Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài tốt nghiệp "Thiết kế chung cư kết hợp khu thương mại" (Chung cư Hòa An) do sinh viên Huỳnh Minh Thiện thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Anh Thắng tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (khóa 2014–2018, hoàn thành tháng 12/2018). Đề tài giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật công trình dân dụng nhiều tầng, kết hợp không gian ở và dịch vụ thương mại tại khu đô thị Phú Mỹ Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đồ án bao gồm:

  1. Nghiên cứu tổng quan kiến trúc, phân khu chức năng và giải pháp kỹ thuật hạ tầng (cấp thoát nước, cấp điện, thông gió - chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy).
  2. Xác định các tổ hợp tải trọng và tác động lên công trình (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió tĩnh, thành phần động của tải trọng gió và tải trọng động đất).
  3. Thiết kế và kiểm tra khả năng chịu lực của kết cấu sàn phẳng không dầm có dầm biên (tầng điển hình).
  4. Tính toán, bố trí cốt thép cho hệ thống cầu thang bộ (cầu thang 1 vế tầng điển hình và cầu thang 2 vế tầng trệt).
  5. Xây dựng mô hình khung không gian 3D, phân tích nội lực và tính toán cốt thép dầm, cột, vách chịu lực.
  6. Đánh giá điều kiện địa chất công trình dựa trên số liệu khoan khảo sát thực tế.
  7. Thiết kế kết cấu móng cọc ly tâm ứng suất trước, kiểm tra sức chịu tải của cọc, tính toán đài móng M5, M6, móng lõi thang máy và hệ thống giằng móng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của tòa nhà Chung cư Hòa An.
  • Quy mô công trình: Tòa nhà gồm 21 tầng (2 tầng hầm, 18 tầng nổi, 1 tầng mái), chiều cao đỉnh 58 m, chiều dài 32,2 m, diện tích khu đất 4.232,5 m², tổng diện tích sàn xây dựng 16.310 m², quy mô 55 căn hộ.
  • Phạm vi không gian: Khu đất tại ngã ba Nguyễn Đổng Chi – Nguyễn Cao, Khu đô thị Phú Mỹ Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 04/09/2018 đến ngày 30/12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam và quốc tế để phục vụ phân tích tải trọng, nội lực và cấu tạo bê tông cốt thép:

  • TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995.
  • TCXDVN 375:2006: Thiết kế công trình chịu động đất (sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động).
  • TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • BS 8110:1997: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông (sử dụng tính toán ứng suất hữu hiệu của cọc ly tâm ứng suất trước).

Quy cách vật liệu sử dụng trong tính toán:

  • Bê tông: Bê tông cấp độ bền B30 cho kết cấu khung, vách, sàn, móng ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$); bê tông B25 ($R_b = 14,5\text{ MPa}$) cho kết cấu cầu thang bộ.
  • Cốt thép:
    • Cốt thép AI ($\varnothing \le 10\text{ mm}$): Cường độ tính toán chịu nén/kéo $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, cốt đai $R_{sw} = 175\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 210.000\text{ MPa}$.
    • Cốt thép AIII ($\varnothing > 10\text{ mm}$): Cường độ tính toán chịu nén/kéo $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, cốt đai $R_{sw} = 290\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 200.000\text{ MPa}$.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý số liệu:

  • Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEM): Sử dụng phần mềm ETABS phiên bản 9.7 để thiết lập mô hình khung không gian 3D, phân tích 21 mode dao động, xuất chuyển vị và nội lực khung - vách - cột.
  • Phương pháp dải bản và phần tử tấm vỏ: Sử dụng phần mềm SAFE phiên bản V12 để mô hình hóa và phân tích nội lực bản sàn tầng 3, đài móng đơn và móng bè lõi thang máy.
  • Phương pháp giải tích kết hợp bảng tính Excel: Lập trình tính toán kiểm tra vết nứt sàn, kiểm tra chọc thủng, tính lún khối móng quy ước và sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý, SPT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này trình bày giải pháp kiến trúc, công năng sử dụng và các hệ thống kỹ thuật của công trình:

  • Phân khu chức năng: Hai tầng hầm dùng để xe và bố trí trạm máy phát điện dự phòng, bể nước phòng cháy chữa cháy ngầm; tầng trệt và tầng 1 bố trí nhà trẻ, phòng sinh hoạt cộng đồng và khu thương mại dịch vụ; tầng 2 đến tầng 18 bố trí căn hộ ở (55 căn); tầng sân thượng đặt bể chứa nước sinh hoạt.
  • Giao thông: Giao thông ngang là hệ thống hành lang thông thoáng; giao thông đứng gồm 2 thang máy đặt tại lõi trung tâm và 1 thang bộ điển hình bên hông (mỗi tầng có 4 thang bộ đảm bảo tiêu chuẩn thoát hiểm khi có sự cố).
  • Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống cấp nước từ mạng lưới thành phố qua bể ngầm bơm lên bể mái; hệ thống thoát nước mái qua sênô dẫn về xử lý cục bộ trước khi xả vào cống đô thị; hệ thống điện lấy từ lưới điện Quận 7 qua trạm biến áp, có máy phát dự phòng tại tầng hầm; thiết kế tận dụng thông gió và chiếu sáng tự nhiên qua các giếng thông tầng.

Chương 2: Tải trọng tác động vào công trình

Chương 2 thực hiện sơ bộ kích thước các cấu kiện và tổng hợp các loại tải trọng tác động lên toàn bộ công trình:

  • Sơ bộ tiết diện cấu kiện:
    • Cột: Tiết diện thay đổi theo chiều cao, từ $500 \times 800\text{ mm}$ (Tầng hầm ~ 1), $400 \times 700\text{ mm} / 400 \times 600\text{ mm}$ (Tầng 2 ~ 5), $400 \times 600\text{ mm} / 400 \times 550\text{ mm}$ (Tầng 6 ~ 9), $350 \times 550\text{ mm} / 350 \times 500\text{ mm}$ (Tầng 10 ~ 13) đến $300 \times 550\text{ mm} / 300 \times 500\text{ mm}$ (Tầng 14 ~ mái).
    • Vách chịu lực: Bề dày $t = 300\text{ mm}$ (vách V1 đến V16, chiều dài từ $1.500\text{ mm}$ đến $4.000\text{ mm}$); vách lõi thang máy có bề dày $t = 250\text{ mm}$.
    • Dầm: Dầm biên tầng điển hình kích thước $300 \times 600\text{ mm}$, $300 \times 550\text{ mm}$; dầm tầng mái kích thước $300 \times 600\text{ mm}$, $250 \times 450\text{ mm}$, $200 \times 400\text{ mm}$.
    • Bản sàn: Sàn tầng hầm dày 200 mm, sàn tầng trệt dày 200 mm, sàn tầng điển hình dày 220 mm (khu vệ sinh và ban công dày 170 mm, hạ cốt 30 mm), sàn mái dày 150 mm.
  • Tải trọng đứng: Tổng hợp tĩnh tải hoàn thiện sàn căn hộ, siêu thị, vệ sinh, sàn mái, tĩnh tải tường xây (tường 10 và tường 20 gạch ống) cùng hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:1995 (tầng hầm: tiêu chuẩn $5\text{ kN/m}^2$, tính toán $6\text{ kN/m}^2$; khu thương mại: tiêu chuẩn $4\text{ kN/m}^2$).
  • Tải trọng gió: Công trình cao 58 m ($> 40\text{ m}$) thuộc vùng áp lực gió II-A tại Quận 7, TP.HCM ($W_0 = 83\text{ daN/m}^2$), địa hình B. Tác giả tính toán cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió theo TCXD 229:1999 dựa trên 21 mode dao động xuất từ ETABS (Mode 1 có chu kỳ $T = 2,58887\text{ s}$ theo phương X, Mode 2 theo phương Y).
  • Tải trọng động đất: Do chu kỳ dao động $T > 2\text{ s}$, công trình không thỏa mãn điều kiện dùng phương pháp lực ngang tương đương nên được tính toán theo phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động theo TCXDVN 375:2006 (gia tốc nền thiết kế $a_{gR} = 0,0727$, nền loại C, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,0$, hệ số ứng xử $q = 3,9$).

Chương 3: Thiết kế kết cấu sàn

Chương này tập trung tính toán và kiểm tra sàn phẳng không dầm có dầm biên cho mặt bằng tầng 3 điển hình:

  • Mô hình hóa: Xuất mô hình sàn từ ETABS 9.7 sang SAFE V12, gán tải trọng tường, hoạt tải và tĩnh tải hoàn thiện, giải nội lực mômen uốn theo phương X và phương Y.
  • Tính toán cốt thép: Cắt dải mômen trên gối và nhịp, tính diện tích cốt thép chịu uốn với chiều dày làm việc $h_0 = 205\text{ mm}$ ($h = 220\text{ mm}$, $a = 15\text{ mm}$).
  • Kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai:
    • Kiểm tra nứt: Xác định mômen kháng nứt $M_{cr} = 13,31\text{ kNm}$, tính toán bề rộng khe nứt ngắn hạn và dài hạn bằng bảng tính Excel.
    • Kiểm tra chọc thủng sàn theo TCVN 5574:2012: Kiểm tra chọc thủng tại vị trí cột C3 ($F = 441\text{ kN}$) và vách V14 cho kết cấu sàn không dầm tầng 2, kết quả thỏa mãn điều kiện chống chọc thủng.
    • Kiểm tra độ võng: Độ võng đàn hồi lớn nhất $f_{max} = 6,2\text{ mm} < [f_u] = 30\text{ mm}$; độ võng dài hạn có xét từ biến và co ngót $f_{max} = 24,3\text{ mm} < [f_u] = 30\text{ mm}$ (thỏa mãn quy định theo Bảng 4 TCVN 5574:2012 đối với nhịp $6\text{ m} < L < 7,8\text{ m}$).

Chương 4: Tính toán thiết kế cầu thang bộ

Chương 4 thực hiện phân tích nội lực và bố trí cốt thép cho 2 loại thang bộ trong công trình:

  • Cầu thang 1 vế tầng điển hình (Tầng 2 – Tầng 21):
    • Chiều cao tầng 3,2 m; gồm 19 bậc thang kích thước $h = 160\text{ mm}$, $l = 240\text{ mm}$, góc dốc thang $\alpha = 33,70^\circ$. Bản thang làm việc 1 phương nhịp $L = 4,76\text{ m}$, chiều dày chọn $h_b = 150\text{ mm}$.
    • Xác định tải trọng: Tĩnh tải quy đổi bản nghiêng $g_{tt} = 7,31\text{ kN/m}$, hoạt tải tính toán $p_{tt} = 1,0\text{ kN/m}$.
    • Kết quả nội lực và cốt thép: Mômen nhịp lớn nhất $M_n = 16,29\text{ kNm}$ (chọn cốt dọc $\varnothing 10a150$), mômen gối $M_g = -17,42\text{ kNm}$ (chọn cốt gối $\varnothing 10a150$), cốt thép cấu tạo chọn $\varnothing 8a200$.
  • Cầu thang 2 vế tầng trệt:
    • Chiều cao tầng 3,4 m; gồm 19 bậc thang kích thước $h = 170\text{ mm}$, $l = 260\text{ mm}$, góc dốc $\alpha = 33,18^\circ$, chiều dày bản $h_b = 150\text{ mm}$.
    • Tải trọng tính toán: Tĩnh tải bản nghiêng $7,39\text{ kN/m}$, tổng tải trọng phân bố $q_{tt} = 9,06\text{ kN/m}$.

Chương 5: Kết cấu khung

Chương 5 phân tích khung không gian 3D chịu tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang:

  • Phân tích khung: Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình thỏa mãn giới hạn cho phép; xuất biểu đồ mômen khung trục G dưới các trường hợp tĩnh tải, gió X, gió Y và tổ hợp bao mômen (COMBOBAO).
  • Thiết kế dầm: Tính toán cốt thép dọc chịu mômen âm, mômen dương và tính cốt đai chịu lực cắt cho dầm biên tầng điển hình và dầm mái.
  • Thiết kế vách cứng: Phân tích mômen, xác định kích thước vùng biên chịu lực, tính toán cốt thép dọc và cốt đai ngang cho hệ thống vách phẳng và vách chữ L.
  • Thiết kế cột: Tính toán thép dọc, cốt đai cấu tạo kháng chấn cho các nhóm cột C1–C2, C3–C4, C5–C6; kiểm tra khả năng chịu lực nén - uốn xiên của tiết diện cột bằng biểu đồ tương tác P-M-M.

Chương 6: Khảo sát địa chất

Chương 6 trình bày kết quả khảo sát địa chất tại khu vực xây dựng:

  • Xác lập mục đích khảo sát: Xác định cấu tạo địa tầng, chiều dày, đặc tính cơ lý của các lớp đất, cao độ mực nước ngầm và giá trị chỉ số thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
  • Kết quả khảo sát: Cung cấp mặt cắt địa chất chi tiết, bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý (dung trọng, góc ma sát trong, lực dính, mô đun biến dạng) và giá trị SPT để làm cơ sở cho tính toán móng sâu ở Chương 7.

Chương 7: Thiết kế móng

Chương 7 tính toán toàn diện giải pháp nền móng cọc ly tâm ứng suất trước:

  • Lựa chọn giải pháp móng: Sử dụng cọc ly tâm ứng suất trước theo catalog của Công ty Cổ phần BETON6.
  • Đánh giá sức chịu tải của cọc đơn:
    • Tính ứng suất hữu hiệu của cọc theo tiêu chuẩn BS 8110:1997.
    • Sức chịu tải của cọc theo điều kiện vật liệu.
    • Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ đất nền.
    • Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền.
    • Sức chịu tải tính toán theo số liệu xuyên tiêu chuẩn (SPT).
  • Tính toán thiết kế đài móng M5, M6: Xác định nội lực chân cột, chọn chiều sâu chôn móng, xác định số lượng cọc, kiểm tra sức chịu tải của cọc trong nhóm, kiểm tra độ lún và độ ổn định của khối móng quy ước, kiểm tra xuyên thủng đài cọc, tính cốt thép đài theo hai phương X và Y bằng SAFE.
  • Tính toán móng bè lõi thang máy: Xác định nội lực vách truyền xuống đài, bố trí mặt bằng cọc, kiểm tra sức chịu tải cọc, kiểm tra điều kiện chống trượt, kiểm tra ổn định khối móng quy ước, tính lún, kiểm tra chọc thủng và tính cốt thép đài.
  • Kiểm tra điều kiện thi công cọc: Kiểm tra cọc chịu uốn trong quá trình vận chuyển, cẩu lắp và cẩu dựng tại công trường.
  • Thiết kế giằng móng: Tính toán cốt thép chịu mômen âm và dương cho hệ thống giằng móng liên kết móng M1 và móng lõi thang.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Tổng hợp thông số và kết quả tính toán kết cấu chính

Cấu kiện / Hạng mục Kích thước tiết diện / Quy cách Tiêu chuẩn & Phương pháp kiểm tra Kết quả kiểm tra an toàn
Sàn tầng điển hình (Tầng 3) Dày $h = 220\text{ mm}$, dầm biên $300 \times 600\text{ mm}$ TCVN 5574:2012, SAFE V12 (Kháng nứt, chọc thủng, võng) Võng đàn hồi $f_{max} = 6,2\text{ mm} < 30\text{ mm}$; Võng dài hạn $f_{max} = 24,3\text{ mm} < 30\text{ mm}$; Kháng chọc thủng tại C3 ($F = 441\text{ kN}$) đạt
Cột bê tông cốt thép Thay đổi từ $500 \times 800\text{ mm}$ (Hầm) xuống $300 \times 500\text{ mm}$ (Mái) TCVN 5574:2012, Biểu đồ tương tác P-M-M (ETABS 9.7) Thỏa mãn khả năng chịu nén uốn và yêu cầu cấu tạo kháng chấn
Vách chịu lực & Lõi thang Vách $t = 300\text{ mm}$ ($L = 1,5 - 4\text{ m}$); Vách lõi $t = 250\text{ mm}$ TCVN 5574:2012, Thiết kế vùng biên chịu lực Thỏa mãn khả năng chịu cắt và mômen
Cầu thang bộ điển hình 1 vế, $h_b = 150\text{ mm}$, 19 bậc ($160 \times 240\text{ mm}$) Bản làm việc 1 phương Cốt dọc $\varnothing 10a150$, cốt phân bố $\varnothing 8a200$
Móng công trình Cọc ly tâm ứng suất trước BETON6 BS 8110:1997, TCVN 5574:2012, chỉ tiêu SPT Sức chịu tải cọc, lún khối móng quy ước, chống trượt và chọc thủng đài đạt yêu cầu

Đóng góp kỹ thuật của đồ án

  • Ứng dụng giải pháp sàn phẳng không dầm có dầm biên cho nhà cao tầng, tối ưu hóa không gian sử dụng, chiều cao thông thủy và giảm khối lượng cốp pha so với hệ sàn dầm truyền thống.
  • Thiết lập quy trình phân tích động lực học kết cấu hoàn chỉnh: tính toán thành phần động của gió theo TCXD 229:1999 và phổ phản ứng động đất theo TCXDVN 375:2006.
  • Kết hợp đồng bộ giữa mô hình tổng thể 3D (ETABS) và mô hình chi tiết cấu kiện phẳng/móng (SAFE), đảm bảo tính liên tục của dữ liệu nội lực từ kết cấu phần thân xuống hệ thống nền móng.

Hạn chế và phạm vi mở rộng

Dựa trên phạm vi và nội dung được trình bày trong thuyết minh đồ án:

  • Phạm vi thiết kế kết cấu phần thân tập trung vào giải pháp bê tông cốt thép thường đổ toàn khối, chưa khảo sát phương án sàn bê tông dự ứng lực căng sau cho nhịp lớn.
  • Mô hình phân tích khung ngàm cứng tại chân cột và vách móng, chưa xét đến ảnh hưởng tương tác động lực học giữa đất nền và kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI).
  • Thuyết minh đồ án tập trung chi tiết vào việc tính toán dầm, sàn điển hình tầng 3, đài móng M5, M6 và móng lõi thang; các cấu kiện móng khác được thiết kế tương tự theo nguyên lý chung.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng trong quá trình thực hiện đồ án môn học Bê tông cốt thép, Đồ án Nền móng và Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành công trình dân dụng & công nghiệp.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề cần tài liệu mẫu về quy trình tính toán sàn phẳng không dầm, kiểm tra nứt, võng dài hạn, chọc thủng sàn trên phần mềm SAFE và tính toán móng cọc ly tâm ứng suất trước theo tiêu chuẩn Việt Nam kết hợp BS 8110.

Các phần có giá trị tham khảo cao:

  • Phương pháp xác định thành phần động của tải trọng gió (Chương 2) và tính toán phổ phản ứng động đất theo TCXDVN 375:2006.
  • Trình tự kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai cho sàn phẳng (Chương 3): kiểm tra bề rộng vết nứt, tháp chọc thủng cột/vách và độ võng dài hạn có xét từ biến bê tông.
  • Trình tự tính toán kiểm tra sức chịu tải cọc ly tâm ứng suất trước từ số liệu SPT, kiểm tra cọc trong giai đoạn cẩu lắp và tính toán móng bè lõi thang máy (Chương 7).

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Chung cư Hòa An sử dụng phương án kết cấu sàn nào và chiều dày sàn các tầng được chọn là bao nhiêu?
Công trình sử dụng phương án sàn phẳng không dầm có dầm biên. Chiều dày sàn được chọn sơ bộ: sàn tầng hầm dày 200 mm, sàn tầng trệt dày 200 mm, sàn tầng điển hình dày 220 mm (khu vệ sinh và ban công dày 170 mm, hạ cốt 30 mm) và sàn tầng mái dày 150 mm.

2. Tải trọng gió động và động đất tác động lên công trình được tính toán dựa trên các thông số kỹ thuật nào?
Công trình cao 58 m tại Quận 7, TP.HCM thuộc vùng gió II-A ($W_0 = 83\text{ daN/m}^2$), địa hình B. Gió động được tính toán theo TCXD 229:1999 với 2 mode dao động cơ bản (Mode 1 chu kỳ $T = 2,58887\text{ s}$ theo phương X, Mode 2 theo phương Y). Tải trọng động đất được tính toán theo phương pháp phổ phản ứng dao động của TCXDVN 375:2006 với gia tốc nền thiết kế $a_{gR} = 0,0727$, loại đất nền C, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,0$ và hệ số ứng xử $q = 3,9$.

3. Kết quả kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai (võng, nứt, chọc thủng) của sàn tầng 3 đạt được như thế nào?
Mô hình sàn tầng 3 giải bằng SAFE V12 cho thấy: sàn chịu lực chọc thủng tốt tại vị trí cột C3 ($F = 441\text{ kN}$) và vách V14; độ võng đàn hồi đạt $f_{max} = 6,2\text{ mm} < [f_u] = 30\text{ mm}$; độ võng dài hạn đạt $f_{max} = 24,3\text{ mm} < [f_u] = 30\text{ mm}$, thỏa mãn giới hạn độ võng quy định tại Bảng 4 TCVN 5574:2012 cho nhịp từ $6\text{ m}$ đến $7,8\text{ m}$.

4. Giải pháp nền móng của công trình được lựa chọn là gì và sức chịu tải của cọc được xác định theo các phương pháp nào?
Công trình sử dụng móng cọc ly tâm ứng suất trước do Công ty Cổ phần BETON6 sản xuất. Sức chịu tải của cọc đơn được kiểm chứng qua 4 phương pháp: tính ứng suất hữu hiệu theo tiêu chuẩn BS 8110:1997 kết hợp điều kiện vật liệu, tính theo chỉ tiêu cường độ đất nền, tính theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và tính toán theo chỉ số thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư kết hợp khu thương mại" của sinh viên Huỳnh Minh Thiện đã giải quyết hoàn chỉnh các bài toán từ kiến trúc, tải trọng, kết cấu phần thân đến hệ thống móng sâu cho công trình 21 tầng tại TP. Hồ Chí Minh. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành (TCVN 2737:1995, TCXD 229:1999, TCXDVN 375:2006, TCVN 5574:2012) và các phần mềm chuyên ngành ETABS 9.7, SAFE V12 để phân tích hệ kết cấu sàn phẳng dầm biên và móng cọc ly tâm ứng suất trước. Toàn bộ kết quả tính toán về độ bền, độ võng, vết nứt, chọc thủng và sức chịu tải của cọc đều thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật an toàn theo quy định.