CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40`-50%), kể cả đầu tư nước ngoài. Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu không gian làm việc, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn.
Cao ốc văn phòng KHATACO ra đời đáp ứng những nhu cầu bức xúc đó. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Vị trí công trình Công trình nằm trên khu đất rộng nằm ở đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quận Bình Thạnh Quy mô và đặc điểm công trình Công trình gồm các văn phòng, sãnh và các phòng họp, hội nghị Tầng 3: cao 3.6m Phòng hội nghị hội họp Tầng 2: cao 3.6m Lãnh đạo tổng công ty Tầng lững: cao 3.6m văn phòng tổng cty Tầng 1: cao 3.6m Lễ tân, quản lý toàn nhà Tầng 4 – 18:cao 3.6m văn phòng cho thuê Tầng trệt: cao 2.85 m là nơi đặt các hệ thống điện kĩ thuật trạm bơm, máy phát điện và chỗ để xe Tầng hầm: cao 2.7 m là nơi đặt các hệ thống điện kĩ thuật trạm bơm, máy phát điện và chỗ để xe Tầng 19 (tầng thượng) 3.6m là khu vui chơi, giải trí, cafe Tầng mái cao 2. Các chỉ tiêu xây dựng chính Số tầng chính : 20 Mật độ xây dựng 40% Diện tích sàn các tầng : 1050 m2 Tổng diện tích sàn các tầng : 24156 m2 1.
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH 1. Quy hoạch Cao ốc văn phòng khatac nằm trong khu phồn thịnh nhất nhì thành phố, nằm trên đưòng Hai Bà Trưng gần các trục đường chính, bưu điện và các trung tâm thương mại lớn của thành phố và địa điểm lý tưởng cho việc làm việc và giải trí. 1 do an Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố nhanh nhất Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố HCM hiện nay Công trình được xây dựng trên đường Hai Bà Trưng cách ranh đất bên trái 3.5 m đảm bảo yêu cầu >3 m 1. Giải pháp bố trí mặt bằng Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng tốt giao thông hợp lí ngắn gọn.
Mặt bằng có diện tích phụ ít 1. Giải pháp kiến trúc Hình khối được tổ chức theo khối vuông phát triển theo chiều cao mang tính bề thế hoành tráng. Các ô cửa kính khung nhôm với các chi tiết tạo thành mảng trang trí độc đáo cho công trình Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng tạo vẻ tự nhiên 1. Giao thông nội bộ Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2.5m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng văn phòng Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống ba thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/phút, chiều rộng cửa 00mm, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s và một cầu thang bộ hành.
Tóm lại: các văn phòng được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi nhằm đảm bảo không gian làm việc thoải mái nhất. CÁC HỆ THỐNG KĨ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH 1. Hệ thống chiếu sáng Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng.
Hệ thống điện Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế vào trạm biến thế của công trình. Điện dự phòng cho toà nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 588KVA cung cấp, máy phát điện này đặt tại tầng hầm. Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện cung 2 do an cấp cho những hệ thống sau: Thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy. Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ.
Biến áp điện và hệ thống cáp. Điện năng phục vụ cho các khu vực của toà nhà được cung cấp từ máy biến áp đặt tại tầng hầm theo các ống riêng 1. Hệ thống cấp thoát nước Hệ thống cấp nước sinh hoạt Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể đặt tại tầng kỹ thuật (dưới tầng hầm). Nước được bơm thẳng lên bể chứa lên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động.
Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường Hệ thống thoát nước mưa và khí gas Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phễu và chảy riêng theo một ống. Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố. Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung. Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 16,5m3/ngày.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy Hệ thống báo cháy Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng. Ơ nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình. Hệ thống cứu hỏa bằng hóa chất và nước Nước: trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai 20 dài 25m, lăng phun 13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy. Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng.
Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng. 3 do an Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng). HỆ THỐNG KHÍ HẬU, THỦY VĂN Khu vực khảo sát nằm ở TP HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng. Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hoà.
Nhiệt độ hàng năm 270C chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất (thường là tháng 4) và thấp nhất (thường tháng 12 ) khoảng 100C. Khu vực TP giàu nắng, hàng năm có từ 2500-2700 giờ nắng. Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có 160 ngày mưa trong năm). Độ ẩm trung bình từ 75-80 %. Hai hướng gió chủ yếu là Tây-Tây Nam và Bắc - Đông Bắc. Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 08.Tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11.
Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s. Nhìn chung TP.HCM ít ảnh hưởng của bão và áp thấp thiệt đới từ vùng biển Hoa Nam mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp 4 do an CHƯƠNG 2: NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 2. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu. Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng.
Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn. Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu: Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động. Không bị mất ổn định về hình dáng và vị trí. Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi.
Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường. Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế: Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt. Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động. Phương pháp xác định nội lực Nội lực được xác định bằng phương pháp tính tay thủ công với các công việc sau: Tách rời các cấu kiện trong công trình phù hợp với tính tuyến tính và tính định xứ.
Chọn sơ đồ tính phù hợp. Tính toán và quy đổi tải trọng. Giải nội lực theo bảng tra hoặc các công thức cơ học. Tuy nhiên thời gian giải lâu, phức tạp, dễ sai sót khi tính và độ chính xác chưa cao, hoặc quá an toàn bởi sơ đồ tính thường chọn là ngàm, khớp lý tưởng chỉ là giả thiết, thực tế điều kiện biên không được lý tưởng vậy.
Một số trường hợp tải trọng chỉ quy đổi gần đúng. Và các công thức giải chỉ đúng với điều kiện khi vật liệu còn làm việc trong miền đàn hồi. Do đó sinh viên kết hợp giải nội lực theo phương pháp tính tay và phần mềm (giải theo phương pháp phần tử hữu hạn FEM). 5 do an Kết quả phần mềm giải ra tin cậy khi đáp ứng được một số tiêu chí biến dạng phù hợp với đường tác dụng của tải trọng, độ lớn biến dạng phù hợp với vị trí đặc lực, nội lực giải ra sẽ khác với tính tay.