Đồ án thiết kế chung cư 16 tầng tại Bình Thọ, Thủ Đức

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế chung cư 16 tầng bình thọ thủ đức, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

154
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I. TỔNG QUAN VÀ KIẾN TRÚC

1.1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1.1. Nhu cầu xây dựng công trình

1.1.2. Địa điểm xây dựng công trình

1.1.3. Giải pháp kiến trúc

1.1.3.1. Mặt bằng và phân khu chức năng
1.1.3.2. Mặt đứng
1.1.3.3. Hệ thống giao thông

1.1.4. Giải pháp kỹ thuật

1.1.4.1. Hệ thống điện
1.1.4.2. Hệ thống nước
1.1.4.3. Thông gió chiếu sáng
1.1.4.4. Phòng cháy thoát hiểm
1.1.4.5. Chống sét
1.1.4.6. Hệ thống thoát rác

2. PHẦN II. KẾT CẤU

2.1. SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1.1. Phương pháp tính toán và phần mềm chuyên dụng hỗ trợ

2.1.2. Chọn sơ bộ kích thước các bộ phận sàn

2.1.3. Tải trọng tác dụng lên sàn (theo TCVN 2737-1995)

2.1.3.1. Tĩnh tải
2.1.3.2. Tĩnh tải tường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về dự án Thiết kế chung cư 16 tầng tại Bình Thọ Thủ Đức

Dự án thiết kế chung cư 16 tầng này là đồ án tốt nghiệp của sinh viên Bùi Xuân Trường, ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Đồ án tập trung vào thiết kế chung cư cao tầng, cụ thể là một tòa nhà 16 tầng tại Bình Thọ, Thủ Đức. Nội dung bao gồm các khía cạnh kiến trúc chung cư 16 tầng, kết cấu (sàn, cầu thang, khung, móng), và các giải pháp kỹ thuật liên quan. Đồ án sử dụng các phần mềm chuyên dụng như ETABS và SAFE để tính toán và phân tích kết cấu. Mục tiêu là tạo ra một thiết kế chung cư 16 tầng an toàn, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của cư dân.

1.1 Nhu cầu và vị trí dự án

Dự án phản ánh xu hướng thiết kế chung cư hiện đại đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng tăng của đô thị. Vị trí tại Bình Thọ, Thủ Đức được chọn lựa do có giao thông thuận lợi, hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện, và khu đất bằng phẳng. Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ xây dựng chung cư 16 tầng. Việc lựa chọn vị trí cũng liên quan đến thị trường bất động sản Bình Thọthị trường bất động sản Thủ Đức, cũng như tiện ích chung cư Bình Thọ.

1.2 Giải pháp kiến trúc và quy hoạch chung cư 16 tầng

Giải pháp kiến trúc chung cư 16 tầng hướng đến sự đơn giản, tối ưu không gian. Tòa nhà có tầng hầm để xe, tầng trệt và tầng 1 dành cho thương mại dịch vụ, các tầng còn lại là chung cư 16 tầng Bình Thọ cao cấp. Thiết kế nội thất chung cư 16 tầng không được đề cập chi tiết trong tài liệu. Mặt bằng chung cư 16 tầng được bố trí hợp lý, đảm bảo sự thông thoáng và tiện nghi cho cư dân. Bản vẽ thiết kế chung cư 16 tầng thể hiện rõ ràng các khu vực chức năng, hệ thống giao thông, và các giải pháp kỹ thuật. Việc thiết kế cảnh quan chung cư cũng là một phần quan trọng nhưng không được đề cập cụ thể trong tài liệu.

II. Phân tích kết cấu chung cư 16 tầng

Phần này tập trung vào thiết kế kết cấu chung cư 16 tầng, bao gồm tính toán và thiết kế sàn, cầu thang, khung và móng. Đồ án sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn và các phần mềm chuyên dụng để đảm bảo độ chính xác. Các tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam (TCVN) được tuân thủ. Giải pháp thiết kế kết cấu chung cư cao tầng được lựa chọn dựa trên phân tích tải trọng và điều kiện địa chất.

2.1 Thiết kế sàn tầng điển hình

Thiết kế mặt bằng chung cư 16 tầng ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế sàn. Đồ án sử dụng sàn phẳng và phần mềm SAFE để tính toán nội lực. Các yếu tố như tải trọng, chiều dày bản sàn, và cốt thép được tính toán kỹ lưỡng. Bản vẽ thiết kế kết cấu sàn thể hiện chi tiết các thông số kỹ thuật. Việc thiết kế tiết kiệm diện tích chung cư cũng được xem xét trong quá trình thiết kế sàn.

2.2 Thiết kế cầu thang và khung không gian

Thiết kế cầu thang bộ đáp ứng các yêu cầu về an toàn và tiện lợi. Thiết kế khung không gian được phân tích bằng phần mềm ETABS, tính toán tải trọng gió và động đất theo các tiêu chuẩn TCVN. Giải pháp thiết kế khung chung cư cao tầng đảm bảo độ bền và ổn định của công trình. Bản vẽ thiết kế kết cấu khung chi tiết về kích thước, vật liệu và cốt thép. Việc thiết kế móng cọc cũng liên quan đến tính toán tải trọng của khung.

2.3 Thiết kế móng cọc

Thiết kế móng cọc dựa trên số liệu địa chất và tải trọng công trình. Đồ án sử dụng cọc khoan nhồi và tính toán sức chịu tải của từng cọc cũng như nhóm cọc. Bản vẽ thiết kế móng thể hiện rõ vị trí và kích thước của cọc. Phương án thiết kế móng đảm bảo sự ổn định và an toàn cho toàn bộ công trình. Chi phí thiết kế chung cư 16 tầng cũng phụ thuộc vào giải pháp móng được lựa chọn.

III. Đánh giá và ứng dụng

Đồ án tốt nghiệp cung cấp một mẫu thiết kế chung cư 16 tầng chi tiết, hữu ích cho sinh viên và các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng. Đồ án minh họa quy trình thiết kế chung cư từ khái quát đến chi tiết. Tuy nhiên, đây chỉ là một bản vẽ thiết kế chung cư 16 tầng mô phỏng, cần điều chỉnh tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng dự án cụ thể. Quy trình thiết kế chung cư cần được tối ưu hóa để giảm thiểu chi phí thiết kế chung cư 16 tầng.

3.1 Giá trị học thuật

Đồ án có giá trị học thuật cao, thể hiện sự tổng hợp kiến thức về thiết kế chung cư cao tầng. Sinh viên áp dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng và phương pháp tính toán hiện đại. Đồ án đóng góp vào kho tàng tài liệu tham khảo về thiết kế chung cư 16 tầng cho sinh viên và các nhà nghiên cứu.

3.2 Ứng dụng thực tiễn

Mặc dù là đồ án tốt nghiệp, nó cung cấp một mẫu thiết kế chung cư 16 tầng có thể làm cơ sở cho các dự án thực tế. Các nhà đầu tư, kiến trúc sư, và kỹ sư có thể tham khảo các giải pháp thiết kế trong đồ án. Tuy nhiên, cần điều chỉnh dựa trên điều kiện địa điểm, yêu cầu của chủ đầu tư và các quy định hiện hành. Pháp lý dự án chung cư 16 tầng cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi thực hiện.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Nhu cầu xây dựng công trình Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn. Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết.

Vì vậy chung cư 16 tầng ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển. Địa điểm xây dựng công trình Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công vàbố trí tổng bình đồ.

Giải pháp kiến trúc 1. Mặt bằng và phân khu chức năng Mặt bằng công trình phần hầm hình chữ nhật, chiều dài 52.0 m chiếm diện tích đất xây dựng là 1560. Công trình gồm 17 tầng (kể cả mái) và 1 tầng hầm. Cốt ±0,00 m được chọn đặt tại mặt sàn tầng trệt.

Mặt đất tự nhiên tại cốt -1,50 m, mặt sàn tầng hầm tại cốt - 3,00 m. Chiều cao công trình là 40.7 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên. Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ôtô xung quanh. Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn.

Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió. Tầng trệt, tầng 1: dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ giải trí. cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực. 1 do an Tầng kỹ thuật: bố trí các phương tiện kỹ thuật, điều hòa, thiết bị thông tin… Tầng 3 – ST: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở.

Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dể dàng thay đổi trong tương lai.1 Mặt bằng tầng hầm Hình 2.2 Mặt bằng tầng trệt 2 do an Hình 3.3 Mặt bằng tầng điển hình 1. Mặt đứng Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước.4 Mặt đứng trục 1-6 3 do an 1. Hệ thống giao thông Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang. Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 01 thang bộ, 03 thang máy trong đó có 02 thang máy chính và 01 thang máy chở hàng và phục vụ y tế có kích thước lớn hơn.

Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng. Giải pháp kỹ thuật 1. Hệ thống điện Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào nhà thông qua phòng máy điện. Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ.

Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng hầm để phát. Hệ thống nước Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm rồi bằng hệ bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ. Giải pháp kết cấu sàn là sàn không dầm, không có mũ cột, chỉ đóng trần ở khu vực sàn vệ sinh mà không đóng trần ở các phòng sinh hoạt và hành lang nhằm giảm thiểu chiều cao tầng nên hệ thống ống dẫn nước ngang và đứng được nghiên cứu và giải quyết kết hợp với việc bố trí phòng ốc trong căn hộ thật hài hòa. Sau khi xử lý, nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.

Thông gió chiếu sáng Bốn mặt của công trình đều có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng. Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng. Phòng cháy thoát hiểm Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt. Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2.Các tầng lầu đều có 3 cầu thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ.

Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy. Chống sét Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh. Hệ thống thoát rác 4 do an Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài. Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường.

5 do an PHẦN II. KẾT CẤU CHƯƠNG 2. SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2. Phương pháp tính toán và phần mềm chuyên dụng hỗ trợ - Chọn phương pháp sàn phẳng.

- Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để tính toán nội lực kết cấu khung không gian cũng như tính nội lực sàn. - Phần mềm sử dụng hỗ trợ như sau: + Tính toán phân tích khung không gian: Etabs v9.4 + Tính toán phân tích nội lực sàn: Safe v12. Chọn sơ bộ kích thước các bộ phận sàn 2. Bản sàn Chiều dày bản sàn có thể xác định sơ bộ theo công thức: 1 1 hs  L   9000  248.

Vách Xác định sơ bộ bề rộng của vách (TCXD 198:1997): b  150mm   1 3300 b  20 h  20  165mm Tổng diện tích mặt cắt của vách và lõi cứng có thể xác định theo công thức Fvl  f vl  Fst , trong đó: f vl  0.015 Fst : Diện tích sàn từng tầng  Fst  43 21   2  3.52( m 2 ) Chọn vách cứng b=300mm. Tải trọng tác dụng lên sàn (theo TCVN 2737-1995) 2. Tĩnh tải Bảng 1.1 Tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn tầng điển hình Chiều Trọng Giá trị tiêu Hệ số Giá trị tính Các lớp cấu STT dày Si lượng riêng chuẩn gstc vượt tải toán gstt tạo sàn (m)  i (kN/m3) (kN/m2) n (kN/m2) 6 do an 1 Gạch lót 0.55 thiết bị, … Tổng 8.2 Tĩnh tải tường Trọng Tải trọng Hệ số Tải trọng Chiều cao Loại tường lượng tiêu chuẩn vượt tính toán 2 tường (m) (kN/m ) (kN/m) tải (kN/m) Tường 10 - tầng điển hình 1.13 Tường 20 - tầng điển hình 3.07 Tường 10 - tầng trệt -> lầu 2 1.64 Tường 20 - tầng trệt -> lầu 2 3.84 Trát tường 02 mặt vữa 0.57 - Quy tải trọng phần tường 100 về tải trọng sàn điển hình: + Tổng chiều dài tường 100 trên 1 ô sàn tầng điển hình: L100 = 24 m + Tổng trọng lượng tường 100 trên 1 ô sàn tầng điển hình: Gttc   qt  Lt  ht  1.08 kN + Tổng diện tính sàn tầng: Ssan=9 x 9 = 81(m2) + Tải trọng tường quy về phân bố đều lên sàn: Gttc 190.51 kN / m 2 S san 81 qttt  qttc  1.012 kN / m 2 - Quy tải trọng phần tường 200 về tải trọng sàn tầng điển hình: + Tổng chiều dài tường 200 trên 1 ô sàn tầng điển hình: L200 = 258.2 m + Tổng trọng lượng tường 200 trên 1 ô sàn tầng điển hình: Gttc   qt  Lt  ht  3.03 kN + Tổng diện tính sàn tầng: Ssan  43 21  3.48(m2 ) + Tải trọng tường quy về phân bố đều lên sàn: Gttc 3323.98 kN / m 2 7 do an 2. Hoạt tải - Cầu thang, ban công, hành lang: p tt  p tc  n  3 1.6(kN / m 2 ) - Phòng khách, phòng ngủ, phòng WC, nhà bếp: p tt  p tc  n  1.

Tổng tải trọng 1 tt - Tải trọng q '  ps 2 - Tải trọng q ''  q ' g stt - Tổng tải trọng q  q ' q '' Bảng 3.3 Tổng tải trọng tác dụng lên sàn Tĩnh tải sản g stt Hoạt tải Tải trọng Tải trọng Tổng tải Ô (kN/m2) pstt q’ (kN/m ) q’’ (kN/m2) 2 trọng q bản (kN/m2) (kN/m2) 1 11. Kiểm tra điều kiện chọc thủng cột - Điều kiện kiểm tra chọc thủng cho sàn là: F≤α.h Với: F là tải trọng gây nên sự phá hoại theo kiểu đâm thủng. F  q l1  l2   bc  2h0   2   q: hệ số lấy bằng 1 đối với bêtông nặng. Rbt: cường độ chịu kéo tính toán của bêtông; Rbt=1.

um là chu vi trung bình của mặt đâm thủng; um=2(2h0+bc+hc). h0 là chiều dày hữu ích của bản sàn tại đầu cột. - Kiểm tra vị trí sàn đặt trên cột C1(x100): Ta có: um = 2x(2x22+50+50) = 388cm =3. + Lực gây chọc thủng: 1 F 8.73kN 4 + Vế phải của bất phương trình (3.73kN  Vậy sàn không bị chọc thủng.

8 do an - Kiểm tra vị trí sàn đặt trên cột C2(60x60): Ta có: um = 2x(2x22+60+60) = 4. + Lực gây chọc thủng: 1 F 8.73kN 4 + Vế phải của bất phương trình (3.73kN  Vậy sàn không bị chọc thủng. Giải nội lực sàn bằng phương pháp phần tử hữu hạn SAFE 2016 2. Mô hình sàn bằng SAFE Hình 5.1 Mô hình sàn bằng SAFE 2.

Chia dãy sàn Để đơn giản trong việc xác định nội lực của sàn và tính toán, ta chia sàn thành những dãy theo hai phương X, Y: Column Strip: chia 1/4 ô bản Middle Strip: chia 1/2 bản 9 do an Hình 2.6 Sàn được chia theo phương X Hình 7.3 Sàn được chia theo phương Y 10 do an 2. Giá trị nội lực của bản sàn Hình 8.4 Momen theo phương X Hình 9.5 Momen theo phương Y 11 do an 2. Kiểm tra độ võng cho sàn Hình 10.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế chung cư 16 tầng tại Bình Thọ, Thủ Đức" mang đến cái nhìn tổng quan về một dự án xây dựng chung cư hiện đại, nhấn mạnh vào thiết kế kiến trúc, công năng sử dụng và lợi ích cho cư dân. Dự án không chỉ đáp ứng nhu cầu về nhà ở mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong khu vực. Bài viết cũng đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch và phát triển đô thị, giúp độc giả hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc thiết kế không gian sống hợp lý.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quy hoạch và phát triển đô thị, bạn có thể tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố pleiku tỉnh gia lai, nơi phân tích các yếu tố tác động đến quy hoạch đất đai. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện đức linh tỉnh bình thuận đến năm 2030 sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý quy hoạch đất đai. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các đô thị tại sở xây dựng tỉnh lâm đồng, giúp bạn nắm bắt được các phương pháp quản lý chất lượng trong xây dựng đô thị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về lĩnh vực quy hoạch và xây dựng.