Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài "Thiết kế Cao ốc Văn phòng Đông Dương" được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập mạnh mẽ, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cùng với sự mở rộng quy mô hoạt động của các doanh nghiệp nội địa. Nhu cầu về diện tích làm việc tiện nghi, hiện đại tại các trung tâm đô thị lớn, đặc biệt là TP. Hồ Chí Minh, ngày càng gia tăng. Việc đầu tư xây dựng các công trình cao tầng không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế mà còn góp phần chỉnh trang không gian kiến trúc đô thị.
Công trình được xây dựng tại khu đất số 25 bis Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Vị trí tiếp giáp cụ thể của khu đất bao gồm: phía Tây Bắc giáp trục đường Nguyễn Thị Minh Khai; phía Tây Nam giáp Lãnh sự quán Hoa Kỳ; phía Đông Nam giáp Lãnh sự quán Pháp; phía Bắc giáp khu căn hộ cao cấp Somerset. Dự án do Công ty Quản lý Kinh doanh nhà Thành phố làm chủ đầu tư, triển khai dựa trên Quyết định phê duyệt số 10584/QLKDN-KHĐT ngày 14/11/2007 của UBND TP.HCM và Giấy phép xây dựng số 212 ngày 09/11/2007 do Sở Xây dựng TP.HCM cấp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu/thiết kế của đồ án tốt nghiệp bao gồm:
- Phần Kiến trúc: Thể hiện lại và chuẩn hóa hồ sơ bản vẽ kiến trúc của công trình cao ốc văn phòng.
- Phần Kết cấu:
- Mô hình hóa, phân tích nội lực và tính toán cốt thép cho bản thang bộ tầng điển hình.
- Mô hình hóa, phân tích nội lực và tính toán bố trí cốt thép cho sàn tầng điển hình theo phương án sàn sườn toàn khối.
- Mô hình hóa không gian 3D, phân tích tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, gió tĩnh, gió động, động đất), tổ hợp nội lực và thiết kế hệ khung chịu lực (khung trục C, khung trục 2, hệ cột và vách cứng).
- Phần Nền móng: Đánh giá điều kiện địa chất công trình, lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi, tính toán sức chịu tải của cọc, kiểm tra lún, kiểm tra xuyên thủng và thiết kế cốt thép đài móng M1, M2 và móng lõi thang (MLT).
Phạm vi và quy mô công trình:
- Diện tích khu đất toàn bộ (sau khi trừ lộ giới): 5.338 m²
- Diện tích chiếm đất xây dựng: 2.381 m² (khối công vụ: 1.193 m², khối văn phòng: 1.188 m²)
- Tổng diện tích sàn xây dựng: 18.439 m²; Tổng diện tích sử dụng làm văn phòng: 14.952 m²
- Quy mô tầng: 21 tầng nổi và 02 tầng hầm; Chiều cao đỉnh mái công trình: 77,0 m; Mật độ xây dựng: 44,59%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán
Đồ án áp dụng phương pháp thiết kế kết cấu bê tông cốt thép theo lý thuyết trạng thái giới hạn (TTGH), bao gồm hai nhóm chính:
- Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I): Đảm bảo độ bền, khả năng chịu lực, ổn định hình học và chống phá hoại mỏi dưới tác động của các tổ hợp tải trọng nguy hiểm nhất.
- Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II): Đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường, hạn chế độ võng, biến dạng, góc xoay và giới hạn bề rộng khe nứt trong phạm vi tiêu chuẩn cho phép.
Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam được sử dụng trong tính toán:
- TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995.
- TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
- TCXDVN 356:2005 và TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
- TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
Phương pháp và công cụ tính toán:
Tác giả kết hợp giữa phương pháp giải tích truyền thống (tính tay theo sơ đồ cơ học lý thuyết để sơ bộ tiết diện và kiểm tra chéo) với phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) thông qua các phần mềm chuyên dụng:
- ETABS v9.1: Mô hình hóa không gian 3D toàn bộ hệ kết cấu chịu lực khung - vách, phân tích dao động riêng, tính toán thành phần động của tải trọng gió, phân tích phổ phản ứng động đất và xuất nội lực dầm, cột, vách.
- SAFE v12.2: Phân tích nội lực ô sàn tầng điển hình theo phương pháp dải (Design Strip), kiểm tra độ võng ngắn hạn và dài hạn có xét đến từ biến, co ngót; đồng thời phân tích ứng suất và thiết kế thép cho đài móng cọc.
- SAP2000 v14.2: Mô hình hóa và phân tích nội lực bản thang bộ dạng khung phẳng không gian.
| Hạng mục vật liệu |
Thông số kỹ thuật quy định |
Giá trị tính toán |
| Bê tông |
Cấp độ bền B25 |
$R_b = 14,5\text{ MPa}$; $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$; $E_b = 30.000\text{ MPa}$ |
| Cốt thép $\le 10\text{ mm}$ |
Nhóm AI |
$R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$; $R_{sw} = 175\text{ MPa}$; $E_s = 210.000\text{ MPa}$ |
| Cốt thép $> 10\text{ mm}$ |
Nhóm AII / AIII |
Nhóm AII: $R_s = 280\text{ MPa}$; Nhóm AIII: $R_s = 365\text{ MPa}$; $E_s = 200.000\text{ MPa}$ |
| Khối lượng thể tích gạch |
Gạch đặc / Gạch rỗng |
$\gamma = 18\text{ kN/m}^3$ (đặc); $\gamma = 15\text{ kN/m}^3$ (rỗng) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về kiến trúc công trình
Chương 1 trình bày mục tiêu đầu tư, quy mô, giải pháp bố trí mặt bằng, mặt đứng và các hệ thống kỹ thuật của công trình. Mặt bằng tòa nhà có dạng hình chữ nhật đối xứng, không gian sử dụng văn phòng bố trí ở dải biên để tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên và thông gió, trong khi hệ thống lõi thang máy, thang bộ và hộp kỹ thuật được gom cụm ở khu vực trung tâm. Mặt đứng sử dụng hệ vách kính kết hợp đá ốp Granite tạo hình khối hiện đại. Hệ thống giao thông đứng gồm 04 thang máy hoạt động từ tầng hầm đến tầng 20 cùng hệ thống thang bộ thoát hiểm kín.
Về hệ thống cơ điện (MEP), tòa nhà trang bị hệ thống điều hòa không khí VRV, quạt ly tâm thông gió cục bộ và cưỡng bức cho tầng hầm; hệ thống cấp nước phân vùng từ bể ngầm bơm lên bể mái; hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động Sprinkler kết hợp họng nước vách tường, màng ngăn cháy và đầu báo khói độc lập. Về điều kiện tự nhiên, công trình nằm tại Quận 1, TP.HCM, thuộc vùng áp lực gió II-A với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 0,83\text{ kN/m}^2$, tốc độ gió tối đa đo đạc đạt $28\text{ m/s}$.
Chương 2. Nguyên tắc tính toán kết cấu
Nội dung chương thiết lập cơ sở lý thuyết tính toán kết cấu theo hai nhóm trạng thái giới hạn. Tác giả phân tích chi tiết quy trình xác định nội lực thông qua việc kết hợp giữa tính toán thủ công phân lập cấu kiện (nhằm kiểm tra bậc độ lớn) và mô hình hóa tích hợp phần tử hữu hạn trên máy tính để phản ánh sự tương tác không gian giữa các cấu kiện khung, dầm sàn, vách cứng và nền móng.
Chương 3. Tải trọng và thông số vật liệu
Chương này tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng (bê tông cấp độ bền B25, thép thanh AI, AII, AIII) và chi tiết hóa giá trị tải trọng tác dụng lên công trình theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995:
- Tĩnh tải hoàn thiện sàn: Sảnh, hành lang ($g_{tt} = 1,30\text{ kN/m}^2$); Khu vực văn phòng ($g_{tt} = 1,30\text{ kN/m}^2$); Phòng vệ sinh ($g_{tt} = 1,08\text{ kN/m}^2$).
- Tải trọng tường xây: Tường xây gạch dày 200 mm phân bố lên dầm đạt $13,702\text{ kN/m}$; tường dày 100 mm đạt $7,275\text{ kN/m}$; vách khung kính đạt $0,702\text{ kN/m}$.
- Hoạt tải sử dụng tiêu chuẩn: Văn phòng ($2,0\text{ kN/m}^2$); Sảnh, hành lang, cầu thang ($3,0\text{ kN/m}^2$); Vệ sinh ($1,0\text{ kN/m}^2$); Mái không sử dụng ($0,75\text{ kN/m}^2$).
Chương 4. Thiết kế cầu thang
Tác giả thực hiện tính toán cầu thang bộ 2 vế tầng điển hình (chiều cao tầng $3,6\text{ m}$, 24 bậc, chiều cao mỗi đợt $1.800\text{ mm}$, chiều dày bản thang $h_b = 150\text{ mm}$).
- Tải trọng tính toán: Tĩnh tải bản nghiêng $g_{tt} = 7,198\text{ kN/m}^2$, hoạt tải bản nghiêng $p_{tt} = 3,161\text{ kN/m}^2$; tĩnh tải bản chiếu nghỉ $g_{tt} = 4,457\text{ kN/m}^2$, hoạt tải chiếu nghỉ $p_{tt} = 3,60\text{ kN/m}^2$.
- Phân tích nội lực qua mô hình ngàm biên cho kết quả mômen lớn nhất tại nhịp bản thang $M_{nbt} = 15,43\text{ kNm}$ và mômen tại gối chiếu nghỉ $M_{gcn} = 32,82\text{ kNm}$.
- Kết quả bố trí cốt thép: Nhịp bản thang sử dụng $\Phi 10a130$ ($A_s = 604\text{ mm}^2$), gối chiếu nghỉ sử dụng $\Phi 12a100$ ($A_s = 1.131\text{ mm}^2$). Độ võng lớn nhất của bản thang xuất từ SAP2000 là $1,05\text{ cm} \le [f_{gh}] = 2,5\text{ cm}$, đáp ứng yêu cầu TTGH II.
Chương 5. Tính toán và thiết kế sàn
Chương 5 trình bày việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn sườn bê tông cốt thép đổ toàn khối cho tầng điển hình với nhịp $9,0\text{ m} \times 9,0\text{ m}$ và $9,0\text{ m} \times 10,0\text{ m}$:
- Chiều dày bản sàn lựa chọn $h_s = 150\text{ mm}$. Kích thước tiết diện dầm chính $700 \times 350\text{ mm}$, dầm phụ $500 \times 300\text{ mm}$, bề dày vách thang máy $B_w = 300\text{ mm}$.
- Sơ bộ tiết diện cột thay đổi theo chiều cao công trình: Từ tầng hầm 2 đến trệt ($65 \times 65\text{ cm}$ và $70 \times 70\text{ cm}$), giảm dần qua các tầng và đạt $40 \times 40\text{ cm}$ tại tầng 17 đến sân thượng.
- Phân tích dải sàn bằng phần mềm SAFE v12: Kiểm tra biến dạng cho kết quả độ võng dài hạn lớn nhất $f_{max} = 31,42\text{ mm} \le [f] = L/250 = 36,0\text{ mm}$; độ võng ngắn hạn lớn nhất $f_{max} = 10,592\text{ mm} \le 36,0\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện độ võng theo TCVN 5574:2012.
Chương 6. Tính toán - thiết kế hệ khung
Chương 6 tập trung vào phân tích kết cấu không gian chịu tải trọng ngang phức tạp (gió tĩnh, gió động và động đất):
- Tải trọng gió tĩnh: Tính toán theo TCVN 2737:1995 với $W_0 = 0,83\text{ kN/m}^2$, hệ số vượt tải $\gamma = 1,2$, hệ số khí động tổng $c = 1,4$.
- Tải trọng gió động: Do công trình cao $77\text{ m} > 40\text{ m}$, tác giả áp dụng TCXD 229:1999 để tính toán gió động. ETABS phân tích 12 mode dao động, xác định 2 mode dao động riêng tịnh tiến cơ bản cần tính gió động: Mode 1 theo phương Y ($T_1 = 2,7039\text{ s}$) và Mode 2 theo phương X ($T_2 = 1,7683\text{ s}$).
- Tải trọng động đất: Tính toán theo TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phân tích phổ phản ứng đàn hồi dạng dao động (Response Spectrum Analysis). Đất nền loại C ($N_{SPT} = 15 \div 50$), hệ số tầm quan trọng $\gamma_1 = 1,0$, gia tốc nền thiết kế $a_g = 1,785\text{ m/s}^2$, hệ số ứng xử $q = 3,0$. Thành phần đứng của tải trọng động đất được loại trừ do $a_{vg} = 1,453\text{ m/s}^2 < 2,5\text{ m/s}^2$.
- Kiểm tra chuyển vị đỉnh: Chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh mái dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn là $\Delta_{max} = 52,268\text{ mm}$ (phương X đạt $52,822\text{ mm}$ ở tổ hợp CV1), nhỏ hơn giới hạn cho phép $[\Delta] = H/750 = 77.000 / 750 = 102,67\text{ mm}$ theo TCVN 198:1997.
- Thiết kế cốt thép khung trục C, trục 2, kiểm tra khả năng chịu cắt, bố trí cốt đai gia cường tại vị trí dầm phụ kê lên dầm chính và tính toán cốt thép dọc, cốt thép đai vách cứng theo phương pháp vùng biên chịu mômen.
+-------------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH TẢI TRỌNG VÀ THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN TRONG ETABS |
| |
| [Tải trọng đứng] [Tải trọng gió] [Tải trọng động đất] |
| - Tĩnh tải (DL, SDL) - Gió tĩnh (TCVN 2737) - Đất loại C |
| - Tải tường (WL) - Gió động (TCXD 229) - Phổ ngang (q=3) |
| - Hoạt tải (LL) (Mode 1 & Mode 2) - ag = 1.785 m/s2 |
| \ | / |
| \ | / |
| +---> [14 Tổ hợp tải trọng TTGH] <------+ |
| | |
| v |
| [Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình] |
| (52.268 mm <= H/750 = 102.67 mm) |
| | |
| v |
| +-----------------------+-----------------------+ |
| | | | |
| v v v |
| [Thiết kế dầm] [Thiết kế cột] [Thiết kế vách] |
| - Cốt thép dọc - Lệch tâm xiên - Vùng biên chịu M |
| - Cốt đai chống cắt - Hàm lượng u% - Cốt đai kháng chấn |
| - Đai gia cường dầm - Cốt đai giằng |
+-------------------------------------------------------------------------+
Chương 7. Thiết kế móng cọc khoan nhồi
Chương 7 trình bày giải pháp xử lý nền móng công trình:
- Dựa trên hồ sơ địa chất công trình và chỉ tiêu thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT, tác giả lựa chọn giải pháp móng sâu sử dụng cọc khoan nhồi đổ bê tông tại chỗ.
- Xác định sức chịu tải thiết kế của cọc khoan nhồi dựa trên ba phương pháp: theo cường độ vật liệu bê tông cốt thép, theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và theo chỉ tiêu cường độ SPT của các lớp đất dính và đất rời.
- Thiết kế chi tiết móng M1, móng M2 và móng lõi thang (MLT): Bố trí mạng lưới cọc, kiểm tra phản lực đầu cọc ($P_{max} \le 1,2 R_{ctk}$, $P_{min} \ge 0$), kiểm tra áp lực dưới đáy khối móng quy ước ($P_{tc} \le R_{tc}$), tính toán độ lún theo phương pháp cộng lún từng lớp, kiểm tra điều kiện chống đâm thủng/xuyên thủng đài móng và phân tích nội lực tính thép đài bằng SAFE v12.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
Đồ án đã hoàn thành toàn bộ khối lượng thiết kế kỹ thuật công trình nhà cao tầng quy mô 21 tầng nổi, 2 tầng hầm theo đúng các quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
| Hạng mục kiểm tra kết cấu |
Giá trị tính toán thực tế |
Giới hạn tiêu chuẩn cho phép |
Đánh giá |
| Độ võng dài hạn sàn tầng điển hình |
$f_{max} = 31,42\text{ mm}$ |
$[f] = L/250 = 36,00\text{ mm}$ |
Thỏa mãn TCVN 5574:2012 |
| Độ võng ngắn hạn sàn tầng điển hình |
$f_{max} = 10,59\text{ mm}$ |
$[f] = L/250 = 36,00\text{ mm}$ |
Thỏa mãn TCVN 5574:2012 |
| Độ võng bản thang bộ |
$f_{max} = 10,50\text{ mm}$ |
$[f_{gh}] = 25,00\text{ mm}$ |
Thỏa mãn TCVN 5574:2012 |
| Chuyển vị ngang đỉnh công trình |
$\Delta_{max} = 52,27\text{ mm}$ |
$[\Delta] = H/750 = 102,67\text{ mm}$ |
Thỏa mãn TCVN 198:1997 |
| Gia tốc nền động đất thiết kế |
$a_g = 1,785\text{ m/s}^2$ |
Bắt buộc tính kháng chấn |
Áp dụng phổ TCVN 9386:2012 |
| Thành phần đứng tải động đất |
$a_{vg} = 1,453\text{ m/s}^2$ |
$a_{vg} \ge 2,50\text{ m/s}^2$ |
Được phép bỏ qua |
Các đề xuất và giải pháp kỹ thuật chính của đồ án:
- Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực hỗn hợp khung - vách cứng bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo độ cứng không gian chống lại tải trọng gió bão và dao động động đất cấp độ thiết kế tại Quận 1.
- Tối ưu hóa kích thước tiết diện kết cấu theo phương đứng (giảm tiết diện cột từ $70 \times 70\text{ cm}$ xuống $40 \times 40\text{ cm}$) nhằm giảm tải trọng bản thân công trình truyền xuống móng.
- Ứng dụng đồng bộ quy trình mô hình hóa số bằng phần mềm ETABS, SAFE và SAP2000, giúp kiểm soát chính xác ứng xử phi tuyến cục bộ của sàn và sự phân bổ tải trọng ngang lên hệ thống vách cứng.
Hạn chế và phạm vi nghiên cứu
Từ nội dung thuyết minh đồ án, các hạn chế kỹ thuật và giới hạn phạm vi nghiên cứu được ghi nhận như sau:
- Hạn chế về giải pháp kiến trúc: Tác giả tự đánh giá do tận dụng tối đa diện tích khu đất nên công trình không thiết kế ban công/lôgia và thiếu hệ thống chắn nắng chuyên dụng ở mặt ngoài; khu vệ sinh chung bố trí tại góc khuất chưa độc lập cho từng đơn vị văn phòng, gây hạn chế về thông thoáng tự nhiên.
- Phạm vi tính toán kết cấu: Đồ án tập trung đi sâu giải quyết sàn tầng điển hình, 02 khung phẳng đại diện (khung trục C và trục 2), cầu thang bộ điển hình và 03 dạng móng cọc (M1, M2, MLT). Các cấu kiện chuyển tiếp phi điển hình, hệ kết cấu tầng hầm và giải pháp thi công tường vây sâu chưa được tính toán chi tiết trong thuyết minh chính.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép 2, Nền móng.
- Kỹ sư kết cấu tham khảo quy trình thực hành tính toán tải trọng gió động theo TCXD 229:1999 và phân tích động đất bằng phổ phản ứng theo TCVN 9386:2012 trên mô hình phần mềm ETABS.
- Các chương đáng chú ý để tham khảo bao gồm: Chương 5 (quy trình phân tích độ võng nứt dài hạn của sàn dầm bằng SAFE v12), Chương 6 (phương pháp xác định tải trọng gió động qua 12 mode dao động và phương pháp tính vách cứng theo vùng biên chịu mômen) và Chương 7 (quy trình tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi từ số liệu SPT).
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Cao ốc Văn phòng Đông Dương có các thông số quy mô và hình học cơ bản nào?
Công trình cao $77,0\text{ m}$, gồm 21 tầng nổi và 02 tầng hầm. Diện tích đất xây dựng là $2.381\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn xây dựng đạt $18.439\text{ m}^2$ (trong đó diện tích văn phòng là $14.952\text{ m}^2$), mật độ xây dựng đạt 44,59%.
2. Đồ án sử dụng những công cụ phần mềm nào để phân tích kết cấu và phân công nhiệm vụ cho từng phần mềm ra sao?
Tác giả sử dụng 3 phần mềm phần tử hữu hạn: ETABS v9.1 để mô hình hóa 3D toàn bộ công trình, phân tích dao động, gió động, động đất và xuất nội lực khung; SAFE v12.2 dùng để phân tích nội lực, kiểm tra độ võng sàn tầng điển hình và tính cốt thép đài móng; SAP2000 v14.2 dùng để mô hình hóa và tính toán nội lực bản thang bộ.
3. Việc tính toán tải trọng gió động và động đất cho tòa nhà được thực hiện theo tiêu chuẩn nào?
Tải trọng gió động được tính toán theo tiêu chuẩn TCXD 229:1999 (dựa trên 2 mode dao động tịnh tiến cơ bản từ ETABS với chu kỳ $T_1 = 2,7039\text{ s}$ và $T_2 = 1,7683\text{ s}$). Tải trọng động đất được tính toán theo TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phổ phản ứng dao động với gia tốc nền $a_g = 1,785\text{ m/s}^2$ trên nền đất loại C, hệ số ứng xử $q = 3,0$.
4. Kích thước tiết diện các cấu kiện chịu lực chính được lựa chọn sơ bộ như thế nào?
Bản sàn tầng điển hình dày $h_s = 150\text{ mm}$; dầm chính $700 \times 350\text{ mm}$; dầm phụ $500 \times 300\text{ mm}$; bề dày vách thang máy $B_w = 300\text{ mm}$; tiết diện cột thay đổi giảm dần theo chiều cao từ $70 \times 70\text{ cm}$ / $65 \times 65\text{ cm}$ (tầng hầm - trệt) xuống $40 \times 40\text{ cm}$ (tầng 17 - sân thượng).
5. Chuyển vị đỉnh công trình và độ võng sàn có thỏa mãn các giới hạn quy chuẩn không?
Có. Chuyển vị đỉnh lớn nhất của công trình là $52,268\text{ mm}$, nhỏ hơn giới hạn cho phép $[\Delta] = H/750 = 102,67\text{ mm}$ theo TCVN 198:1997. Độ võng sàn dài hạn lớn nhất là $31,42\text{ mm}$, nhỏ hơn giới hạn $[f] = L/250 = 36,0\text{ mm}$ theo TCVN 5574:2012.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Cao ốc Văn phòng Đông Dương" của sinh viên Nguyễn Quốc Đạo (Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho tòa nhà cao tầng 21 tầng nổi và 2 tầng hầm tại Quận 1, TP.HCM. Tác giả đã làm chủ và phối hợp hiệu quả các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng Việt Nam hiện hành cùng hệ thống phần mềm chuyên dụng (ETABS, SAFE, SAP2000) để giải quyết bài toán chịu lực phức tạp của hệ kết cấu khung - vách và nền móng cọc khoan nhồi. Toàn bộ các kết quả kiểm tra về độ bền, độ võng sàn và chuyển vị ngang đỉnh tháp đều đáp ứng các điều kiện an toàn chịu lực theo quy định.