Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đô thị hóa và phát triển kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về nhà ở hiện đại và các không gian tích hợp thương mại - dịch vụ ngày càng gia tăng. Việc đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng nhằm thay thế các khu dân cư xuống cấp và tối ưu hóa quỹ đất đô thị là một nhu cầu thực tiễn tất yếu. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư Dream Residence" của tác giả Lê Quang Đại (chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Sỹ Hùng) được thực hiện nhằm giải quyết trọn vẹn bài toán thiết kế kiến trúc và tính toán hệ thống kết cấu cho một công trình cao tầng cụ thể.

Mục tiêu của đồ án là hoàn thiện hồ sơ thiết kế kỹ thuật từ kiến trúc, kết cấu phần thân đến kết cấu phần ngầm. Các nhiệm vụ nghiên cứu và tính toán cụ thể được xác lập theo đề cương tốt nghiệp gồm:

  1. Thiết kế kiến trúc: Thiết lập giải pháp mặt bằng, mặt đứng, phân khu chức năng và bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật (MEP, PCCC, thoát hiểm) theo yêu cầu công năng.
  2. Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình: Lựa chọn giải pháp sàn, lập mô hình phân tích nội lực, tính toán cốt thép và kiểm tra biến dạng võng (ngắn hạn và dài hạn).
  3. Thiết kế kết cấu cầu thang bộ: Lập sơ đồ tính toán, xác định tải trọng, phân tích nội lực và bố trí cốt thép cho bản thang và dầm chiếu nghỉ.
  4. Mô hình hóa và tính toán hệ khung chịu lực: Thiết lập mô hình không gian 3D, xác định tải trọng đứng (tĩnh tải, hoạt tải) và tải trọng ngang (gió tĩnh, thành phần động của tải trọng gió, tải trọng động đất), tổ hợp tải trọng và thiết kế cấu kiện dầm, cột, vách cứng.
  5. Thiết kế kết cấu móng: Phân tích điều kiện địa chất công trình, xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi, thiết kế móng đài cọc cho cột điển hình và móng bè/đài cọc cho cụm vách lõi thang máy.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình Chung cư Dream Residence.
  • Phạm vi không gian: Địa điểm xây dựng tại Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình có diện tích đất xây dựng $2.936\text{ m}^2$, chiều dài mặt bằng $55,8\text{ m}$, quy mô 21 tầng nổi và 1 tầng hầm với tổng chiều cao $74\text{ m}$ tính từ cốt mặt đất tự nhiên.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Đồ án thực hiện từ ngày 29/01/2019 đến ngày 11/06/2019, sử dụng số liệu địa chất tại hiện trường (hình trụ hố khoan HK2) và hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung tiêu chuẩn và cơ sở pháp lý kỹ thuật

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn ngành xây dựng trong toàn bộ quy trình tính toán:

  • Tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế); TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995).
  • Kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2012 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 198:1997 (Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối); TCVN 356:2005 (về kiểm tra độ võng dài hạn của cấu kiện chịu uốn); Tiêu chuẩn Anh BS 8110:1997.
  • Tải trọng kháng chấn: TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất).
  • Nền móng và cọc khoan nhồi: TCVN 10304:2014 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế); TCXDVN 205:1998 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế); TCXDVN 195:1997 (Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi); TCVN 9395:2012 (Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu); TCVN 9396:2012 (Cọc khoan nhồi – Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông).

Phương pháp tính toán và công cụ hỗ trợ

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Ứng dụng để giải quyết bài toán phân tích ứng xử kết cấu không gian. Công trình được mô hình hóa tổng thể 3D trong phần mềm ETABS 2016: các cấu kiện dầm và cột khai báo bằng phần tử thanh (Frame), sàn và vách cứng khai báo bằng phần tử tấm vỏ (Shell).
  • Phương pháp phân tích dải (Strip Method): Sử dụng phần mềm SAFE (version 12.2) để mô hình hóa bản sàn tầng điển hình, chia các dải Strip theo hai phương X và Y nhằm trích xuất mô men uốn và diện tích cốt thép yêu cầu, kết hợp đánh giá võng phi tuyến kể đến từ biến và co ngót của bê tông.
  • Phương pháp phân tích dao động và phổ phản ứng đàn hồi (Response Spectrum Analysis): Khảo sát 12 dạng dao động riêng của công trình trong ETABS; tính toán lực gió động với 3 dạng dao động cơ bản đầu tiên theo TCXD 229:1999; thiết lập phổ phản ứng thiết kế theo phương ngang theo TCVN 9386:2012.
  • Phương pháp giải tích cơ học kết cấu: Phân tích nội lực cấu kiện cầu thang 1D trên phần mềm SAP2000 V20.0; tính toán sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý, chỉ tiêu cường độ và số búa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu tính toán bao gồm mặt bằng công năng kiến trúc và báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình tại Quận 9, TP.HCM với đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền và mô đun biến dạng.


Thiết kế và tính toán kỹ thuật kết cấu

Giải pháp kiến trúc và bố trí không gian

Công trình có mặt bằng dạng hình chữ thập nhằm tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên và gió trời:

  • Tầng hầm (cốt sàn $-1.xxx\text{ m}$): Bố trí bãi đậu xe ô tô, bể nước ngầm sinh hoạt, trạm bơm cấp thoát nước, trạm xử lý nước thải, trạm biến áp cao/hạ thế và phòng quạt thông gió.
  • Tầng trệt (cốt $\pm0.000\text{ m}$): Bố trí trung tâm thương mại, siêu thị và các dịch vụ tiện ích công cộng.
  • Tầng kỹ thuật: Bố trí hệ thống điều hòa không khí, trung tâm thông tin liên lạc và các thiết bị phụ trợ.
  • Tầng 2 đến 19: Bố trí các căn hộ ở và văn phòng cho thuê với vách ngăn nhẹ linh hoạt.
  • Giao thông và thoát hiểm: Gồm 6 thang máy tập trung tại lõi trung tâm và 2 buồng thang bộ thoát hiểm khép kín; hành lang phân nhánh tối ưu hóa bán kính di chuyển.
  • Hệ thống an toàn: Hệ thống thu lôi chủ động sử dụng kim Dynasphere đặt tại tầng mái nối đất bằng cáp đồng; mạng lưới chữa cháy với bể nước mái và các tủ chữa cháy cục bộ.

Giải pháp kết cấu và quy cách vật liệu

Hệ thống chịu lực chính được lựa chọn là hệ khung - vách (khung - giằng) bằng bê tông cốt thép toàn khối. Hệ vách cứng tập trung tại khu vực lõi thang máy (chiều dày $300\text{ mm}$) đảm nhận phần lớn tải trọng ngang (gió, động đất), trong khi hệ khung cột - dầm tiếp nhận tải trọng thẳng đứng. Sàn chịu lực là hệ sàn sườn toàn khối (dầm - bản) có chiều dày $180\text{ mm}$.

Hạng mục vật liệu / Cấu kiện Quy chuẩn & Cấp độ bền Thông số cơ lý chính Ứng dụng trong công trình
Bê tông lót móng B10 (Mác 150) $R_b = 6,0\text{ MPa}$; $R_{bt} = 0,57\text{ MPa}$; $E_b = 18.000\text{ MPa}$ Lớp lót bảo vệ đáy đài cọc
Bê tông kết cấu B25 (Mác 350) $R_b = 14,5\text{ MPa}$; $R_{bt} = 1,05\div1,2\text{ MPa}$; $E_b = 32.500\text{ MPa}$ Dầm, cột, vách, đài móng, dầm sàn hầm
Bê tông sàn điển hình B30 $R_b = 17,0\text{ MPa}$; $R_{bt} = 1,20\text{ MPa}$; $E_b = 32.500\text{ MPa}$ Bản sàn tầng điển hình
Cốt thép phân bố, cốt đai Thép tròn trơn nhóm AI $R_s = 225\text{ MPa}$; $R_{sw} = 175\text{ MPa}$; $E_s = 210.000\text{ MPa}$ Đường kính $\varnothing < 10\text{ mm}$ (cốt đai, cấu tạo)
Cốt thép chịu lực chính Thép có gờ nhóm AIII $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$; $R_{sw} = 290\text{ MPa}$; $E_s = 200.000\text{ MPa}$ Đường kính $\varnothing 10\div40\text{ mm}$ (cốt dọc chịu lực)

Quy định chiều dày lớp bê tông bảo vệ ($a_b$): Kết cấu tiếp xúc trực tiếp với đất gồm móng ($50\text{ mm}$), tường chắn đất ($35\text{ mm}$), bể xử lý nước thải ($35\text{ mm}$), sàn hầm ($20\text{ mm}$); kết cấu không tiếp xúc đất gồm dầm, cột, vách ($25\text{ mm}$) và bản sàn ($15\text{ mm}$).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về công trình

Chương 1 trình bày tổng thể về nhu cầu đầu tư, vị trí xây dựng tại Quận 9, TP.HCM, phân tích các giải pháp kiến trúc, giao thông nội bộ và các hệ thống kỹ thuật công trình. Tác giả tiến hành phân tích ưu nhược điểm của 4 phương án kết cấu sàn: sàn sườn, sàn ô cờ, sàn phẳng/sàn nấm và sàn phẳng ứng lực trước. Trên cơ sở cân đối giữa chiều cao thông thủy, điều kiện thi công và độ cứng tổng thể chống tải trọng ngang, phương án sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối dày $180\text{ mm}$ kết hợp hệ dầm chính ($300\times700\text{ mm}$) và dầm phụ ($200\times400\text{ mm}$) được lựa chọn. Tiết diện cột được chọn sơ bộ qua diện tích truyền tải $F$, tải trọng tương đương $q = 15\div18\text{ kN/m}^2$ và cường độ nén $R_b$, xác định tiết diện cột tầng hầm lớn nhất là $600\times600\text{ mm}$.

Chương 2. Tải trọng tác động

Chương 2 tổng hợp toàn bộ các loại tải trọng tác dụng lên công trình theo tiêu chuẩn:

  • Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân kết cấu, tải trọng lớp hoàn thiện sàn phòng khách/phòng ngủ ($g_{tc} = 1,873\text{ kN/m}^2$, $g_{tt} = 5,125\text{ kN/m}^2$), khu vệ sinh/ban công ($g_{tc} = 1,146\text{ kN/m}^2$, $g_{tt} = 5,125\text{ kN/m}^2$), tải trọng tường xây gạch dày $140\text{ mm}$ và $250\text{ mm}$ cho các tầng cao $3,6\text{ m}$ và $4,2\text{ m}$.
  • Hoạt tải: Tra theo TCVN 2737:1995 đối với phòng ngủ/phòng khách ($p_{tt} = 1,95\text{ kN/m}^2$), khu vệ sinh/bếp/ban công ($p_{tt} = 1,80\div3,60\text{ kN/m}^2$), phòng kỹ thuật ($p_{tt} = 7,00\text{ kN/m}^2$), gara hầm ($p_{tt} = 5,00\text{ kN/m}^2$).
  • Tải trọng gió: Công trình nằm ở khu vực áp lực gió II-A ($W_0 = 83\text{ daN/m}^2$), địa hình B. Với chiều cao $74\text{ m} > 40\text{ m}$, tải trọng gió được tính toán gồm thành phần tĩnh và thành phần động (theo TCXD 229:1999). Mô hình động lực học được thiết lập dưới dạng thanh console có khối lượng tập trung tại các cao trình sàn, tính toán với 3 dạng dao động đầu tiên.
  • Tải trọng động đất: Xác định theo TCVN 9386:2012. Công trình thuộc cấp I ($\gamma_1 = 1,25$), đỉnh gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0,7328\text{ m/s}^2$, đỉnh gia tốc thiết kế $a_g = 0,916\text{ m/s}^2$, loại đất nền C, hệ số ứng xử $q = 3,90$. Gia tốc nền theo phương đứng $a_{vg} = 0,452\text{ m/s}^2 < 0,5\text{ m/s}^2$ nên bỏ qua thành phần động đất theo phương đứng.

Chương 3. Thiết kế sàn tầng điển hình

Chương 3 triển khai tính toán chi tiết sàn tầng điển hình bằng phần mềm SAFE 12.2. Bản sàn dày $180\text{ mm}$, bê tông B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$), cốt thép AIII ($R_s = 365\text{ MPa}$). Mặt bằng sàn được phân chia thành các dải Strip theo hai phương X và Y để phân tích mô men và bố trí thép chịu lực.

Công tác kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai (độ võng) được thực hiện nghiêm ngặt:

  • Độ võng ngắn hạn: Giá trị lớn nhất từ mô hình $f_{\max} = 8,0967\text{ mm}$.
  • Độ võng dài hạn: Tính toán theo công thức TCVN 356:2005 ($f = f_1 - f_2 + f_3$), trong đó $f_1$ là võng do toàn bộ tải trọng ngắn hạn, $f_2$ là võng ngắn hạn do tải dài hạn, $f_3$ là võng dài hạn do tải dài hạn. Kết quả thu được $f_{\max\text{, dài hạn}} = 26,7975\text{ mm}$.
  • Độ võng giới hạn: $f_{gh} = L/250 = 8800/250 = 35,20\text{ mm}$. Vì $f_{\max} < f_{gh}$, sàn đáp ứng đầy đủ điều kiện độ cứng và khả năng sử dụng bình thường.

Chương 4. Thiết kế cầu thang bộ

Chương 4 thực hiện thiết kế cầu thang bộ 2 vế tầng điển hình (21 bậc/tầng, kích thước bậc rộng $300\text{ mm}$, cao $171\text{ mm}$, góc nghiêng có $\cos\alpha = 0,869$).

  • Bản thang dày $h_b = 150\text{ mm}$, dầm chiếu nghỉ tiết diện $b\times h = 200\times400\text{ mm}$, nhịp tính toán $L_0 = 4,8\text{ m}$.
  • Tải trọng tính toán: Bản nghiêng chịu tổng tải vuông góc $q_{bn} = 7,63\text{ kN/m}^2$ (quy về phương đứng $q_1 = 10,87\text{ kN/m}$ trên dải $1\text{ m}$); bản chiếu nghỉ chịu tổng tải $q_2 = 9,6\text{ kN/m}$.
  • Phân tích nội lực trên SAP2000: Mô men nhịp lớn nhất của bản thang $M_{\max} = 27,87\text{ kNm}$, tính ra cốt thép chịu lực $A_{s} = 7,33\text{ cm}^2$ (bố trí $\varnothing12a150$, $A_{s\text{ chọn}} = 7,54\text{ cm}^2$, hàm lượng $\mu = 0,66%$).
  • Dầm chiếu nghỉ: Chịu mô men nhịp $M = 78,08\text{ kNm}$, bố trí cốt thép dọc $3\varnothing18 + 2\varnothing16$, cốt đai 2 nhánh $\varnothing6a150$ ở vùng gần gối tựa và $\varnothing6a300$ ở giữa nhịp.

Chương 5. Tính toán – Thiết kế hệ khung

Chương 5 tập trung vào việc mô hình hóa không gian và phân tích nội lực hệ khung - vách trên ETABS 2016. Tác giả khai báo 11 trường hợp tải trọng cơ bản (TLBT, HOANTHIEN, TUONG, HT1, HT2, GTX, GTY, GDX, GDY, DDX, DDY) và tổ hợp theo các điều kiện bất lợi nhất:

  • Tổ hợp tải trọng động đất theo phương pháp SRSS (căn bậc hai tổng bình phương) kết hợp tương tác hai phương: $E = E_{Edx} + 0,3E_{Edy}$ và ngược lại, kể đến hệ số giảm chấn của hoạt tải là $0,3\times0,8 = 0,24$.
  • Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình dưới tác dụng của tải trọng gió và động đất nhằm đảm bảo độ cứng tổng thể theo TCVN 198:1997.
  • Trích xuất biểu đồ bao mô men, lực cắt và lực dọc để tính toán cốt thép dầm chính, khung trục 3, khung trục C và hệ vách lõi thang máy. Vách được tính toán theo sơ đồ ứng suất nén lệch tâm phẳng kết hợp lệch tâm xiên.

Chương 6. Tính toán – Thiết kế kết cấu móng

Chương 6 giải quyết bài toán móng sâu sử dụng phương án cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000\text{ mm}$ ngàm vào lớp đất tốt.

  • Xác định sức chịu tải thiết kế của cọc đơn D1000 theo các phương pháp: sức chịu tải vật liệu ($R_{cvl}$), sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ đất nền ($R_{cu}$), sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý và sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ($R_{c,SPT}$).
  • Lập mặt bằng móng tổng thể, tính toán chi tiết 2 phương án móng đại diện:
    1. Móng M4 (dưới chân cột C6 - trục 3-B): Xác định số lượng cọc, bố trí đài móng 4 cọc, kiểm tra phản lực đầu cọc cực đại ($P_{\max} \le 1,2R_{ctk}$), kiểm tra lún theo mô hình khối móng quy ước, kiểm tra chọc thủng đài móng và tính toán cốt thép đài móng.
    2. Móng lõi thang máy M-LTM (trục (4-D)-(5-D)): Bố trí hệ cọc dưới vách thang máy, kiểm tra phản lực đầu cọc lớn nhất và nhỏ nhất, tính toán mô men dải Strip theo hai phương và kiểm tra điều kiện xuyên thủng đài móng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán chính

Đồ án đã lượng hóa và kiểm chứng an toàn cho toàn bộ hệ thống kết cấu công trình thông qua các số liệu tính toán cụ thể:

Cấu kiện / Hạng mục kiểm tra Giá trị tính toán thực tế Giá trị giới hạn cho phép Đánh giá an toàn
Độ võng sàn ngắn hạn ($f_{\text{ngắn}}$) $8,0967\text{ mm}$ $35,20\text{ mm}$ ($L/250$) Thỏa mãn ($f_{\max} < f_{gh}$)
Độ võng sàn dài hạn ($f_{\text{dài}}$) $26,7975\text{ mm}$ $35,20\text{ mm}$ ($L/250$) Thỏa mãn ($f_{\max} < f_{gh}$)
Cốt thép nhịp bản thang bộ $A_s = 7,33\text{ cm}^2$ Bố trí $\varnothing12a150$ ($7,54\text{ cm}^2$) $\mu = 0,66%$ (Đạt yêu cầu)
Cốt thép nhịp dầm chiếu nghỉ $M = 78,08\text{ kNm}$ Bố trí $3\varnothing18 + 2\varnothing16$ Đảm bảo khả năng chịu uốn
Tải trọng gió động (3 mode dao động) Phân tích theo TCXD 229:1999 $f_1 < f_L = 1,0\text{ Hz} < f_2$ Đạt yêu cầu ổn định động lực
Tải trọng kháng chấn Phổ phản ứng đàn hồi ($a_g = 0,916\text{ m/s}^2$) $q = 3,90$; đất nền loại C Thỏa mãn TCVN 9386:2012
Móng cọc khoan nhồi D1000 Đài M4 và Đài M-LTM Đạt điều kiện lún và chọc thủng Đảm bảo an toàn chịu lực

Giải pháp kỹ thuật và đóng góp của đồ án

  • Thiết lập một quy trình tính toán khép kín từ sơ bộ kích thước, mô hình hóa phân tích nội lực đến thiết kế chi tiết cốt thép cho nhà cao tầng 21 tầng chịu đồng thời tải trọng gió động và động đất.
  • Việc kết hợp đồng bộ các phần mềm chuyên dụng (ETABS cho khung không gian 3D, SAFE cho hệ sàn dầm - bản và biến dạng võng phi tuyến, SAP2000 cho cấu kiện phụ trợ) giúp kiểm soát chính xác phản ứng cơ học của kết cấu.
  • Giải pháp móng cọc khoan nhồi $D1000\text{ mm}$ liên kết đài bè cụm vách lõi thang máy giải quyết triệt để sự tập trung ứng suất lớn tại khu vực lõi cứng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đồ án tập trung tính toán chi tiết cho các cấu kiện điển hình (sàn tầng điển hình, khung trục 3, khung trục C, móng M4 và móng lõi M-LTM); chưa bao quát tính toán chi tiết cho toàn bộ các cấu kiện dầm cột khác và khu vực sàn chuyển/tầng hầm phức tạp. Phân tích động đất mới dừng lại ở phương pháp phổ phản ứng đàn hồi tuyến tính, chưa thực hiện phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover) hoặc phân tích lịch sử thời gian (Time-history).
  • Hướng mở: Bổ sung phân tích tương tác động lực học giữa đất nền - móng - kết cấu (Soil-Structure Interaction); mở rộng đánh giá dao động do người đi bộ trên sàn nhịp lớn và tối ưu hóa hàm lượng cốt thép khung - vách theo tiêu chuẩn hiệu năng (Performance-Based Design).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Công trình, cũng như các kỹ sư thiết kế kết cấu công trình cao tầng:

  • Tham khảo phương pháp: Quy trình tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCXD 229:1999 và xây dựng phổ phản ứng động đất theo TCVN 9386:2012.
  • Tham khảo mô hình hóa: Trình tự thiết lập mô hình SAFE tính toán cốt thép và kiểm tra độ võng dài hạn của bản sàn ($f = f_1 - f_2 + f_3$), quy trình mô hình vách và gán tải trọng động lực học trong ETABS.
  • Tham khảo thiết kế móng: Phương pháp tổng hợp và tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi đường kính lớn theo số liệu SPT và kiểm tra xuyên thủng đài móng phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

1. Chiều dày sàn tầng điển hình của chung cư Dream Residence được chọn là bao nhiêu và kiểm tra độ võng ra sao?
Chiều dày sàn tầng điển hình được chọn sơ bộ và thiết kế là $h_s = 180\text{ mm}$. Sàn được kiểm tra biến dạng theo TCVN 5574:2012 và TCVN 356:2005. Độ võng ngắn hạn lớn nhất đạt $8,0967\text{ mm}$, độ võng dài hạn (kể đến co ngót và từ biến) đạt $26,7975\text{ mm}$, đều nhỏ hơn độ võng cho phép $f_{gh} = L/250 = 8800/250 = 35,20\text{ mm}$.

2. Vì sao công trình phải tính toán thành phần động của tải trọng gió và tính bao nhiêu dạng dao động?
Theo TCVN 2737:1995 và TCXD 229:1999, công trình có chiều cao $74\text{ m} > 40\text{ m}$ nên bắt buộc phải tính thành phần động của tải trọng gió do xung vận tốc gió gây ra. Tác giả khảo sát 12 mode dao động trong ETABS và sử dụng 3 dạng dao động cơ bản đầu tiên để tính toán lực gió động tác dụng lên các điểm tập trung khối lượng sàn.

3. Tải trọng động đất tác dụng lên công trình được xác định bằng phương pháp nào?
Tải trọng động đất được xác định theo phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động đàn hồi (Response Spectrum) theo TCVN 9386:2012 với gia tốc nền thiết kế $a_g = 0,916\text{ m/s}^2$, đất nền loại C và hệ số ứng xử $q = 3,90$. Do gia tốc thẳng đứng $a_{vg} = 0,452\text{ m/s}^2 < 0,5\text{ m/s}^2$, công trình không cần thiết lập phổ phản ứng theo phương đứng.

4. Giải pháp kết cấu móng của công trình sử dụng loại cọc nào và tính toán cho những vị trí móng nào?
Công trình sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính $D = 1000\text{ mm}$. Đồ án thực hiện tính toán chi tiết cho hai đài móng đại diện: móng M4 (đài 4 cọc chịu tải chân cột C6 tại trục 3-B) và móng M-LTM (đài cọc chịu lực dưới vách lõi thang máy tại trục (4-D)-(5-D)).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư Dream Residence" của sinh viên Lê Quang Đại đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kiến trúc và tính toán kỹ thuật kết cấu cho công trình cao tầng quy mô 21 tầng nổi và 1 tầng hầm tại Quận 9, TP.HCM. Bằng việc ứng dụng hệ khung - vách bê tông cốt thép kết hợp móng cọc khoan nhồi $D1000\text{ mm}$, công trình đảm bảo đầy đủ các điều kiện về khả năng chịu lực và ổn định dưới tác dụng của tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió động và động đất theo tiêu chuẩn hiện hành. Các kết quả tính toán mô hình và kiểm tra biến dạng trong đồ án thể hiện tính khoa học, chuẩn xác và là tài liệu mẫu hữu ích cho công tác đào tạo kỹ sư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.