hình giúp chu kỳ thi công sàn đạt 7 – 8 ngày/sàn.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Đồ án thiết kế tải gió tĩnh theo TCVN 2737:1995 đối với công trình $H = 28\text{ m} < 40\text{ m}$ nên chưa xét đến dao động uốn xoắn ghép đôi do thành phần gió động gây ra; Giả thiết liên kết chân cột với móng là ngàm tuyệt đối, chưa mô hình hóa độ lún lệch đàn hồi của hệ móng cọc ép trong nền đất yếu Cần Thơ.
  • Hướng phát triển mở rộng:
    1. Tích hợp phân tích tương tác đất - cọc - kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI) bằng phần mềm Plaxis 3D phối hợp CSI ETABS.
    2. Nâng cấp mô hình hóa thông tin công trình (BIM) sử dụng Autodesk Revit Structure để kiểm soát xung đột thép dầm - cột tại các nút khung phức tạp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Xây dựng: Cung cấp tài liệu mẫu hoàn chỉnh về quy trình tính toán sàn bằng SAFE dải Strip, tính khung ETABS và bố trí cốt thép theo TCVN 5574:2012.
  • Kỹ sư kết cấu thực hành: Tham khảo các script tính toán cốt đơn, kiểm tra khả năng chịu cắt của dầm chiếu nghỉ thang và bảng tổ hợp 9 trường hợp tải trọng.
  • Chủ đầu tư & Đơn vị thi công: Nắm bắt bảng khối lượng vật liệu mẫu, các chỉ tiêu kỹ thuật khống chế độ võng và giải pháp bố trí thép kinh tế cho phân khúc cao ốc văn phòng tầm trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công trình cao 28m tại Cần Thơ chỉ cần tính toán thành phần gió tĩnh?

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 (Mục 6.2) và TCXD 229:1999, các công trình có chiều cao dưới 40m và chu kỳ dao động riêng cơ bản $T_1 < T_L$ không bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió. Với công trình cao 28m tại Cần Thơ thuộc địa hình B, tải trọng gió tĩnh chiếm tỷ trọng chi phối trong tính toán tải trọng ngang.

2. Ý nghĩa của việc chia dải Column Strip và Middle Strip trong phần mềm SAFE?

Phân dải Strip giúp tích hợp ứng suất phần tử hữu hạn trên một bề rộng xác định ($L/4$ cho dải trên cột và $L/2$ cho dải giữa nhịp) thành giá trị mô-men uốn tập trung ($kNm$). Cách tiếp cận này phản ánh đúng sự tập trung ứng suất tại vùng gối cột và phân bố đều ở giữa nhịp, giúp bố trí cốt thép chuẩn xác hơn so với việc lấy giá trị mô-men trung bình ô bản.

3. Quy định giảm tải gió vùng II-A từ 95 xuống 83 daN/m2 căn cứ vào đâu?

Theo chú thích Bảng 4, Mục 6.1 tiêu chuẩn TCVN 2737:1995, đối với các khu vực thuộc vùng chịu ảnh hưởng yếu của bão (như vùng II-A thuộc các tỉnh Tây Nam Bộ bao gồm TP. Cần Thơ), giá trị áp lực gió tiêu chuẩn $W_0$ được phép giảm $12\text{ daN/m}^2$, đưa giá trị tính toán từ $95\text{ daN/m}^2$ xuống $83\text{ daN/m}^2$.

4. Khi nào dầm chuyển từ bài toán đặt cốt đơn sang bài toán đặt cốt kép?

Khi tính toán theo TCVN 5574:2012, nếu hệ số $\alpha_m = \frac{M}{R_b b h_0^2} > \alpha_R = 0.323$ (tương ứng $\xi > \xi_R = 0.405$ đối với cốt thép A-III), vùng bê tông chịu nén không đủ khả năng chịu lực. Kỹ sư bắt buộc phải: (1) Tăng kích thước tiết diện dầm $b \times h$, (2) Tăng cấp độ bền bê tông, hoặc (3) Bố trí thêm cốt thép chịu nén $A_s'$ (bài toán cốt kép).

5. Biện pháp kiểm soát nứt và võng cho dầm có nhịp 6.5m?

Để đảm bảo điều kiện TTGH II cho dầm nhịp $L = 6.5\text{ m}$: Sơ bộ chiều cao dầm $h \ge \left(\frac{1}{12} \div \frac{1}{16}\right)L = 400 - 550\text{ mm}$; Khống chế hàm lượng cốt thép trong khoảng tối ưu $\mu = 0.8% - 1.5%$; Đảm bảo lớp bê tông bảo vệ $a \ge 25\text{ mm}$ và khoảng cách hở giữa các thanh thép theo đúng điều kiện thi công đổ bê tông.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế công trình cao ốc văn phòng 8 tầng tại TP. Cần Thơ" là một công trình nghiên cứu ứng dụng toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết cơ học kết cấu công trình với công nghệ mô phỏng phần tử hữu hạn hiện đại (CSI ETABS, CSI SAFE). Đồ án đã giải quyết triệt để các bài toán kỹ thuật từ việc phân tích dải sàn, kiểm tra chuyển vị võng dài hạn ($f = 16.8\text{ mm} \le 24.0\text{ mm}$), đến tối ưu hóa hàm lượng cốt thép dầm khung ($\mu = 0.23% - 1.10%$) và thiết kế an toàn dầm chiếu nghỉ cầu thang. Kết quả của đồ án cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cao cho kỹ sư thiết kế kết cấu và sinh viên ngành Xây dựng công trình trong việc làm chủ quy trình tính toán theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2012.