CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH Tên công trình: CHUNG CƯ TTK Địa chỉ: QUẬN BÌNH TÂN - TP. HỒ CHÍ MINH. Quy mô công trình gồm: 1 tầng hầm, 1 tầng dịch vụ, 18 tầng điển hình, 1 tầng thượng. Chiều cao công trình: 63m tính từ mặt đất tự nhiên.
Diện tích sàn tầng điển hình: 45×45m.1 Phân khu chức năng: Tầng hầm với chức năng chính là nơi để xe, đặt máy bơm nước, máy phát điện. Ngoài ra còn bố trí phòng kỹ thuật điện, nước, chữa cháy, … Hệ thống hồ chứa nước được đặt ở góc của tầng hầm. Tầng 1 được sử dụng làm siêu thị phục vụ nhu cầu trong tòa nhà, phòng sinh hoạt chung của các hộ, nơi làm việc của ban quản lý siêu thị, phòng bảo vệ. Các tầng trên được sử dụng làm phòng ở, căn hộ cho thuê.
Chiều cao tầng là 3. Mỗi căn hộ có 2 phòng ngủ, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách và phòng ăn. Công trình có 4 thang máy và 4 thang bộ đáp ứng đủ nhu cầu di chuyển của toàn bộ khu chung cư. Các hệ thống kỹ thuật khác: Hệ thống điện: hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và sàn, có thể lắp đặt hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công trình khi cần thiết.
Hệ thống cấp nước: nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố kết hợp với nguồn nước ngầm do khoan giếng dẫn vào hồ chứa ở tầng hầm và được bơm lên hồ nước mái. Từ đó nước được dẫn đến mọi nơi trong công trình. Hệ thống thoát nước: nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh, sau đó tập trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng. Nước được tập trung ở tầng hầm, được xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.
Hệ thống thoát rác: ống thu rác sẽ thông suốt các tầng, rác được tập trung tại ngăn chứa ở tầng hầm, sau đó có xe đến vận chuyển đi.2 Giải pháp thiết kế: Giải pháp phần thân: Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ tường chịu lực bao gồm các cột BTCT kết hợp với vách (lồng thang máy) để chịu toàn bộ tải trong đứng và tải trọng ngang. Vách thang máy bằng BTCT có bề dày 300 mm. Các cột BTCT có kích thước được thay đổi trên chiều cao công trình. Hệ kết cấu dầm - sàn là sàn dầm ô cơ có chiều dày sàn là 80mm.
Dầm - Sàn tầng hầm: chọn chiều dày 300mm kết hợp với đà kiềng, bê tông cấp độ bền B30 có phụ gia chống thấm. Giải pháp phần móng: Phương án móng cọc khoan nhồi, đường kính D = 800 mm. Phần mềm ứng dụng trong phân tích tính toán: Mô hình hệ kết cấu công trình: ETABS, SAFE. SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 9 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN Tính toán cốt thép và tính móng cho công trình: Sử dụng phần mềm EXCEL kết hợp với lập trình VBA.3 Tiêu chuẩn áp dụng: Công việc thiết kế được tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do nhà nước Việt Nam quy định đối với ngành xây dựng.
Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 5574- 2012. Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép; TCXD 198- 1997. Nhà cao tầng –Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối; TCXD 10304-2012: Móng cọc- tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 9362:2012. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình; TCVN 9386-2012.
Thiết kế công trình chịu động đất; 1.4 Vật liệu sử dụng: 1.1 Bê tông: Bê tông có cấp độ bền B30 với các thông số tính toán như sau: Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 17 MPa. Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1. Mô đun đàn hồi: Eb = 32500 MPa.2 Cốt thép: Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10): Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa. Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa.
Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa. Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa. Cốt thép loại AII (đối với cốt thép có Ø > 10): Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 280 MPa. Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 280 MPa.
Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa. Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10): Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa. Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 MPa. Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa.
SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 10 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN Hình 1.1: mặt đứng công trình SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 11 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN Hình 1.2: mặt cắt công trình SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 12 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN Hình 1.3: mặt bằng tầng điển hình SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 13 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN CHƯƠNG 2: KẾT CẤU 2.1 Tiêu Chuẩn Thiết Kế [1] Bộ xây dựng, TCVN 2737 - 1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội. [2] Bộ xây dựng, TCXD 229 – 1999, Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió. [3] Bộ xây dựng, TCXD 198 - 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối. [4] Bộ xây dựng (2012) TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
[5] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9386 - 1:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 1 : Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà, NXB Xây dựng, Hà nội. [6] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9386 - 2:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 2 : Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật, NXB Xây dựng, Hà nội. [7] Bộ xây dựng (2014), TCVN 10304 - 2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. [8] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9362 - 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình [9] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9393 - 2012 Cọc – phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải ép tĩnh dọc trục.
Tải Trọng Và Tác Động 2. Tĩnh tải Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm: Trọng lượng bản thân công trình. Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, bao che, đường ống thiết bị… 2. Hoạt tải Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình được xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng.1 Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang Giá trị tiêu chuẩn (kN/m2) Hệ số Hoạt tải Phần Phần Toàn vượt tải tính toán STT Chức năng sử dụng sàn dài hạn ngắn hạn phần n (kN/m2) 1 Nhà để xe 1.2 6 2 Thang, sảnh, hành lang 1 2 3 1.6 3 Phòng thiết bị 7.2 9 4 Khu thương mại 1.8 5 Phòng ngủ 0.95 6 Phòng vệ sinh 0.95 SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 14 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN 8 Phòng khách 0.4 11 Mái bằng có sử dụng 0.95 12 Mái không sử dụng 0 0.
Tải ngang Do công trình chịu động đất và có chiều cao hơn 40m nên tải trọng gió tác dụng lên công trình bao gồm: thành phần tĩnh và thành phần động của tải gió. Vùng gió IIA, đối với vùng ảnh hưởng của bão được đánh giá là yếu (phục lục D), giá trị áp lực gió được giảm đi 12 daN/m2 nên áp lực gió tiêu chuẩn Wo = 0.83 kN/m2 Địa hình dạng C là địa hình bị che chắn mạnh, có nhiều vật cản sát nhau cao từ 10m trở lên (trong thành phố, vùng rừng rậm…) 2. Động đất Đối với mặt bằng nhà cao tầng có hình dạng chữ nhật thì tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng công trình phải thõa điều kiện: L/B ≤ 6 với cấp phòng chống động đất ≤ 7.5 với cấp phòng chống động đất 8 và 9.2 Giá trị giới hạn B/H Không kháng Kháng chấn Kháng chấn Kháng chấn Loại kết cấu chấn cấp ≤ 7 cấp 8 cấp 9 Khung 5 5 4 2 Khung – Vách 5 5 4 3 Tường BTCT 6 6 5 4 Kết cấu ống 6 6 5 4 2. LỰA CHỌN VẬT LIỆU 2.
Bê tông Bảng 0.3 Vật liệu bê tông. Loại cấu kiện Cấp độ bền của bê tông Rb (Mpa) Rbt (Mpa) Eb (Mpa) Bê tông lót B12.5x103 Chi tiết phụ B30 17 1.5x103 SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 15 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN 2. Cốt thép Bảng 0.4 Vật liệu thép. Loại thép Rs Rsc ( Mpa) Es ( Mpa) AI 225 210000 AII 280 210000 AIII 365 200000 2.
Kính Sử dụng khung nhôm kính, kính cường lực dày 12 (mm). Khối lượng riêng của kính cường lực: 2. Tường Sử dụng gạch ống 4 lỗ kích thước 90x90x190. Lớp bê tông bảo vệ Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn: Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm: 15mm Trong cột: 50mm Trong dầm móng: 30mm.
Trong móng: Toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35mm. Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70mm. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn: Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: 10mm (15mm). Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên: 15mm (20mm).
ĐỊA CHẤT Bảng 2.5: địa chất 2 3a 3b 4 5 Lớp đất TTGH TTGH TTGH TTGH TC TC TC TC TC 1 2 1 2 Dung trọng 20.85 SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 16 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN nổi Chỉ số dẻo 31.89 Mô đum 1400 1650 1750 biến dạng 22500 25700 0 0 0 (kN/m2) 2. CHUYỂN VỊ GIỚI HẠN 2. Chuyển vị thẳng đứng Theo tiêu chuẩn 5574 – 2012 thì độ võng của sàn kiểm tra theo điều kiện f < fgh. Trong đó fgh độ võng giới hạn được nêu trong phụ lục C tiêu chuẩn này.
Đối với sàn có trần phẳng, cấu kiện của mái và tấm tường treo (khi tính tấm tường ngoài mặt phẳng). L Khi nhịp L < 6m thì f gh (2-1) 200 Khi nhịp 6m ≤ L ≤ 7.5m thì f gh 3(cm) (2-2) L Khi nhịp 7.5m < L thì f gh (2-3) 250 Đối với sàn có sườn và cầu thang. L Khi nhịp L < 5m thì f gh (2-4) 200 Khi nhịp 5m ≤ L ≤ 10m thì f gh 2.