Đồ án thiết kế chung cư 21 tầng tại HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế chung cư 21 tầng, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2018

132
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

1.1.1. Quy mô công trình

1.2. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

1.2.1. Hệ thống điện

1.2.2. Hệ thống nước

1.2.3. Thông gió chiếu sáng

1.2.4. Phòng cháy thoát hiểm

1.2.5. Hệ thống thoát rác

1.3. GIẢI PHÁP VẬT LIỆU

1.3.1. Bê tông, Cốt thép

1.3.2. Lớp bê tông bảo bệ

1.4. GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1.4.1. Theo phương đứng

1.4.2. Hệ khung vách

1.4.3. Theo phương ngang

1.4.4. Giải pháp thết kế móng

1.4.5. Các quy phạm tiêu chuẩn dùng để thiêt kế

1.4.6. Phần mềm ứng dụng

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CẦU THANG

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG

2.2. CẤU TẠO CẦU THANG

2.3. TÍNH TOÁN CẦU THANG

2.3.1. Tổng tải trọng

2.3.2. Sơ đồ tính và nội lực

2.3.3. Tính toán bố trí cốt thép

2.4. TÍNH TOÁN DẦM CẦU THANG

2.4.1. Tính toán dầm D2 ( dầm D1 tương tự )

2.4.2. Tính cốt thép

2.4.3. Tính thép đai

3. CHƯƠNG 3: THIẾT SÀN DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC

3.1.1. Chiều dày sàn

3.1.2. Tiết diện vách

3.1.3. Tiết diện cột

3.2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

3.3. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.3.1. Khai báo tải trọng

3.3.2. Phân tích mô hình ta được kết quả nội lực

3.3.3. Kiểm tra độ võng sàn

3.3.4. Tính toán và bố trí cốt thép

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ KHUNG

4.1. GIỚI THIỆU CHUNG

4.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC

4.3. CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG

4.3.1. Tính toán tải gió

4.3.2. Nội lực và chuyển vị do tải trọng gió

4.3.3. Tải động đất

4.3.4. Tính toán động đất thêo phương pháp phổ phán ứng

4.3.5. Tổ hợp các thành phần tác động động đất theo phương ngang

4.3.6. Tính toán động đất bằng phần mềm Etabs 2016

4.4. TỔ HỢP TẢI TRỌNG

4.5. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ TẠI ĐỈNH CÔNG TRÌNH

4.6. TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 3 VÀ KHUNG TRỤC B

4.6.1. Tính thép cho dầm TCVN 5574-2012

4.6.2. Tính toán cốt thép dọc

4.6.3. Cấu tạo kháng chấn cho dầm

4.6.4. Tính toán thép đai

4.6.5. Tính thép cho cột

4.6.6. Tính cốt thép dọc

4.6.7. Tính toán thép đai cột

4.6.8. Tính toán cột C9 tầng 9

4.6.9. Tính thép cho vách

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN- THIẾT KẾ MÓNG

5.1. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

5.2. PHƯƠNG ÁN CỌC KHOAN NHỒI

5.2.1. Sơ bộ kích thước cọc

5.2.2. Tính toán sức chịu tải của cọc

5.2.3. Theo vật liệu làm cọc (TCVN 5574 -2012)

5.2.4. Theo chỉ tiêu cơ lý của đất đá (TCVN 10304: 2014)

5.2.5. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền: (Phụ lục G1,G2 TCVN 10304:2014)

5.2.6. Theo SPT (Phụ lục G.

5.2.7. Tổng hợp sức chịu tải:

5.2.8. Bố trí hệ móng công trình (Theo điều 7.

5.3. TÍNH TOÁN – KIỂM TRA CHI TIẾT MÓNG

5.3.1. Tính toán móng M1

5.3.2. Thiết kế lõi thang máy

6. CHƯƠNG 6: PHẦN MỞ RỘNG

6.1. TÍNH TOÁN SÀN PHẲNG TẦNG ĐIỂN HÌNH

6.1.1. Chọn sơ bộ tiết diện

6.1.2. Tính toán, bố trí thép sàn phẳng

6.2. THIẾT KẾ DẦM CHUYỂN

6.2.1. Phân loại và hướng dẫn sử dụng các phần tử trong việc mô hình kết cấu bằng phần mềm

6.2.2. Theo hình học kết cấu chuyển có 4 dạng cơ bản sau

6.2.3. Khi sử dụng phần tử cho từng cấu kiện cần xét đến vấn đề sau:

6.2.4. Tải trọng phân tích

6.2.5. Tải động đất

6.2.6. Tổ hợp tải trọng

6.2.7. Chạy mô hình và xuất kết quả

6.2.8. Kiểm tra võng theo điều kiện lực tập trung

6.2.9. Kiểm tra võng theo điều kiện lực phân bố.

6.2.10. Tính toán cốt đai cho dầm

6.2.11. Bố trí thép

Tóm tắt

I. Thiết kế chung cư cao tầng

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế chung cư 21 tầng tại HCMUTE tập trung vào thiết kế chung cư cao tầng, cụ thể là một tòa nhà 21 tầng. Bản thiết kế này xem xét nhiều yếu tố, bao gồm quy trình thiết kế chung cư 21 tầng, giải pháp thiết kế chung cư cao cấp, và kinh nghiệm thiết kế chung cư cao tầng. Đồ án nhấn mạnh vào việc tối ưu hóa không gian sống chung cư 21 tầng, cân nhắc phong cách thiết kế chung cư 21 tầng, và sử dụng vật liệu thiết kế chung cư 21 tầng phù hợp. Việc ước tính chi phí xây dựng chung cư 21 tầng cũng được đề cập, phản ánh xu hướng thiết kế chung cư hiện nay và tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế chung cư. Thách thức trong thiết kế chung cư cao tầng được phân tích, dẫn đến giải pháp tối ưu thiết kế chung cư 21 tầng.

1.1 Quy mô và tổng quan kiến trúc

Công trình bao gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 18 tầng điển hình và 1 tầng mái, với chiều cao 77.2m. Diện tích xây dựng là 29m². Mặt bằng được bố trí hợp lý, với 8 căn hộ mỗi tầng, 4 thang máy và 2 cầu thang bộ. Thiết kế kiến trúc tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên. Mục tiêu thiết kế là tạo ra không gian sống tiện nghi, hiện đại và phù hợp với tập quán sinh hoạt của người Việt. Bản vẽ kiến trúc thể hiện rõ ràng bố trí các khu vực chức năng, bao gồm khu để xe, khu kỹ thuật, và các căn hộ. Giải pháp kỹ thuật bao gồm hệ thống điện, nước, phòng cháy chữa cháy, và thoát rác được thiết kế chi tiết và đảm bảo an toàn. Tóm lại, phần này tập trung vào thiết kế chung cư 21 tầng HCM từ góc độ quy mô và bố trí không gian.

1.2 Giải pháp kết cấu và nền móng

Phần kết cấu sử dụng hệ khung vách bê tông cốt thép. Hệ thống sàn là sàn bê tông cốt thép thông thường. Giải pháp móng là móng cọc vuông bê tông cốt thép đúc sẵn. Đồ án trình bày chi tiết tính toán kết cấu, bao gồm tính toán cầu thang bộ, sàn dầm tầng điển hình, khung trục, và móng. Phần mềm thiết kế được sử dụng để phân tích và đảm bảo tính bền vững của kết cấu. Các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam và quốc tế được tuân thủ. Phân tích tải trọng bao gồm tải trọng tĩnh, động, gió và động đất được thực hiện cẩn thận. Mục tiêu là đảm bảo an toàn và độ bền của công trình theo tiêu chuẩn thiết kế chung cư. Đây là phần quan trọng để đảm bảo thiết kế chung cư 21 tầng HCMUTE đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

II. Thiết kế chung cư hiện đại

Đồ án thể hiện thiết kế chung cư hiện đại, chú trọng vào sự tiện nghi, tính thẩm mỹ và công năng sử dụng. Thiết kế nội thất chung cư 21 tầng được xem xét để tạo ra không gian sống thoải mái và hiện đại. An ninh chung cư 21 tầng HCMUTE cũng là một yếu tố quan trọng được đề cập, cùng với quản lý chung cư 21 tầng HCMUTEsinh hoạt chung cư 21 tầng HCMUTE. Thông tin chung cư 21 tầng HCMUTE được cung cấp đầy đủ để người đọc hiểu rõ hơn về dự án. Việc sử dụng phần mềm thiết kế chung cư 21 tầng hỗ trợ việc tối ưu hóa thiết kế.

2.1 Thiết kế nội thất và tiện ích

Phần này tập trung vào thiết kế nội thất chung cư 21 tầng, bao gồm việc lựa chọn vật liệu, màu sắc, và bố trí nội thất sao cho phù hợp với phong cách hiện đại. Tiện ích chung cư 21 tầng được xem xét để đáp ứng nhu cầu của cư dân, chẳng hạn như khu vui chơi trẻ em, phòng tập thể dục, hoặc khu vực sinh hoạt cộng đồng. Bản vẽ thiết kế nội thất minh họa rõ ràng các giải pháp thiết kế. Chi phí thiết kế nội thất được cân nhắc để đảm bảo tính kinh tế. Việc tối ưu hóa không gian là mục tiêu chính trong phần này. Phong cách thiết kế chung cư 21 tầng được chọn lựa sao cho phù hợp với thị hiếu hiện nay. Phần này góp phần vào việc làm cho thiết kế chung cư 21 tầng HCM trở nên hấp dẫn và thu hút khách hàng.

2.2 An ninh quản lý và sinh hoạt

An ninh chung cư 21 tầng HCMUTE được đảm bảo thông qua hệ thống camera giám sát, bảo vệ 24/7 và các biện pháp an ninh khác. Quản lý chung cư 21 tầng HCMUTE được thiết kế để đảm bảo sự vận hành trơn tru và hiệu quả của tòa nhà. Sinh hoạt chung cư 21 tầng HCMUTE được tạo điều kiện thuận lợi thông qua việc cung cấp các tiện ích và dịch vụ cần thiết. Thông tin chung cư 21 tầng HCMUTE liên quan đến các vấn đề này được trình bày rõ ràng và chi tiết. Phần này hướng đến việc đảm bảo chất lượng sống và sự an tâm cho cư dân, góp phần vào việc thiết kế chung cư 21 tầng gần HCMUTE trở nên lý tưởng.

III. Thiết kế chung cư 21 tầng HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp này là một ví dụ cụ thể về thiết kế chung cư 21 tầng HCM, được thực hiện tại HCMUTE. Đồ án bao gồm bản vẽ thiết kế chung cư 21 tầng, thuyết minh thiết kế chung cư 21 tầng, và các tài liệu liên quan. Dự án chung cư 21 tầng HCMUTE được đánh giá cao về tính khả thi và tính ứng dụng thực tiễn. Điểm đặc biệt chung cư 21 tầng HCMUTE là sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố kiến trúc, kết cấu, và tiện ích.

3.1 Phân tích và đánh giá

Đồ án Thiết kế chung cư 21 tầng tại HCMUTE thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về các nguyên tắc thiết kế và quy trình xây dựng. Việc phân tích tải trọngtính toán kết cấu được thực hiện cẩn thận và chính xác. Giải pháp thiết kế được lựa chọn phù hợp với điều kiện địa chất và yêu cầu kỹ thuật. Giá bán chung cư 21 tầng HCMUTE (mặc dù không đề cập trực tiếp trong văn bản) sẽ được xác định dựa trên chi phí xây dựng, vị trí và tiện ích. Việc đánh giá đồ án cần xem xét tính toàn diện, tính chính xác và khả năng áp dụng vào thực tế. Đồ án tốt nghiệp này đóng góp vào việc đào tạo sinh viên ngành xây dựng và cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và nhà thầu.

3.2 Khả năng ứng dụng

Đồ án có khả năng ứng dụng cao trong thực tế. Thiết kế chung cư 21 tầng này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các dự án xây dựng tương tự. Giải pháp kỹ thuật được trình bày chi tiết có thể được áp dụng trong quá trình thiết kế và thi công. Bản vẽ thiết kếthuyết minh rõ ràng giúp cho quá trình xây dựng diễn ra thuận lợi. Mô hình 3D (nếu có) sẽ giúp người dùng trực quan hóa thiết kế. Việc áp dụng các phần mềm thiết kế tiên tiến giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng của đồ án. Đồ án có giá trị thực tiễn cao và có thể đóng góp vào sự phát triển của ngành xây dựng Việt Nam.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1. Quy mô công trình Công trình gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 18 tầng điển hình và 1 tầng mái Công trình có chiều cao tại đỉnh là 77.2 m (tính từ cao độ 0.000m) Chiều sâu tầng hầm là -1.8m (1 tầng bán hầm) Diện tích xây dựng: 29. Mặt bằng Mặt bằng công trình bố trí mạch lạc.

Hệ thống giao thông đứng bao gồm 4 thang máy, 2 cầu thang bộ bố trí ngay giữa công trình nhằm thuận tiện cho việc đi lại, thoát hiểm phục vụ cho dân cư sinh sống trong công trình. Mặt bằng công trình được tổ chức như sau: Tầng hầm nằm ở code cao độ -1.3m dùng làm chỗ để xe đạp, xe máy và xe ôtô. Được bố trí 1 ram dốc (i=20%). Ngoài ra tầng hầm còn bố trí các phòng kỹ thuật điện, nước và phòng giặc ủi cho khu chung cư.

1 LOÂGIA LOÂGIA LOÂGIA LOÂGIA V5a V5b V5b V5a P.KHAÙCH LAØM VIEÄC LAØM VIEÄC 2 WC WC BEÁP BEÁP WC WC WC WC WC WC P.NGUÛ 01 LOÂGIA LOÂGIA P.KHAÙCH KHOAÛNG TROÁNG KHOAÛNG TROÁNG SAÛNH TAÀNG 3 KT ÑIEÄN RAÙC P.KHAÙCH LOÂGIA LOÂGIA P.NGUÛ 01 WC WC WC WC WC WC BEÁP BEÁP WC WC 4 LAØM VIEÄC LAØM VIEÄC P.NGUÛ 03 V5b V5b V5a V5a LOÂGIA LOÂGIA LOÂGIA LOÂGIA 5 A B C D E F G H Hình 1-1: Mặt bằng tầng điển hình Trang 15 do an 1 BAÕI XE BAÕI XE BAÕI XE BAÕI XE BAÕI XE 2 P KYÕ THUAÄT ÑIEÄN TW BAÕI XE BAÕI XE BAÕI XE BAÕI XE BAÕI XE BAÕI XE L2 RAÙC KT ÑIEÄN 3 L1 L3 P KYÕ THUAÄT THOÂNG TIN LIEÂN LAÏC TW L2 4 i = 20% PHOØNG DÒCH VUÏ CHUNG P. GIAËT UÛI KHO 5 A B C D E F G H Hình 1-2: Mặt bằng tầng hầm Tầng 1 nằm ở code cao độ +1.3m Tầng 2 – 19 chiều cao tầng 3.6m, mỗi tầng bố trí 8 căn hộ: Các tầng chủ yếu sử dụng tường gạch chiều dày 100mm xây đặc hoặc rỗng ngăn cách các phòng. Tường bao che và tường ngăn các căn hộ có chiều dày 200mm. Sàn các tầng sử dụng vữa và gạch lát thông thường.

Riêng tầng thượng, mái thang sử dụng chống nóng bằng gạch rỗng. Các tầng có đóng trần thạch cao (trừ tầng hầm chỉ có đường ống kỹ thuật). Trang 16 do an 1.800 6700 6800 6800 4000 6800 6800 6700 H? M 44600 H G F E D C B A Hình 1-3: Mặt đứng 1. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 1.

Hệ thống điện Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị phòng máy điện. Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ. Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng ngầm để phát Trang 17 do an 1. Hệ thống nước Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm rồi bằng hệ bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ.

Sau khi xử lý, nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. Thông gió chiếu sáng Bốn mặt của công trình đều có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng. Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng. Phòng cháy thoát hiểm Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt.

Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2. Các tầng lầu đều có 2 cầu thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ. Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy. Chống sét Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh.

Hệ thống thoát rác Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài. Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. GIẢI PHÁP VẬT LIỆU 1. Bê tông, Cốt thép Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt.

Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp. Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão). Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình. Vật liệu có giá thành hợp lý.

Trang 18 do an Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào. Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao.  Do đó, sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép. Bảng 1-1: Tổng hợp vật liệu sử dụng BỘ PHẬN BÊ TÔNG CỐT THÉP Cầu thang Ø ≤ 10: AI B30~M400 Bể nước Ø > 10: AIII Ø ≤ 10: AI Sàn, Khung B30~M400 Ø > 10: AIII Ø ≤ 10: AI Đài Móng B30~M400 Ø > 10: AIII Ø ≤ 10: AI Cọc khoan nhồi B30~M400 Ø > 10: AII 1.

Lớp bê tông bảo bệ Bảng 1-2: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu CẤU KIỆN LỚP BÊ TÔNG BẢO VỆ Sàn BTCT (tiếp xúc với đất hoặc thời tiết bên 20 ngoài) Sàn BTCT (không tiếp xúc với đất, môi 15 trường) Cột,Vách 30 Dầm 30 Móng 35 Dầm chuyển 50 Chú thích: giá trị trong ngoặc ( ) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt. (trích TCVN 5574:2012 – Bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế - điều 8.3) Trang 19 do an 1. GIẢI PHÁP KẾT CẤU 1. Theo phương đứng 1.

Hệ Khung Được cấu tạo từ các cấu kiện dạng thanh (cột, dầm) liên kết cứng với nhau tạo nút. Hệ khung có khả năng tạo ra không gian tương đối lớn và linh hoạt với những yêu cầu kiến trúc khác nhau. Sơ đồ làm việc rõ ràng, tuy nhiên khả năng chịu tải trọng ngang kém, sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 15 tầng nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 7, 10-12 tầng nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8 và không nên áp dụng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 1. Hệ khung vách Sử dụng phù hợp với mọi giải pháp kiến trúc nhà cao tầng.

Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau nhưng vừa có thể lắp ghép vừa có thể đổ tại chỗ các kết cấu bêtông cốt thép. Vách cứng chủ yếu chịu tải trọng ngang, được đổ toàn khối bằng hệ thống ván khuôn trượt, có thể thi công sau hoặc trước. Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao trên 40m. Hệ khung lõi Hệ lõi hộp Thích hợp cho công trình siêu cao tầng vì khả năng làm việc đồng đều của kết cấu và chịu tải trọng ngang rất lớn Quy mô công trình 1 tầng hầm và 20 tầng nổi, tổng chiều cao 77.2m lựa chọn hệ khung - vách lõi làm kết cấu chịu lực cho công trình (khung chịu tải trọng đứng và vách lõi vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình) Dưới tác dụng của tải trọng ngang (tải trọng đặc trưng cho nhà cao tầng) khung chịu cắt là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên là nhỏ, của các tầng dưới lớn hơn.

Trong khi đó lõi chịu uốn là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên lớn hơn của các tầng dưới. Điều này khiến cho chuyển vị của cả công trình giảm đi khi chúng làm việc cùng nhau Trang 20 do an 1. Theo phương ngang 1. Sàn không dầm Gồm các bản kê trực tiếp lên cột.

Ưu điểm: chiều cao kết cấu nhỏ, giảm được chiều cao công trình, tiết kiệm và dễ phân chia không gian sử dụng. Thi công nhanh hơn so với sàn có dầm vì không mất công gia công cốp pha và cốt thép dầm, cốt thép sàn tương đối định hình và đơn giản. Việc lắp dựng cốp pha cũng thuận tiện hơn. Nhược điểm: các cột không có dầm liên kết với nhau vì vậy độ cứng sẽ nhỏ hơn so với sàn dầm, khả năng chịu lực theo phương ngang cũng kém hơn.

Thường tải trọng ngang sẽ để cho hệ vách chịu. Ngoài ra sàn phải có chiều dày lớn để tăng khả năng chống chọc thủng và đảm bảo khả năng chịu uốn. Giải pháp thết kế móng Hệ móng công trình tiếp nhận toàn bộ tải trọng của công trình rồi truyền xuống móng. Với quy mô công trình lớn cũng như công năng công trình chủ yếu là khu thương mại,giải pháp móng đề phương án móng phổ biến hiện nay là móng cọc khoan nhồi.

Các quy phạm tiêu chuẩn dùng để thiêt kế  TCVN 2737:1995 Tải trọng về tác động  TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió;  TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất;  TCVN 5574:2012 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép;  TCVN 323:2004 Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế;  TCVN 5575:2012 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép;  TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;  TCVN 10304:2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế; 1. Phần mềm ứng dụng Mô hình hệ kết cấu công trình: ETABS 2016, SAFE 2016 ,Sap 2000. Tính toán cốt thép và tính móng cho công trình: Sử dụng phần mềm EXCEL kết hợp với lập trình VBA Bản vẽ sử dụng Autocad 2010 kết hợp vẽ bằng phần mền Kata Pro 7.0 Trang 21 do an CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CẦU THANG 2. GIỚI THIỆU CHUNG Hình 2-1 Mặt bằng cầu thang Cầu thang là bộ phận kết cấu công trình thực hiện chức năng đi lại, vận chuyển trang thiết bị hàng hóa theo phương đứng.

Vì vậy cầu thang phải được bố trí ở vị trí thuận tiện nhất, đáp ứng được nhu cầu đi lại và thoát hiểm tốt. Về mặt kết cấu, cầu thang phải đáp ứng yêu cầu về độ bền, độ ổn định, khả năng chống cháy và chống rung động. Về mặt kiến trúc, cầu thang phải đảm bảo được yêu cầu thẩm mỹ của công trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế chung cư 21 tầng tại HCMUTE" mang đến cái nhìn tổng quan về dự án thiết kế một tòa chung cư hiện đại tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Nội dung bài viết không chỉ tập trung vào kiến trúc và thiết kế mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa không gian sống cho cư dân. Các yếu tố như ánh sáng tự nhiên, thông gió và tiện ích nội khu được đề cập chi tiết, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách mà thiết kế có thể nâng cao chất lượng cuộc sống.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường trong xây dựng, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường ứng dụng webgis chia sẻ cơ sở dữ liệu môi trường tại thành phố hồ chí minh. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách quản lý tài nguyên trong bối cảnh đô thị hóa.

Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các giải pháp nâng cao chất lượng giám sát thi công công trình đô thị, hãy đọc thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giám sát thi công công trình đô thị tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố phan thiết. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về quy trình giám sát trong xây dựng.

Cuối cùng, để tìm hiểu thêm về các giải pháp thoát nước bền vững trong đô thị, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp thoát nước bền vững cho lưu vực thoát nước quận hai bà trưng thành phố hà nội. Bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề thoát nước trong các khu đô thị hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến thiết kế và quản lý đô thị.