Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh tại các vùng kinh tế trọng điểm kéo theo áp lực gia tăng dân số và nhu cầu cấp thiết về nhà ở, trong khi quỹ đất trung tâm ngày càng hạn hẹp và giá thành tăng cao. Việc phát triển các tổ hợp chung cư cao tầng tại các đô thị vệ tinh hoặc vùng giáp ranh trở thành giải pháp tối ưu nhằm giải quyết nhu cầu an sinh xã hội, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy ứng dụng công nghệ tính toán và kỹ thuật xây dựng tiên tiến.

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng thực hiện đề tài "Thiết kế chung cư Đại Phú" nhằm hoàn thiện toàn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình từ kiến trúc, kết cấu thân đến kết cấu móng. Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định qua các mục tiêu cụ thể sau:

  1. Nghiên cứu tổng quan kiến trúc, hoàn thiện hồ sơ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các giải pháp kỹ thuật công trình.
  2. Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình, kiểm tra khả năng chịu lực, nứt và độ võng phi tuyến dài hạn.
  3. Thiết kế kết cấu cầu thang bộ tầng điển hình.
  4. Xây dựng mô hình không gian tổng thể, xác định tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, gió tĩnh, gió động, động đất) và tính toán cốt thép hệ khung (dầm, cột) và vách lõi chịu lực.
  5. Xử lý số liệu địa chất, tính toán sức chịu tải của cọc và thiết kế kết cấu đài móng cọc (móng đơn, móng ghép và móng lõi thang máy).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tòa nhà chung cư cao tầng thuộc Khu đô thị Đại Phú.
  • Phạm vi không gian: Công trình tọa lạc tại đường Ngôi Sao, Ấp Tân Hòa, Phường Đông Hòa, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương; nằm trong vùng tam giác kinh tế Sài Gòn – Bình Dương – Biên Hòa, giáp ranh Quận 9, Quận Thủ Đức, Tỉnh Đồng Nai và vành đai Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
  • Quy mô công trình: Công trình dân dụng cấp II (theo Phụ lục G – TCXDVN 375:2006), gồm 01 tầng hầm, 01 tầng trệt, 16 tầng lầu, 01 tầng sân thượng và 01 tầng mái (tổng chiều cao +65.350 m tính từ cốt ±0.000). Diện tích mặt bằng xây dựng là $30\text{ m} \times 41\text{ m} = 1.230\text{ m}^2$.
  • Phạm vi thời gian và khối lượng thực hiện: Triển khai từ ngày 20/09/2018 đến tháng 12/2018; sản phẩm gồm 01 tập thuyết minh tính toán, 01 tập phụ lục và 26 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (04 bản vẽ kiến trúc, 17 bản vẽ kết cấu, 02 bản vẽ móng, 02 bản vẽ nâng cao và 01 bản vẽ ghi chú chung).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu ứng dụng các nguyên lý cơ học kết cấu, cơ học đất - nền móng và lý thuyết tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo trạng thái giới hạn, kết hợp hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế:

Lĩnh vực áp dụng Tiêu chuẩn / Quy chuẩn thiết kế
Tải trọng và tác động TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế)
Tính toán gió động TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần gió động theo TCVN 2737:1995)
Thiết kế kháng chấn TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất)
Kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574:2012 (Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế)
Nhà cao tầng BTCT toàn khối TCXD 198:1997 (Nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối - Quy trình thiết kế)
Kiểm tra võng và nứt TCXDVN 356:2005 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép)
Nền móng công trình TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình)
Thiết kế móng cọc TCVN 10304:2014 (Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế)
Tiêu chuẩn tham khảo nước ngoài BS 8110:1997 (Structural use of concrete)

Vật liệu sử dụng trong thiết kế:

  • Bê tông sàn và cầu thang: Sử dụng cấp độ bền B20 có cường độ tính toán chịu nén $R_b = 11{,}5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo $R_{bt} = 0{,}9\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 27.000\text{ MPa}$.
  • Bê tông khung và móng: Sử dụng cấp độ bền B30 có $R_b = 17{,}0\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1{,}2\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$.
  • Cốt thép:
    • Nhóm AI ($\phi \le 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$, $E_s = 210.000\text{ MPa}$.
    • Nhóm AII ($\phi > 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $R_{sw} = 225\text{ MPa}$, $E_s = 210.000\text{ MPa}$.
    • Nhóm AIII ($\phi > 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $R_{sw} = 290\text{ MPa}$, $E_s = 200.000\text{ MPa}$.

Phương pháp và công cụ tính toán:

  • Mô hình hóa phần tử hữu hạn: Sử dụng phần mềm ETABS mô hình không gian 3D toàn bộ hệ khung - vách lõi công trình để phân tích động lực học (xác định 6 dạng dao động đầu tiên) và trích xuất nội lực dưới tác động của các tổ hợp tải trọng.
  • Phân tích bản sàn: Ứng dụng phần mềm SAFE V12 để phân tích trường nội lực sàn dải strip và phân tích phi tuyến nứt (Nonlinear Cracked Analysis) nhằm xác định độ võng toàn phần có xét đến yếu tố co ngót và từ biến dài hạn của bê tông.
  • Phân tích cầu thang: Ứng dụng phần mềm SAP2000 mô hình hệ thanh phẳng xác định biểu đồ bao mô men và lực cắt.
  • Lập trình bảng tính: Sử dụng Microsoft Excel kết hợp ngôn ngữ lập trình VBA để tự động hóa quy trình tính toán diện tích cốt thép dầm, cột, vách và các bài toán móng cọc.
  • Nguồn dữ liệu đầu vào: Hồ sơ kiến trúc tham khảo đã qua hiệu chỉnh và hồ sơ khảo sát địa chất thực địa tại vị trí xây dựng công trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kiến trúc công trình

Chương này tổng hợp các giải pháp quy hoạch, kiến trúc và hệ thống cơ điện công trình:

  • Công năng mặt bằng: Tầng hầm bố trí ram dốc, bãi đỗ xe và hệ thống kỹ thuật; Tầng trệt phục vụ sảnh đón, khu thương mại dịch vụ và văn phòng; Tầng 2 là khu văn phòng; Tầng 3 đến tầng sân thượng bố trí căn hộ ở với mật độ 7 căn hộ/tầng (diện tích các căn hộ dao động từ $45\text{ m}^2$ đến $92{,}6\text{ m}^2$). Mặt bằng bố trí giếng trời đảm bảo chiếu sáng và thông gió tự nhiên, hành lang rộng $\ge 2\text{ m}$.
  • Thông số hình học: Chiều cao tầng trệt và tầng 2 là $4{,}0\text{ m}$; chiều cao các tầng điển hình là $3{,}5\text{ m}$ (chiều cao thông thủy $\ge 2{,}7\text{ m}$). Cao độ sân thượng đạt $+61{,}000\text{ m}$ và đỉnh mái đạt $+65{,}350\text{ m}$.
  • Giải pháp kết cấu & hạ tầng: Hệ kết cấu chịu lực chính là khung - vách lõi bê tông cốt thép toàn khối. Mái bằng BTCT phủ lớp chống thấm. Tường bao che xây dày $200\text{ mm}$, tường ngăn dày $100\text{ mm}$. Hệ thống kỹ thuật hoàn chỉnh gồm: trạm cấp điện 3 pha 380V/220V tần số 50Hz; cấp nước từ bể ngầm lên bể mái dẫn qua hệ ống thép tráng kẽm; thoát nước mưa và nước thải riêng biệt (xử lý qua bể tự hoại); PCCC trang bị hộp họng cứu hỏa và 04 bình chữa cháy $\text{CO}_2\text{ MFZ4}$ ($4\text{ kg}$) tại mỗi tầng; trang bị hệ thống chống sét đánh thẳng và buồng thu gom rác tại các tầng.

Chương 2: Thiết kế sàn tầng điển hình

Tác giả tiến hành tính toán cho ô sàn kích thước lớn nhất ($8\text{ m} \times 8\text{ m}$):

  • Xác định sơ bộ tiết diện:
    • Bản sàn: Chọn chiều dày sàn $h_s = 160\text{ mm}$ theo công thức bản kê bốn cạnh $h_s = \frac{D}{m} L$ ($m = 40 \div 45$, đảm bảo $h_s \ge h_{\min} = 60\text{ mm}$ theo TCVN 5574:2012).
    • Dầm chính: Nhịp $L = 7{,}5\text{ m}$, sơ bộ $h_{dc} = \frac{1}{15} L = 500\text{ mm}$, chọn tiết diện $b \times h = 200\text{ mm} \times 500\text{ mm}$.
    • Dầm phụ: Nhịp $L = 7{,}5\text{ m}$, chọn tiết diện $b \times h = 200\text{ mm} \times 400\text{ mm}$.
    • Vách chịu lực: Chiều dày chọn $t = 300\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện $t \ge \frac{h_t}{20}$ ($300\text{ mm} \ge 175\text{ mm}$) và tỉ lệ diện tích vách $\frac{F_{VCL}}{F_S} \ge 0{,}015$ theo TCXD 198:1997.
  • Tải trọng tính toán: Tĩnh tải sàn gồm lớp gạch ceramic ($20\text{ mm}$, trọng lượng riêng $\gamma = 22\text{ kN/m}^3$), vữa lót, bản BTCT ($25\text{ kN/m}^3$) và vữa trát trần ($15\text{ mm}$, $\gamma = 18\text{ kN/m}^3$), cùng tải tường ngăn phân bố ($g^{tt} = 1{,}85\text{ kN/m}^2$ cho tường $100\text{ mm}$ và $3{,}52\text{ kN/m}^2$ cho tường $200\text{ mm}$). Hoạt tải tính toán lấy theo công năng: phòng ở ($1{,}95\text{ kN/m}^2$), vệ sinh ($1{,}95\text{ kN/m}^2$), thể thao ($4{,}80\text{ kN/m}^2$), hành lang ($3{,}60\text{ kN/m}^2$).
  • Mô hình SAFE và cốt thép: Sàn được chia dải strip theo hai phương X, Y. Giả thiết lớp bảo vệ $a = 15\text{ mm}$ ($h_0 = 135\text{ mm}$). Tính toán thép theo bài toán uốn cấu kiện chữ nhật, khống chế hàm lượng cốt thép $\mu_{\min} = 0{,}05% \le \mu \le \mu_{\max}$. Ví dụ tại gối dải MSB2 có mô men $M = -12{,}32\text{ kNm}$, bố trí cốt thép $\phi 8\text{a}140$ ($A_s = 359\text{ mm}^2$); tại gối MSB5 mô men $M = -44{,}1\text{ kNm}$.
  • Kiểm tra độ võng phi tuyến dài hạn: Áp dụng công thức $f = f_1 - f_2 + f_3$ theo TCXDVN 356-2005 thông qua các tổ hợp trạng thái nứt và hệ số từ biến, co ngót ($CR = 1{,}0$, cốt thép phân bố giả định $\phi 16\text{a}300$ hai phương). Kết quả phân tích ghi nhận độ võng lớn nhất $f_{\max} = 3{,}5\text{ mm}$, nhỏ hơn giới hạn cho phép $[f] = \frac{L}{200} = \frac{7000}{200} = 35\text{ mm}$.

Chương 3: Thiết kế cầu thang

Thiết kế cầu thang bộ 2 vế tầng điển hình (chiều cao tầng $3{,}5\text{ m}$):

  • Thông số hình học: Chiều cao bậc $h_b = 160\text{ mm}$, chiều rộng bậc $l_b = 280\text{ mm}$, thỏa mãn công thức nhân trắc $l_b + 2h_b = 280 + 2 \times 160 = 600\text{ mm}$ (trong khoảng $600 \div 620\text{ mm}$). Số bậc thang là $n = \frac{3500}{160} \approx 22$ bậc; góc nghiêng thang $\alpha = \arctan\left(\frac{160}{280}\right) = 29{,}74^\circ$.
  • Kích thước kết cấu: Chiều dày bản thang chọn $h_s = 180\text{ mm}$ (nhịp tính toán $L_0 = 4650\text{ mm}$, lấy trong khoảng $\frac{L_0}{30} \div \frac{L_0}{25} = 155 \div 186\text{ mm}$). Dầm chiếu nghỉ có tiết diện $b \times h = 200\text{ mm} \times 400\text{ mm}$.
  • Tải trọng và mô hình: Tĩnh tải bản nghiêng gồm gạch hoa cương, vữa lót, bản BTCT dày $220\text{ mm}$, vữa trát và bậc gạch xây đạt $g^{tt} = 896{,}2\text{ daN/m}^2$; hoạt tải tiêu chuẩn $300\text{ daN/m}^2$ (hoạt tải tính toán $p = 360\text{ daN/m}^2$). Do tỷ số $\frac{h_s}{h_b} = \frac{180}{160} = 1{,}125 < 3$, liên kết giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ được mô hình hóa là liên kết khớp trên SAP2000.
  • Nội lực và cốt thép: Dải bản thang tính toán rộng $b = 1000\text{ mm}$, $h_0 = 160\text{ mm}$ ($a = 20\text{ mm}$). Xuất biểu đồ mô men tìm giá trị lớn nhất $M_{\max} = 41{,}x\text{ kNm}$, phân bố thành mô men nhịp $M_n$ và mô men gối $M_g$ để bố trí cốt thép chịu lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ.

Chương 4: Thiết kế khung (Dầm, Cột, Vách)

Xây dựng mô hình không gian tổng thể trên phần mềm ETABS:

  • Tác động tải trọng: Xác định tải trọng thẳng đứng (tĩnh tải kết cấu, tải hoàn thiện, tải tường, hoạt tải sử dụng) và tải trọng ngang gồm:
    • Tải trọng gió tĩnh theo TCVN 2737:1995.
    • Tải trọng gió động theo TCXD 229:1999: Xác định qua 6 dạng dao động đầu tiên (Mode 1 đến Mode 6), tính toán các thông số dao động $\rho$, $\chi$, hệ số tương quan không gian $\nu$ và hệ số động lực $\xi$.
    • Tải trọng động đất: Tính toán theo phổ phản ứng thiết kế của TCVN 9386:2012.
  • Tổ hợp và kiểm tra chuyển vị: Thiết lập các tổ hợp tải trọng cơ bản và đặc biệt. Kiểm tra độ võng ngang và chuyển vị đỉnh công trình đảm bảo giới hạn cho phép của nhà cao tầng theo TCXD 198:1997.
  • Thiết kế cốt thép cấu kiện:
    • Thiết kế hệ dầm tầng điển hình chịu uốn và cắt.
    • Thiết kế cốt thép cột cho 2 hệ khung trục vuông góc (khung trục 4 và khung trục D) chịu nén uốn lệch tâm xiên.
    • Thiết kế vách lõi cứng chịu lực, bố trí cốt thép đứng và cốt thép ngang theo trường ứng suất trích xuất từ ETABS.

Chương 5: Tính toán thiết kế móng cọc

Sử dụng phương án móng sâu với giải pháp móng cọc ép bê tông cốt thép dựa trên số liệu khảo sát địa chất công trình:

  • Số liệu địa chất & sức chịu tải cọc: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý tiêu chuẩn và tính toán của các lớp đất nền. Xác định sức chịu tải của cọc đơn qua 4 phương pháp: theo độ bền vật liệu làm cọc ($P_{vl}$), theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền ($P_{cl}$), theo cường độ đất nền và theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ($P_{spt}$).
  • Thiết kế móng M1 (móng dưới chân cột đơn C11):
    • Tiếp nhận phản lực chân cột từ mô hình ETABS.
    • Tính toán số lượng cọc, bố trí mặt bằng cọc đài M1.
    • Kiểm tra điều kiện áp lực đáy móng khối quy ước, độ lún công trình ($S \le [S]$).
    • Kiểm tra khả năng chống xuyên thủng đài cọc, kiểm tra phản lực đầu cọc lớn nhất và nhỏ nhất ($P_{\max} \le 1{,}2 P_{tk}$, $P_{\min} \ge 0$).
    • Tính toán mô men uốn theo hai phương X, Y và bố trí cốt thép đài móng M1.
  • Thiết kế móng M2 (móng ghép dưới chân cột C37 và C38):
    • Xác định tổng phản lực từ hai chân cột truyền xuống.
    • Bố trí cọc, kiểm tra ổn định đất nền, tính toán lún, kiểm tra xuyên thủng và phản lực đầu cọc.
    • Tính toán nội lực uốn cục bộ trong đài và chọn cốt thép đài móng M2.
  • Thiết kế móng vách lõi thang máy (M3):
    • Xử lý hệ phản lực chân vách (lực dọc $N$, mô men uốn $M_x$, $M_y$ và lực cắt $Q$).
    • Xác định số lượng cọc, bố trí hệ cọc dưới đài lõi thang.
    • Kiểm tra độ lún tổng thể, kiểm tra phản lực đầu cọc biên và tính toán thép lưới đài móng M3 theo hai phương.

Kết quả và đóng góp

  • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đồng bộ: Hoàn thiện giải pháp kiến trúc và tính toán chi tiết toàn diện hệ thống kết cấu cho công trình cao 19 tầng (01 hầm, 18 tầng nổi, cao $+65{,}350\text{ m}$, diện tích sàn $1.230\text{ m}^2$).
  • Kiểm chứng an toàn chịu lực bằng số liệu tính toán cụ thể:
    • Chiều dày bản sàn $160\text{ mm}$ đảm bảo độ võng nứt phi tuyến dài hạn ($f_{\max} = 3{,}5\text{ mm} \le [f] = 35\text{ mm}$).
    • Cầu thang bộ 22 bậc ($h_b = 160\text{ mm}$, $l_b = 280\text{ mm}$, góc nghiêng $29{,}74^\circ$, bản thang $180\text{ mm}$) đảm bảo điều kiện sử dụng và thoát hiểm.
    • Tiết diện vách dày $300\text{ mm}$ thỏa mãn chỉ tiêu về độ cứng và ổn định công trình chịu tải trọng gió động và kháng chấn theo TCVN 9386:2012 và TCXD 229:1999.
    • Hệ móng cọc ép phân bố hợp lý cho các vị trí móng đơn M1, móng ghép M2 và móng lõi M3, kiểm soát tốt độ lún và khả năng chống xuyên thủng.
  • Đóng góp về phương pháp thực hiện:
    • Ứng dụng quy trình mô hình hóa kết hợp đa phần mềm chuyên dụng (ETABS cho khung không gian, SAFE cho sàn nứt phi tuyến, SAP2000 cho cấu kiện phụ).
    • Tự động hóa tính toán cốt thép dầm, cột, vách và móng thông qua các module Excel - VBA tự lập, giúp nâng cao độ chính xác và rút ngắn thời gian xử lý khối lượng dữ liệu lớn của công trình cao tầng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thuyết minh đồ án tập trung giải quyết các bài toán thiết kế kết cấu ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật dựa trên các số liệu khảo sát địa chất và kiến trúc tham khảo; chưa đi sâu vào mô phỏng tương tác động lực học phi tuyến phức tạp giữa kết cấu móng và đất nền (Soil-Structure Interaction) dưới tác động động đất mạnh, cũng như chưa lập biện pháp thi công chi tiết cho hố đào sâu tầng hầm.
  • Hướng mở rộng:
    • Nghiên cứu mô hình hóa tương tác phi tuyến đất - cọc - kết cấu thân khi chịu tải trọng động đất cấp cao.
    • Phân tích và thiết kế biện pháp thi công tường vây, hệ giằng shoring hoặc neo đất cho tầng hầm công trình.
    • Tối ưu hóa hàm lượng cốt thép và giải pháp kết cấu sàn ứng lực trước (dự ứng lực) cho các nhịp lớn nhằm giảm trọng lượng bản thân công trình.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng và các kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng:

  • Tài liệu tham khảo quy trình: Cung cấp trình tự mẫu từ việc sơ bộ tiết diện, xác lập tải trọng (bao gồm chi tiết tải gió động và động đất), phân tích nội lực đến bố trí cốt thép theo hệ thống tiêu chuẩn TCVN.
  • Ứng dụng phần mềm chuyên ngành: Cung cấp quy trình kiểm tra võng nứt sàn phi tuyến trên phần mềm SAFE V12 và cách tổ chức dữ liệu mô hình ETABS, SAP2000, Excel VBA trong tính toán thực tế.
  • Hồ sơ thiết kế nền móng: Mẫu tính toán đầy đủ cho 3 loại móng điển hình của nhà cao tầng (móng cọc đơn, móng cọc ghép và móng cọc lõi thang máy).

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình chung cư Đại Phú có quy mô và diện tích mặt bằng như thế nào? Công trình thuộc công trình dân dụng cấp II, có chiều cao tổng thể $+65{,}350\text{ m}$ (tính từ cốt $\pm 0{,}000$), quy mô gồm 01 tầng hầm, 01 tầng trệt, 16 tầng lầu, 01 tầng sân thượng và 01 tầng mái. Diện tích mặt bằng xây dựng là $1.230\text{ m}^2$ với kích thước $30\text{ m} \times 41\text{ m}$.

2. Cấp độ bền bê tông và chủng loại cốt thép được quy định ra sao trong đồ án? Bê tông sàn và cầu thang sử dụng cấp độ bền B20 ($R_b = 11{,}5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0{,}9\text{ MPa}$); bê tông khung và móng sử dụng cấp độ bền B30 ($R_b = 17{,}0\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1{,}2\text{ MPa}$). Cốt thép gồm nhóm AI ($R_s = 225\text{ MPa}$) cho đường kính $\phi \le 10\text{ mm}$, nhóm AII ($R_s = 280\text{ MPa}$) và nhóm AIII ($R_s = 365\text{ MPa}$) cho đường kính $\phi > 10\text{ mm}$.

3. Sàn tầng điển hình được chọn kích thước bao nhiêu và kiểm tra độ võng như thế nào? Sàn tầng điển hình chọn chiều dày $h_s = 160\text{ mm}$ cho ô sàn lớn nhất $8\text{ m} \times 8\text{ m}$. Độ võng được kiểm tra phi tuyến dài hạn (kể đến nứt, co ngót và từ biến) bằng SAFE V12 theo TCXDVN 356-2005 qua công thức $f = f_1 - f_2 + f_3$; kết quả đạt $f_{\max} = 3{,}5\text{ mm}$, thỏa mãn giới hạn cho phép $[f] = \frac{L}{200} = 35\text{ mm}$.

4. Giải pháp kết cấu thân và móng của công trình được lựa chọn là gì? Kết cấu thân sử dụng hệ khung - vách lõi bê tông cốt thép toàn khối với vách dày $300\text{ mm}$. Kết cấu móng sử dụng giải pháp móng cọc ép bê tông cốt thép, được phân chia thiết kế chi tiết cho móng đơn M1 (chân cột C11), móng ghép M2 (chân cột C37, C38) và móng M3 (lõi thang máy).

5. Tác giả sử dụng những phần mềm nào để phục vụ tính toán kết cấu? Tác giả sử dụng ETABS để lập mô hình không gian tổng thể phân tích khung - vách và dao động công trình; SAFE V12 để tính toán nội lực và độ võng nứt sàn; SAP2000 để phân tích nội lực cầu thang bộ; và Microsoft Excel kết hợp lập trình VBA để tự động tính toán cốt thép dầm, cột, vách và móng.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư Đại Phú" của sinh viên Nguyễn Minh Tâm đã giải quyết trọn vẹn và chuẩn xác các yêu cầu kỹ thuật từ quy hoạch kiến trúc, phân tích kết cấu khung - vách không gian đến thiết kế nền móng cọc cho công trình dân dụng cao 19 tầng. Nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam, kết hợp hiệu quả các công cụ mô phỏng phần tử hữu hạn hiện đại (ETABS, SAFE, SAP2000) và bảng tính tự động hóa. Kết quả tính toán đảm bảo đầy đủ các điều kiện về độ bền, độ cứng, ổn định chống lật và chuyển vị dưới tác động tổng hợp của tải trọng đứng, tải trọng gió động và động đất.