Giáo trình thực tập kỹ thuật điện lạnh - Kỹ thuật gia công đường ống đồng

2017

226
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình thực tập kỹ thuật điện lạnh

Giáo trình thực tập kỹ thuật điện lạnh là tài liệu học thuật chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử trình độ cao đẳng. Giáo trình được biên soạn dưới sự chủ biên của ThS. Cao Thái Nguyên và nhóm tác giả tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải TP.HCM năm 2017. Nội dung cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ năng thực hành cốt lõi cho sinh viên. Các bài học bao gồm gia công đường ống, tìm hiểu môi chất lạnh và quy trình lắp đặt hệ thống. Mục tiêu chính là trang bị năng lực thực tế để xử lý công việc trong lĩnh vực điện lạnh công nghiệp và dân dụng. Giáo trình đóng vai trò then chốt trong việc chuẩn hóa đào tạo nghề.

1.1. Mục tiêu và đối tượng của giáo trình

Giáo trình hướng đến đối tượng sinh viên cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật điện tử. Mục tiêu là giúp người học nắm vững lý thuyết cơ bản về hệ thống lạnh. Giáo trình nhấn mạnh vào kỹ năng thực hành thông qua các bài tập cụ thể. Sinh viên được hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ, đọc bản vẽ và lắp ráp thiết bị. Việc này đảm bảo sinh viên có thể làm việc ngay sau khi tốt nghiệp.

1.2. Cấu trúc nội dung chính của giáo trình

Nội dung giáo trình được chia thành các bài học logic. Bài đầu tiên tập trung vào kỹ thuật gia công đường ống đồng. Các bài tiếp theo giới thiệu về môi chất lạnh phổ biến như R12 và NH3. Phần sau hướng dẫn chi tiết quy trình lắp đặt khối ngoài nhà của máy lạnh. Mỗi phần đều có hình minh họa và bảng tra cứu kích thước. Cấu trúc này giúp việc tiếp thu kiến thức trở nên hệ thống và dễ dàng.

II. Phân tích kỹ thuật gia công và môi chất lạnh

Kỹ thuật gia công đường ống là thao tác cơ bản và quan trọng trong nghề điện lạnh. Các bước bao gồm cắt, loe, nạo ba via và uốn ống đồng. Việc thực hiện chính xác ảnh hưởng trực tiếp đến độ kín và hiệu suất của hệ thống. Giáo trình nêu rõ quy trình từng bước với các dụng cụ chuyên dụng như dao cắt và bộ loe. Phần về môi chất lạnh phân tích tính chất hóa lý của R12 và NH3. R12 có ưu điểm không dẫn điện, hòa tan dầu tốt nhưng gây tắc ẩm. NH3 cho năng suất lạnh cao nhưng độc hại và ăn mòn đồng. Việc hiểu rõ môi chất giúp kỹ sư lựa chọn và vận hành an toàn.

2.1. Quy trình cắt loe và uốn ống đồng chuẩn

Cắt ống đồng yêu cầu sử dụng dao cắt chuyên dụng và thao tác tuần tự. Đầu tiên, đánh dấu chiều dài cần cắt cộng thêm 5-15mm dự trữ. Sau đó, vặn núm dao từ từ và quay ngược chiều kim đồng hồ. Công đoạn nạo ba via phải nhẹ nhàng để không làm hư hỏng bề mặt trong ống. Đối với loe ống, kích thước nhô ra A phải đúng tiêu chuẩn theo đường kính. Sử dụng dầu bôi trơn và vặn tay quay đều đặn để miệng ống không bị nứt.

2.2. Đặc điểm và ứng dụng của môi chất lạnh R12 và NH3

R12 là môi chất có nhiệt độ sôi -28,9°C và áp suất ngưng tụ trung bình. Nó hòa tan dầu hoàn toàn, thuận lợi cho bôi trơn máy nén. Tuy nhiên, R12 không hòa tan nước, dễ gây tắc ẩm ở tiết lưu. NH3 có năng suất lạnh riêng thể tích lớn, hiệu quả cho nhiệt độ bay hơi thấp. NH3 độc hại và chỉ được dùng trong hệ thống công nghiệp. Sự lựa chọn môi chất phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật và điều kiện an toàn của hệ thống.

III. Phương pháp lắp đặt và thực hành hệ thống lạnh

Giáo trình cung cấp quy trình lắp đặt chi tiết cho khối ngoài nhà của máy lạnh. Công việc bắt đầu bằng việc lấy dấu và lắp đặt giá đỡ chắc chắn. Sử dụng thước và nivô để đảm bảo vị trí lắp đặt cân bằng và chính xác. Sau đó, khối ngoài nhà được đặt lên giá đỡ và cố định bằng bulông. Toàn bộ quá trình yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các bước an toàn lao động. Giáo trình cũng nhấn mạnh việc vệ sinh công nghiệp sau khi lắp ráp. Thực hành trên mô hình giúp sinh viên hình thành kỹ năng nghề vững chắc.

3.1. Các bước lắp đặt khối ngoài nhà máy lạnh

Bước đầu tiên là đo kích thước dài và rộng của khối ngoài nhà để chọn giá đỡ phù hợp. Tiếp theo, dùng nivô lấy thăng bằng cho vị trí lắp đặt. Đánh dấu các vị trí khoan và sử dụng máy khoan điện để tạo lỗ. Lắp đặt giá đỡ bằng bulông và đai ốc vào tường hoặc mặt bằng. Đặt khối ngoài nhà lên giá đỡ và xiết chặt các mối nối. Kiểm tra độ chắc chắn trước khi vận hành thử nghiệm.

3.2. Y cầu an toàn và vệ sinh trong thực hành

An toàn là yếu tố hàng đầu trong mọi thao tác thực hành. Công nhân phải sử dụng đồ bảo hộ lao động như găng tay và kính an toàn. Khi khoan hoặc làm việc với kim loại, cần đề phòng mảnh vỡ bay. Giáo trình yêu cầu vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc sau khi hoàn thành. Các dụng cụ phải được sắp xếp gọn gàng để tránh tai nạn. Việc duy trì môi trường sạch sẽ cũng giúp hệ thống hoạt động ổn định hơn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của giáo trình

Giáo trình thực tập kỹ thuật điện lạnh là công cụ đào tạo hiệu quả cho hệ thống giáo dục nghề. Nội dung bám sát thực tế sản xuất, từ gia công chi tiết đến lắp ráp hoàn chỉnh. Sinh viên được trang bị kiến thức về vật liệu, dụng cụ và quy trình an toàn. Kiến thức về môi chất lạnh giúp hiểu nguyên lý hoạt động và bảo trì hệ thống. Ứng dụng của giáo trình rộng rãi trong các trường cao đẳng và trung tâm dạy nghề. Nó cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho kỹ thuật viên mới vào nghề.

4.1. Vai trò của giáo trình trong đào tạo nghề điện lạnh

Giáo trình cung cấp một lộ trình học tập rõ ràng và có hệ thống. Nó kết hợp lý thuyết với các bài tập thực hành cụ thể, giúp sinh viên nắm bắt nhanh. Giáo trình được biên soạn bởi các chuyên gia trong ngành, đảm bảo tính chính xác và cập nhật. Nó đóng vai trò chuẩn hóa chương trình đào tạo trên toàn quốc. Nhờ giáo trình, chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật điện lạnh được nâng cao.

4.2. Hướng phát triển và cải tiến nội dung giáo trình

Nội dung giáo trình cần được cập nhật theo công nghệ mới như biến tần và môi chất thân thiện môi trường. Có thể bổ sung thêm các bài tập mô phỏng trên phần mềm để tăng tính tương tác. Hình ảnh và video minh họa nên được số hóa để dễ tiếp cận. Giáo trình cũng nên mở rộng sang các hệ thống lạnh công nghiệp lớn. Việc hợp tác với doanh nghiệp sẽ giúp nội dung bám sát nhu cầu thực tế.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ------ GIÁO TRÌNH THỰC TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN LẠNH NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Chủ biên: ThS. Cao Thái Nguyên Lưu hành nội bộ - Năm 2017 ỦY BAN NHÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ------ GIÁO TRÌNH THỰC TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN LẠNH NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Chủ biên: ThS. Cao Thái Nguyên Thành viên: Th N u n Ngọc Trung KS. Nguy n ăn h nh KS. Nguy n Thanh ơn ThS. Lê Hoài Trung Lưu hành nội bộ - Năm 2017 Bài 1 KỸ THUẬT GIA CÔNG ĐƯỜNG ỐNG TRONG HỆ THỐNG LẠNH 1. Cắt, loe, nông, uốn ống đồng. Chuẩn bị ống từ cuộn ống: - Đặt cuộn ống đứng thẳng áp lên tấm gỗ phẳng, nhẵn. - Giữ một đầu ống. - Lăn cuộn ống để có đủ độ dài cần cắt. - Dùng dũa con đánh dấu chiều dài ống cần thiết + 5 đến 15mm dự trữ. Uốn thẳng ống b. Cắt ống: 1: Lưỡi dao cắt. 3: Núm vặn điều chỉnh lưỡi dao 4: Lưỡi dao làm sạch mạt đồng còn lại. Hính ảnh dao cắt ống - Để dao cắt vuông góc với trục ống và đúng vạch đã đánh dấu. - Vặn núm của dao để lưỡi cắt tiến chạm vào ống. - Siết chặt lưỡi cắt bằng cách vặn núm điều chỉnh khoảng 1/4 vòng. - Quay dao cắt ống theo chiều ngược kim đồng hồ 1 vòng. - Vặn núm điều chỉnh thêm 1/4 vòng. Giáo trình Thực tập Kỹ thuật điện lạnh 1 - Tiếp tục qui trính này đến khi cắt xong ống. Nạo ba via: - Quay mặt cắt cần nạo ba via của ống đồng xuống phìa dưới. - Dùng dao nạo ba via để nạo. - Không làm hư hỏng bề mặt trong ống bằng dao nạo ba via. Nạo ba via d. Mài nhẵn mặt cắt: - Hướng mặt cắt ống xuống phìa dưới. - Mài nhẵn bằng dao cắt ống hoặc bằng dũa. 1: Bộ kẹp ống. 2: Lỗ kẹp ống. 3: Ốc vặn siết kẹp. Giáo trình Thực tập Kỹ thuật điện lạnh 2 Hính 1. Bộ loe ống a. Làm sạch bề mặt trong của ống: Hính 1. Làm sạch ống b. Lồng mũ ren (Rắc co) đúng chủng loại, đúng chiều vào đầu ống: Hính 1. Kẹp chặt ống vào dụng cụ loe ống (Phải làm sạch đầu kẹp dụng cụ loe): Hính 1. Chiều cao A nhô ra khi loe Giáo trình Thực tập Kỹ thuật điện lạnh 3 - Kìch thước nhô cao A được tra theo bảng sau: Ф 6,4 Ф 9,5 Ф 12,7 Ф 15,9 Ф 19,1 Cỡ ống ( 1/4” ) ( 3/8” ) ( 1/2” ) ( 5/8” ) ( 3/4” ) A 0,5 mm 1 mm d. Lắp nón loe lên đầu ống: - Nón loe phải được lắp vuông góc hoàn toàn lên bề mặt cắt của ống nếu không đầu ống loe sẽ bị lệch. Cách lắp vào dụng cụ loe e. Loe ống: - Cho dầu bôi trơn vào mặt côn của nón loe - Vặn tay quay của dụng cụ loe từ từ để nón loe chím dần vào đầu ống. - Khi mặt côn chạm vào miệng ống loe ống ra từ từ, đều đặn. - Cứ vặn vào 1 vòng lại nới ra 1/4 vòng để miệng ống không bị nứt, vỡ. - Khi mặt côn đã ăn sâu vào miệng ống loe đến mức cần thiết thí vặn vìt ngược lại nâng côn lên cao. Tháo dụng cụ loe: Giáo trình Thực tập Kỹ thuật điện lạnh 4 - Quay ngược chiều kim đồng hồ tay quay cho đến hết ren để tháo ra. Kiểm tra đầu loe: - Bề mặt loe có đồng tâm không? - Miệng loe có bị nứt không? có bị ba via gờ sắc không? - Bề mặt loe có nhẵn không? có bị vết sẹo hay không? - Thử đầu ống đã loe xem có vừa khìt vào mặt cố định của rắc co không? Nếu còn nhỏ kẹp lại loe tiếp. - Có thể kiểm tra kìch thước sau khi gia công theo tiêu chuẩn Nhật JISB 8607 1975 sau: Đường kình danh định Đường kình ống D, mm A, mm 1/4” 6,35 8,3 đến 8,7 3/8” 9,52 12 đến 12,4 1/2” 12,7 15,4 đến 15,8 5/8” 15,88 18,6 đến 19 3/4” 19,05 22,9 đến 23,3 Bảng 1. Kìch thước quy định A quy ước theo đường kình Hính 1. Kiểm tra sau khi loe ống 1. Giáo trình Thực tập Kỹ thuật điện lạnh 5 Để nối hai đầu ống có cùng đường kình, ta phải làm rộng một đầu để đầu kia có thể đưa lọt vừa khìt vào, sau đó hàn lại. Hiện nay người ta có thế nối 2 ống cùng kìch thước bằng cách loe cả hai ống và kết nối bằng hai đầu ren ngoài hoặc sử dụng các rắc nối nhanh. Bộ kẹp ống. Lỗ kẹp ống. Ốc vặn siết kẹp. Đầu nông ống. Bộ phận nông ống đồng Các bước nông ống đồng như sau: Hình 1. Cách nông ống - Đưa ống vào bộ kẹp và chọn đường kình lỗ cho phù hợp với đường kình ống. - Đặt đầu ống thò lên mặt bộ kẹp 1 độ dài bằng đường kình ống cộng thêm 3mm. Vì dụ nếu ống có đường kình 6mm, thí chiều dài ống thò lên là: 6 + 3 = 9mm. - Kẹp chặt ống. - Chọn đầu nông có đường kình phù hợp để nông ống. Giáo trình Thực tập Kỹ thuật điện lạnh 6 - Gắn đồ gá có gắn đầu nông vào thiết bị và tiến hành vặn tay vặn để đầu nông tiến sâu vào ống (tiến hành thao tác không nên quá vội vàng tránh làm biến dạng ống) - Khi vặn xuống vừa đủ thí vặn ngược lại để rút đầu nông ra. - Tháo ống ra và lắp vào đầu ống kia. - Nếu đầu nông quá rộng thí cần phải loe đầu ống còn lại sao cho hai miệng ống thật sát nhau. Đo và đánh dấu chỗ uốn (Góc uốn cần lớn hơn từ 30 đến 50) b. Đưa ống vào dụng cụ uốn ống: - Đặt cán xoay ở 1800. - Nâng móc giữ ống ra khỏi vị trì. - Đặt ống vào rãnh của bánh xe định hính. Bộ uốn ống đồng c. Ngàm móc ống: - Nâng cán xoay ra đúng vị trì và đúng góc yêu cầu. - Lựa đặt guốc định hính lên vị trì uốn (Góc của guốc định hính chỉ đúng vào dấu 00 ). - Ghi độ góc trên bánh xe định hính. Giáo trình Thực tập Kỹ thuật điện lạnh 7 - Uốn ống theo góc uốn mong muốn đã được đánh dấu trên bánh xe định hính (vì dụ góc uốn 900). Tháo ống ra: - Xoay cán xoay và cán gá ra xa nhau. - Tháo móc giữ ống. - Tháo ống ra. (Chú ý: nên nhỏ dầu nhớt vào trục bánh xe, guốc định hính. Rãnh tròn của bánh xe định hính nên giữ sạch sẽ, khô ráo). * Vì dụ uốn hai đoạn cong liền kề 900 có khoảng cách là X: + Khoảng cách từ tâm ống đoạn cong trước đến đường tiếp tuyến song song với bánh xe định hính là X. Giáo trình Thực tập Kỹ thuật điện lạnh 8 Vì dụ khoảng cách uốn phìa phải của cút là X: + Phải đánh dấu lên ống. + Chỉnh đặt dấu đó đúng vào R trên guốc định hính. * Có thể dùng lò xo có đường kình vòng xoắn vừa đủ lồng ngoài chỗ ống cần uốn và dùng tay uốn ống. khi đó ống được uốn cong quá góc uốn yêu cầu khoảng 50 + Không nên uốn ống quá cong. + Bán kình vòng uốn không nhỏ hơn 25mm Giáo trình Thực tập Kỹ thuật điện lạnh 9 Hính 1. Uốn ống bằng lò xo 1. Hàn đồng bằng máy hàn ôxy – axetylen 1. Tổng quan về hàn khí ôxy - axethylen a. Đặc điểm của hàn khì (hàn hơi): Hàn khì là quá trính nung nóng kim loại chỗ cần nối và que hàn đến trạng thái hàn (nóng chảy) bằng ngọn lửa của các khì cháy với ôxy. Bộ hàn hơi Ngọn lửa hàn 2 của hỗn hợp khì cháy với ôxy đi từ mỏ hàn 3 ra làm nóng chảy chỗ cần nối cuả các chi tiết 1và que hàn phụ 4 tạo thành vũng hàn 5. Sau khi ngọn lửa hàn đi qua, kim loại lỏng của vũng hàn kết tinh lại tạo thành mối hàn. Trong thực tế có thể dùng một số khì khác để hàn nhưng hiệu suất không cao bằng dùng hỗn hợp ôxy - axethylen. Khí hàn Nhiệt độ với không khì Nhiệt độ với ôxy Giáo trình Thực tập Kỹ thuật điện lạnh 10 Acetylen ( C2H2 ) 26490C 34820C Hydrogen ( H2 ) 22040C 29820C Propane ( C3H8 ) 20930C 29270C Butane 21490C 29820C Bảng 1. Bảng sau thể hiện nhiệt độ ngọn lửa của một số loại khì hàn b. Trang thiết bị hàn khì: * Thiết bị hàn: + Thiết bị hàn hơi đồng bộ bao gồm chai gió (chứa ôxy), chai acethylen, bộ điều áp (các van điều chỉnh áp suất, van an toàn) các ống dẫn khì (Dây màu xanh dẫn ôxy, Dây màu đỏ dẫn acethylen), bộ mỏ hàn, mỏ cắt, các phụ tùng và thiết bị phụ kèm theo. + Không được để thiết bị hàn hơi bị ẩm ướt, bị dình dầu mỡ, không để mỏ đốt và ống dẫn khì nằm trên nhà xưởng, luôn cuộn ống dẫn lại và treo trên móc. Thay ống dẫn mới ngay khi ống dẫn cũ bị biến cứng, giòn hoặc có dấu hiệu rạn nứt. + Không đập, gõ bộ điều áp và các đồng hồ đo. * Khu vực hàn: + Các vật liệu dễ cháy, giấy vụn, giẻ lau, gỗ vụn . phải ở cách xa khu vực hàn. Không được hàn trên sàn gỗ. Có xô hay thùng nước sẵn sàng + Ghế nâng hạ phù hợp với công việc. + Bàn chuyên dùng bằng thép dày. + Bộ dụng cụ đo và định vị: thước đo, mũi vạch, đột dấu. * An toàn hàn hơi: + Quần áo bảo hộ: Dài tay, vải dày, tay phải đeo găng tay bằng da hoặc vải dày chịu nhiệt, phải luồn cổ tay áo vào bên trong bao tay. + Găng tay: chọn găng tay bằng da mềm. + Giày: Dùng giày bảo hộ loại cao cổ. Tuyệt đối không dùng dép lê. * Kình hàn hơi: Giáo trình Thực tập Kỹ thuật điện lạnh 11 + Khi hàn có thể đeo kình hàn hơi như kình bảo hộ hoặc dùng mặt nạ hàn kiểu cầm tay. + Vẫn mang kình đeo mắt bính thường (Nếu bị cận hoặc viễn thị), sau đó dùng kính hàn. Yêu cầu về an toàn trong hàn khì (hàn hơi): - Khi sử dụng, không được nghiêng chai acethylen sang một phìa (aceton có thể chảy vào bộ điều áp và làm hư hại bộ này). - Bảo đảm đóng chặt các van và có nắp đậy trên các chai chưa dùng, nhiệt độ bảo quản các chai ≤ 500C. - Dùng dây xìch ràng buộc các chai ở vị trì thẳng đứng. - Nới nhẹ van để thổi hết bụi trước khi lắp bộ điều áp. Tránh bụi gây nhiễm bẩn bộ điều áp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ