Đồ án thiết kế chung cư kết hợp khu thương mại tại HCMUTE

Khám phá đồ án thiết kế chung cư kết hợp khu thương mại tại HCMUTE, mang đến giải pháp tối ưu cho không gian sống và kinh doanh hiện đại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2018

322
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về dự án Thiết kế chung cư kết hợp khu thương mại tại HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Minh Thiện (MSSV: 14149165) tập trung vào thiết kế chung cư mang tên Chung cư Hòa An. Dự án này nằm tại ngã 3 Nguyễn Đổng Chi – Nguyễn Cao, Phú Mỹ Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Thiết kế chung cư này kết hợp với khu thương mại, phản ánh sự phát triển đô thị hiện đại. Đồ án đề cập đến nhiều khía cạnh, từ thiết kế kiến trúc chung cư, thiết kế nội thất chung cư, đến thiết kế kết cấuquản lý chung cư. Các yếu tố quan trọng được xem xét bao gồm vị trí chung cư, giá chung cư, tiện ích chung cư, và an ninh chung cư. Thiết kế khu thương mại cũng là một phần không thể thiếu, ảnh hưởng đến sự thành công của toàn bộ dự án. Dự án chung cư HCMUTE này được đánh giá qua nhiều góc độ khác nhau.

1.1 Quy mô và chức năng của dự án

Chung cư Hòa An có quy mô lớn, với diện tích khu đất 4.232,5 m². Công trình gồm 2 tầng hầm, 18 tầng nổi và 1 tầng mái, tổng cộng 21 tầng. Số lượng căn hộ là 55 căn. Thiết kế chung cư cân nhắc đến không gian đậu xe, với mỗi căn hộ có 1 chỗ đậu ô tô và 2 chỗ đậu xe máy. Khu thương mại nằm ở tầng trệt và tầng 1, phục vụ nhu cầu mua sắm và dịch vụ của cư dân. Các tầng còn lại dành cho căn hộ. Thiết kế chung cư cũng tích hợp các tiện ích khác như nhà trẻ, khu sinh hoạt cộng đồng. Thiết kế kiến trúc chung cư được tối ưu hóa để tận dụng ánh sáng tự nhiên và thông gió. Vị trí chung cư thuận lợi, gần các tiện ích công cộng như bệnh viện FV, Crescent Mall, và Đại học Tôn Đức Thắng.

1.2 Khía cạnh thiết kế kiến trúc và thiết kế nội thất

Đồ án trình bày chi tiết thiết kế kiến trúc chung cư, bao gồm mặt bằng, mặt đứng, và phối cảnh. Thiết kế kiến trúc tập trung vào việc tạo ra không gian sống hiện đại, tiện nghi và thẩm mỹ. Thiết kế nội thất chung cư không được đề cập cụ thể trong phần tóm tắt nhưng có thể suy luận rằng đây là phần quan trọng, bổ sung cho thiết kế chung cư. Thiết kế hiện đại chung cưthiết kế sang trọng chung cư là hai hướng có thể được cân nhắc. Phong cách thiết kế chung cư sẽ góp phần tạo nên sự hấp dẫn và giá trị của dự án chung cư HCMUTE. Mục tiêu là tạo ra chung cư kết hợp thương mại hài hòa về mặt kiến trúc và công năng.

II. Phân tích thiết kế kết cấu và các yếu tố kỹ thuật

Phần lớn đồ án tập trung vào thiết kế kết cấu chung cư. Các tính toán tải trọng, thiết kế sàn, thiết kế cầu thang, và thiết kế khung được trình bày kỹ lưỡng. Vật liệu chính là bê tông cốt thép. Các tính toán được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam. Thiết kế móng là phần quan trọng, với việc lựa chọn phương án móng cọc ly tâm ứng suất trước. Thiết kế kết cấu đảm bảo độ bền, an toàn và ổn định của công trình. Tiêu chuẩn thiết kế chung cư được tuân thủ nghiêm ngặt. Bản vẽ thiết kế chung cư cung cấp thông tin chi tiết về kết cấu.

2.1 Tải trọng và vật liệu

Đồ án phân tích kỹ các loại tải trọng tác động lên công trình, bao gồm tải trọng tĩnh, tải trọng gió, và tải trọng động đất. Thiết kế bệ vững chung cư được tính toán cẩn thận để đảm bảo chịu lực. Vật liệu sử dụng là bê tông cấp độ bền B30 và cốt thép loại AI và AIII. Các thông số vật liệu được nêu rõ trong đồ án. Thiết kế bệ vững chung cư được tính toán dựa trên các tải trọng này. Việc lựa chọn vật liệu phù hợp là yếu tố quyết định đến chất lượng và độ bền của công trình. Mặt độ xây dựng chung cư cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến tải trọng.

2.2 Thiết kế kết cấu chi tiết

Đồ án trình bày chi tiết thiết kế sàn, bao gồm tính toán cốt thép và kiểm tra trạng thái giới hạn. Thiết kế cầu thang cũng được tính toán kỹ lưỡng, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho người sử dụng. Thiết kế khung được mô phỏng bằng phần mềm ETAB để kiểm tra chuyển vị và nội lực. Thiết kế móng sử dụng phương án móng cọc ly tâm ứng suất trước, với tính toán sức chịu tải của cọc và kiểm tra ổn định của khối móng. Thiết kế bản vẽ chung cư là minh chứng cho quá trình thiết kế kỹ thuật này. Quá trình thiết kế chung cư này cho thấy sự chú trọng đến tính toán và đảm bảo chất lượng kết cấu.

III. Đánh giá và ứng dụng của đồ án

Đồ án tốt nghiệp này cung cấp một ví dụ cụ thể về thiết kế chung cư kết hợp khu thương mại. Nội dung đồ án chi tiết và toàn diện. Nó có giá trị tham khảo cho các sinh viên ngành xây dựng và các nhà thiết kế. Thông tin dự án chung cư HCMUTE có thể được sử dụng để học tập và nghiên cứu. Đồ án đóng góp vào việc nâng cao kiến thức chuyên môn về thiết kế chung cư. Đầu tư bất động sản HCMUTE có thể được hỗ trợ bằng các thông tin trong đồ án. Thuê mặt bằng kinh doanh HCMUTE cũng có thể tham khảo các thông tin về thiết kế thương mại.

3.1 Giá trị học thuật

Đồ án có giá trị học thuật cao. Nó phản ánh kiến thức và kỹ năng của sinh viên về thiết kế chung cư. Ảnh thiết kế chung cư HCMUTEvideo thiết kế chung cư HCMUTE có thể được sử dụng trong giảng dạy. Việc phân tích tải trọng và thiết kế kết cấu chi tiết giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế công trình. So sánh chung cư HCMUTE với các dự án khác sẽ giúp đánh giá ưu điểm và nhược điểm. Đồ án là nguồn tài liệu quý giá cho nghiên cứu và học tập.

3.2 Ứng dụng thực tiễn

Đồ án có thể được ứng dụng trong thực tiễn. Các tính toán và thiết kế có thể được sử dụng làm cơ sở cho việc xây dựng chung cư thực tế. Quy hoạch chung cư HCMUTE có thể được tham khảo từ đồ án. Pháp lý chung cư HCMUTE cần được xem xét để đảm bảo tính pháp lý của dự án. Cộng đồng chung cư HCMUTE sẽ được hưởng lợi từ một công trình được thiết kế bài bản. Sinh sống tại chung cư sẽ trở nên thuận tiện hơn nhờ vào thiết kế cẩn thận.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI Tên công trình: CHUNG CƯ HÒA AN Địa điểm: Ngã 3 Nguyễn Đổng Chi – Nguyễn Cao, Phú Mỹ Hưng, Quận 7.HCM Hình 1- 1 Phối cảnh công trình Hình 1- 2 Vị trí công trình 1 do an Hình 1- 3 Mặt bằng tổng thể nhìn từ trên cao ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC 1. Quy mô dự án Những thông số thể hiện được quy mô của dự án: - Diện tích khu đất: 4.232,5 m2 - Chung cư Hòa An gồm 21 tầng bao gồm 2 tầng hầm, 18 tầng nổi và 1 tầng mái. - Bình quân mỗi căn hộ Hòa An được bố trí 1 chỗ đậu xe ô tô, 2 chỗ đậu xe gắn máy. - Số lượng căn hộ: 55 căn hộ - Kích thước công trình: chiều dài 32.2m, cao 58 m - Diện tích sàn xây dựng: 16310.

Phân khu chức năng Phân khu chức năng của toàn bộ chung cư Hòa An theo tầng như sau: - Tầng hầm: là khu vực để xe, đậu xe. - Tầng trệt và tâng 1: Nhà trẻ, sinh hoạt cộng đồng và thương mại dịch vụ - Tầng 2-18: Căn hộ ở - Sân thượng: đặt hồ nước mái 2 do an Hình 1- 4 Mặt bằng tầng 1-17 Hình 1- 5 Căn hộ 1. Tiện ích dự án Chung cư Hòa An có vị trí đắc địa, giao thông thuận tiện, ngoài ra dự án còn kết nối khu dân cư với các tiện ích xung quanh như: 3 do an - Nằm liền kề bệnh viện FV - The Crescent với trung tâm mua sắm Crescent Mall, cầu Ánh Sao. - Cách Đại Học Tôn Đức Thắng 2 km - Dễ dàng di chuyển đến trung tâm thành phố khoảng 20 phút đi xe Tiện ích xung quanh cũng như nội khu chung cư đầy đủ đáp ứng nhu cầu cấp thiết như: siêu thị, bệnh viện, trường học, ngân hàng, khu vui chơi giải trí, hồ bơi,… Hình 1- 6 Tiện tích xung quanh dự án 1.

Hệ thống giao thông Hệ thống ngang là hệ thống các hành lang. Giao thông đứng gồm có thang bộ và thang máy. Thang bộ gồm 1 thang bộ bên hông công trình.Thang máy gồm 2 thang máy được đặt tại vị trí gần giữa công trình. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH 1.

Hệ thống nước Nguồn nước cung cấp cho công trình được lấy từ mạng nước của thành phố (công trình gần nhà máy nước thành phố) dẫn vào bể chứa nước ngầm rồi bơm lên bể chứa nước mái, từ đó phân phối đến các căn hộ, từng bộ phận trong tòa nhà. Mặt bằng mái và sân thượng có độ dốc vừa phải để thu về các sênô, sau đó theo ống dẫn nước thải đến hệ thống xử lý nước thải, sau đó thoát ra cống nước thải thành phố. Hệ thống điện Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy chủ yếu từ mạng điện thành phố (Quận 7) thông qua trạm máy biến áp. Từ đây, điện được dẫn đi đến các căn hộ, các bộ phận công trình.

Các dây dẫn điện sẽ được bố trí trong hộp gen kỹ thuật và có bảng điều khiển điện cho mỗi tầng và mỗi căn hộ. Ngoài ra, còn bố trí các máy phát điện dự phòng ở tầng hầm để kịp thời cung cấp trong trường hợp sự cố mất điện. Phòng cháy chữa cháy Trong khu vực công trình, luôn luôn có đủ nước được dự trữ trong bể nước phòng cháy chữa cháy được đặt ngầm. Công trình bằng bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch rỗng vừa cách âm, vừa cách nhiệt.

Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang mỗi tầng. Mỗi tầng đều có 4 cầu thang bộ đảm bảo thoát hiểm trong trường hợp xảy ra sự cố. Thông gió chiếu sáng Tất cả các căn hộ được sắp xếp thiết kế để có thể sử dụng tối đa ánh sáng tự nhiên. Công trình có nhiều vị trí thông tầng để có thể lấy ánh sáng và thông gió chung cho cả công trình.

5 do an CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH VẬT LIỆU SỬ DỤNG  Bê tông  Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B30 với các thông số tính toán như sau:  Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 17 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.2 MPa  Mô đun đàn hồi: Eb = 32500 MPa  Cốt thép  Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)  Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa  Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa  Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)  Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 Mpa  Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 290 MPa  Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa SƠ BỘ KÍCH THƯỚC KẾT CẤU. Sơ bộ tiết diện cột vách Hình 2 - 1 Mặt bằng định vị cột vách 6 do an Bảng 2 - 1 Bảng thống kê cấu kiện cột Cột C1 ~ C2 Cột C3 ~ C4 Cột C5 ~ C6 Tầng b(mm) h(mm) b(mm) h(mm) b(mm) h(mm) Tầng 14 ~ mái 300 500 300 550 300 500 Tầng 10 ~ 13 350 500 350 550 350 500 Tầng 6 ~ 9 400 550 400 600 400 550 Tầng 2 ~ 5 400 600 400 700 400 600 Tầng Hầm ~ 1 500 800 500 800 500 800 Bảng 2 - 2 thống kê cấu kiện vách Bảng thống kê vách Kí hiệu vách Kích thước vách (L× t –mm) Số lượng Vách 1 L – 2000/1500×300 01 Vách 2 2000×300 01 Vách 3 2000×300 01 Vách 4 2000×300 01 Vách 5 L – 2000/1500×300 01 Vách 6 L – 1500/1500×300 01 Vách 7 L – 1500/1500×300 01 Vách 8 L – 2000/1500×300 01 Vách 9 L – 2000/1500×300 01 Vách 10 L – 1500/1500×300 01 Vách 11 L – 1500/1500×300 01 Vách 12 L – 2000/1500×300 01 Vách 13 L – 2000/1500×300 01 7 do an Bảng thống kê vách Kí hiệu vách Kích thước vách (L× t –mm) Số lượng Vách 14 3000×300 01 Vách 15 4000×300 01 Vách 16 4000×300 01 Vách tại lõi thang máy t = 250 01 2.2 Sơ bộ tiết diện dầm sàn Hình 2 - 2 Sơ bộ tiết diện dầm tầng điển hình Sơ bộ kích thước dầm: + Dầm biên tầng điển hình: 300  600 m m ; 300  550 m m. + Dầm tầng mái: 300 x 600mm ; 250 x 450mm; 200 x 400mm. Sơ bộ kích thước sàn: Sần tầng hầm: do yêu cầu chịu tải trọng lớn, không chỉ của người mà tải trọn của xe nên chọn sàn có kích thước 200mm.

Sàn tầng trệt – Tầng kỹ thuật: Vì yêu cầu không gian và thỏa điều kiện chọc thủng sàn chọn sơ bộ sàn có kích thước là 200mm. 8 do an Sàn tầng điển hình: Do yêu cầu phải chịu tải trọng tường lớn chọn sơ bộ kích thước sàn tầng điển hình có kích thước là 220mm Riêng các khu vực phòng vệ sinh, ban công sàn có bề dày 170mm, hạ cốt sàn 30mm so với sàn các khu vực khác. Sàn tâng mái: Chọn sơ bộ kích thước sàn tầng mái 150mm.3 Kích thước sơ bộ cầu thang bộ. Cầu thang điển hình của công trình này là loại cầu thang 1 vế dạng bản.

Mỗi vế gồm 20 bậc thang với kích thước: h  1 6 0 m m ; b  2 4 0 m m h 160 Góc nghiêng của cầu thang: tan     0, 667    33.70 0 b 240 Chọn chiều dày bản thang: + Xem bản thang làm việc giống sàn một phương, ta có L= 4.67)mm  35 30   35 30   Chọn hb  150mm TẢI ĐỨNG 2. Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn Hình 2 - 3 Các lớp cấu tạo sàn điển hình 9 do an Bảng 2 - 3 Các lớp cấu tạo sàn căn hộ và sàn siêu thị Trọng lượng riêng Hệ số gi STT Các lớp cấu tạo sàn hi (m) vượt (kN/m3) tải(n) (kN/m2) 1 Gạch lót 0.351 3 Vữa trát trần 0.351 4 Đường ống,thiết bị… 0.204 Hình 2 - 4 Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh Bảng 2 - 4 Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh Trọng lượng riêng Hệ số gi STT Các lớp cấu tạo sàn hi (m) vượt (kN/m3) tải(n) (kN/m2) 1 Gạch lót 0.585 3 Vữa trát trần 0.351 4 Đường ống, thiết bị… 0.438 10 do an Bảng 2 - 5 Các lớp cấu tạo sàn mái Trọng lượng Hệ số gi STT Các lớp cấu tạo sàn hi (m) riêng vượt tải(n) (kN/m3) (kN/m2) 1 Gạch lót 0.585 3 Lớp chống thấm 0.242 4 Vữa trát trần 0.351 5 Đường ống, thiết bị… 0. Tĩnh tải tường xây Bảng 2 - 6 Tĩnh tải tường xây Trị tiêu chuẩn Trị tính toán Các loại tường gạch Hệ số vượt tải ( kN / m 2 ) ( kN / m2 ) Tường 10 gạch ống 1.98 Tường 20 gạch ống 3. Hoạt tải Hoạt tải tác dụng được xác định tùy theo công năng sử dụng của từng ô sàn, tra theo tiêu chuẩn TCVN 2737- 1995.

Kết quả được thể hiện ở bảng sau: Bảng 2 - 7 Hoạt tải sử dụng Tải trọng tiêu chuẩn ( kN / m 2 ) Hệ số Tải trọng tính toán Khu vực Toàn phần Phần dài hạn vượt tải ( kN / m 2 ) Tầng hầm 5 1.2 6 Thương mại 4 1. Tổng hợp tải trọng Bảng 2 - 8 Tổng hợp tải trọng Tĩnh tải ( kN / m 2 ) Hoạt tải ( kN / m 2 ) Khu vực Tiêu chuẩn Tính toán Tiêu chuẩn Tính toán Tầng hầm 1 1.27 5 6 Thương mại 1 1.975 TẢI TRỌNG GIÓ Theo TCVN 2737-1995 và TCXD 229-1999: Gió nguy hiểm nhất là gió vuông góc với mặt đón gió.Tải trọng gió bao gồm 2 thành phần: - Thành phần tĩnh của gió. - Thành phần động của tải Thành phần tĩnh của gió được tính theo TCVN 2737-1995 như sau: Áp lực gió tĩnh tính toán tại cao độ z so với mốc chuẩn được tính theo công thức: Wtc  W0  k c Trong đó: - W0: là giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phụ lục E và điều 6. Công trình đang xây dựng ở Quận 7, T.p Hồ Chí Minh thuộc khu vực II-A, địa hình loại B và ảnh hưởng của gió bão được đánh giá là yếu, lấy W0  83daN / m2.

- k : hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao, lấy theo bảng 5 TCVN 2737-1995. - c: hệ số khí động, đối với mặt đón gió cd  0.8 , mặt hút gió ch 0.6, hệ số tổng cho mặt đón gió và hút gió là c  0. Riêng trong khu vực chữ U thì cd 0.6, hệ số tổng cho mặt đón gió hút là c  0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế chung cư kết hợp khu thương mại tại HCMUTE" trình bày một cái nhìn tổng quan về việc phát triển các dự án chung cư kết hợp với khu thương mại tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HCMUTE). Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa không gian sống và làm việc, đồng thời tạo ra một môi trường tiện ích cho cư dân và người tiêu dùng. Những lợi ích mà mô hình này mang lại bao gồm việc tiết kiệm thời gian di chuyển, tăng cường sự kết nối giữa các hoạt động sống và thương mại, cũng như nâng cao giá trị bất động sản trong khu vực.

Để mở rộng thêm kiến thức về quy hoạch và thiết kế đô thị, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn đánh giá quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 2015 trên địa bàn phường hà trung thành phố hạ long tỉnh quảng ninh", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy hoạch sử dụng đất. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp nền móng hợp lý cho công trình nhà từ 3 đến 6 tầng trên nền đất yếu ở quận 2tp hcm" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp kỹ thuật trong xây dựng. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và sử dụng đất tại quận 9 thành phố hồ chí minh" sẽ cung cấp thông tin về tác động của đô thị hóa đến quản lý đất đai, một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển đô thị hiện nay.